Tổng quan nghiên cứu
Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, ngành Hải quan đóng vai trò huyết mạch trong việc bảo đảm an ninh thương mại và thúc đẩy dòng chảy xuất nhập khẩu quốc gia. Thực hiện chủ trương cải cách hành chính theo chuẩn mực hiện đại, việc đánh giá sự hài lòng của doanh nghiệp đối với dịch vụ hải quan trở thành thước đo then chốt nhằm nâng cao hiệu quả quản trị công. Tại Bình Định, Cục Hải quan tỉnh Bình Định quản lý và cung cấp dịch vụ thủ tục cho hơn 400 doanh nghiệp xuất nhập khẩu, đóng góp nguồn thu ngân sách nhà nước đạt 831 tỷ đồng vào năm 2013 và tiếp tục đạt 801 tỷ đồng vào năm 2015.
Mặc dù việc triển khai hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS mang lại nhiều đột phá, thực tiễn hoạt động vẫn đối mặt với các thách thức nhất định. Tình trạng một số công chức chưa nhận thức đầy đủ tinh thần phục vụ, quy trình xử lý đôi lúc còn chậm trễ, cùng sự thiếu đồng bộ trong việc hỗ trợ giải đáp vướng mắc chính sách thuế đã ảnh hưởng trực tiếp đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Đề tài nghiên cứu được thực hiện nhằm đo lường mức độ tác động của 7 nhân tố cấu thành chất lượng dịch vụ đến sự hài lòng của cộng đồng doanh nghiệp tại Cục Hải quan tỉnh Bình Định trong giai đoạn 2013-2016.
Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi cung cấp bộ chỉ số đo lường tin cậy, giúp cơ quan hải quan địa phương kiểm soát tỷ lệ phân luồng tờ khai, duy trì tỷ lệ luồng đỏ ở mức 6,5% so với mục tiêu dưới 10% của toàn ngành, đồng thời cắt giảm ít nhất 20% thời gian tiếp nhận và xử lý hồ sơ thông quan. Kết quả nghiên cứu là luận cứ khoa học vững chắc giúp hoàn thiện cơ chế quản lý nhà nước về hải quan và tối ưu hóa môi trường kinh doanh trên địa bàn tỉnh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu xây dựng khung phân tích dựa trên sự tích hợp giữa lý thuyết quản lý dịch vụ công hiện đại và mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ GAP cùng thang đo SERVQUAL kinh điển của Parasuraman và cộng sự công bố năm 1988. Dịch vụ hành chính công trong lĩnh vực hải quan được định nghĩa là chuỗi hoạt động phi lợi nhuận do cơ quan công quyền thực hiện nhằm bảo đảm thực thi pháp luật và đáp ứng nhu cầu giao thương của các tổ chức kinh tế. Trên nền tảng 5 thành phần gốc gồm Độ tin cậy, Khả năng đáp ứng, Năng lực phục vụ, Sự cảm thông và Yếu tố hữu hình, mô hình được hiệu chỉnh để phù hợp với môi trường hải quan điện tử Việt Nam.
Mô hình nghiên cứu đề xuất bổ sung 2 biến quan sát mang tính đặc thù là Tính minh bạch và Tính công bằng dân chủ, tạo nên hệ thống 7 nhân tố độc lập với 38 biến quan sát. Biến phụ thuộc là Sự hài lòng chung của doanh nghiệp với 2 biến đo lường. Các khái niệm cốt lõi được chuẩn hóa theo quy định tại Luật Hải quan năm 2014 và Nghị định 87/2012/NĐ-CP của Chính phủ, bao gồm thủ tục khai báo hải quan điện tử, hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS và cơ chế giám sát thuế xuất nhập khẩu.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu kết hợp hai giai đoạn định tính và định lượng chặt chẽ. Giai đoạn sơ bộ sử dụng phương pháp thảo luận nhóm tập trung với 10 chuyên gia đầu ngành gồm cán bộ công chức hải quan và chuyên viên quản lý xuất nhập khẩu, sau đó phỏng vấn thử nghiệm trên 10 doanh nghiệp nhằm tinh chỉnh cấu trúc bảng hỏi.
Giai đoạn định lượng chính thức thực hiện khảo sát thông qua bảng câu hỏi sử dụng thang đo Likert 5 mức độ. Cỡ mẫu nghiên cứu được xác định theo nguyên tắc của Hair và cộng sự năm 1998, đòi hỏi tối thiểu 5 quan sát cho 1 biến phân tích. Với 38 biến quan sát của thang đo chất lượng dịch vụ, quy mô mẫu tối thiểu cần đạt là 190 mẫu. Tác giả đã phát ra 200 phiếu khảo sát theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện và thu về 190 phiếu hợp lệ từ các chuyên viên xuất nhập khẩu và đại lý hãng tàu trực tiếp giao dịch.
Dữ liệu được xử lý trên phần mềm SPSS phiên bản 20 thông qua kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha với điều kiện hệ số tương quan biến tổng đạt từ 0,40 trở lên và chỉ số Alpha từ 0,70 trở lên. Tiếp theo, phân tích nhân tố khám phá EFA với điều kiện hệ số KMO nằm trong khoảng từ 0,5 đến 1,0, tổng phương sai trích vượt ngưỡng 50% và hệ số tải nhân tố lớn hơn 0,50. Cuối cùng, phân tích hồi quy đa biến OLS với mức ý nghĩa 5% được sử dụng để lượng hóa mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến sự hài lòng.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Phân tích định lượng khẳng định toàn bộ 7 nhân tố trong mô hình đều có tác động cùng chiều và có ý nghĩa thống kê ở mức xác suất 95% đến sự hài lòng của doanh nghiệp. Hệ số xác định R bình phương hiệu chỉnh đạt 0,582, cho thấy 58,2% sự biến thiên của mức độ hài lòng được giải thích bởi 7 nhân tố chất lượng dịch vụ hải quan.
Thứ nhất, Năng lực phục vụ của công chức là nhân tố tác động mạnh nhất với hệ số hồi quy chuẩn hóa Beta đạt 0,285. Doanh nghiệp đánh giá cao trình độ chuyên môn, sự am hiểu nghiệp vụ và thái độ lịch thiệp của cán bộ khi tỷ lệ giải quyết hồ sơ đúng hạn đạt trên 92%. Thứ hai, Độ tin cậy giữ vị trí quan trọng tiếp theo với hệ số Beta đạt 0,248, thể hiện qua tính chuẩn xác của quy trình và mức độ bảo mật thông tin doanh nghiệp đạt điểm trung bình 4,05 trên thang 5 điểm. Thứ ba, Tính minh bạch đạt hệ số Beta 0,192 nhờ việc công khai 100% biểu mức lệ phí, đường dây nóng và quy trình tiếp nhận hồ sơ tại bộ phận một cửa.
Thứ tư, Khả năng đáp ứng đạt hệ số Beta 0,165, ghi nhận sự chuyển biến tích cực trong việc hỗ trợ doanh nghiệp khi tỷ lệ tờ khai thực hiện qua hệ thống điện tử đạt 95,26%. Thứ năm, Cơ sở vật chất đạt hệ số Beta 0,138 với hệ thống máy tính kết nối mạng thông quan và phòng chờ thông thoáng. Hai nhân tố Sự cảm thông và Tính công bằng dân chủ có hệ số Beta lần lượt là 0,115 và 0,098, phản ánh mong muốn của cộng đồng doanh nghiệp về sự lắng nghe và đối xử bình đẳng giữa các thành phần kinh tế.
Thảo luận kết quả
Dữ liệu nghiên cứu phản ánh bước tiến vượt bậc của Cục Hải quan tỉnh Bình Định sau khi triển khai hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS từ ngày 01 tháng 4 năm 2014. Tỷ lệ phân luồng hồ sơ ghi nhận tỷ lệ luồng xanh và vàng chiếm trên 93,5%, trong khi luồng đỏ kiểm tra thực tế hàng hóa chỉ chiếm 6,5%, tạo điều kiện giải phóng hàng nhanh chóng.
Phân tích dữ liệu có thể được mô hình hóa trực quan qua biểu đồ phân phối tần số Histogram với đường cong chuẩn thể hiện phần dư phân phối chuẩn quanh giá trị 0, cùng bảng thống kê mô tả so sánh giá trị trung bình Mean và độ lệch chuẩn Standard Deviation của 7 nhóm thành phần. Qua bảng thống kê, biến quan sát về tính công khai thông tin đạt điểm trung bình cao nhất 4,12/5, trong khi biến hỗ trợ giải đáp vướng mắc chính sách chỉ đạt 3,68/5.
So sánh với các công trình nghiên cứu tại Cục Hải quan tỉnh Kiên Giang năm 2014 và Cục Thuế tỉnh Bến Tre năm 2010, nghiên cứu này tái khẳng định vai trò trụ cột của năng lực con người và tính minh bạch công vụ. Hạn chế hiện tại bắt nguồn từ sự thay đổi liên tục của các văn bản quy phạm pháp luật về thuế xuất nhập khẩu khiến thời gian tư vấn có lúc bị kéo dài, đòi hỏi cơ quan hải quan phải thiết lập cơ chế tương tác đa kênh để hỗ trợ doanh nghiệp kịp thời.
Đề xuất và khuyến nghị
Nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ công và gia tăng chỉ số hài lòng của doanh nghiệp lên trên 90% trong giai đoạn 2017-2020, Cục Hải quan tỉnh Bình Định cần triển khai đồng bộ 4 nhóm giải pháp chiến lược sau:
- Nâng cao trình độ nghiệp vụ và đạo đức công vụ: Ban Lãnh đạo Cục chỉ đạo Phòng Tổ chức cán bộ định kỳ tổ chức 4 đợt đào tạo chuyên sâu mỗi năm về kỹ năng giải quyết vướng mắc thủ tục hải quan và văn hóa ứng xử công vụ. Mục tiêu giảm 100% các phản ánh tiêu cực, nhũng nhiễu và nâng điểm đánh giá thái độ phục vụ của công chức đạt tối thiểu 4,5/5 điểm trước quý 4 năm 2017.
- Tối ưu hóa hạ tầng công nghệ thông tin: Phòng Công nghệ thông tin chủ trì nâng cấp đường truyền internet, bảo đảm hệ thống VNACCS/VCIS vận hành thông suốt 24/7 với thời gian phản hồi lệnh thông quan dưới 3 giây. Đơn vị cần thiết lập hệ thống cảnh báo lỗi tự động và xử lý dứt điểm 99% sự cố đường truyền trong vòng 15 phút làm việc kể từ quý 1 năm 2017.
- Công khai minh bạch và đơn giản hóa thủ tục hành chính: Văn phòng Cục phối hợp các Chi cục rà soát, niêm yết công khai 100% quy trình thủ tục, biểu thuế, mức thu phí tại nơi làm việc và trên cổng thông tin điện tử. Đồng thời, đơn vị duy trì đường dây nóng 24/7, cam kết tiếp nhận và phản hồi văn bản hướng dẫn cho doanh nghiệp trong vòng 48 giờ làm việc.
- Đổi mới hình thức đối thoại và tham vấn doanh nghiệp: Phòng Nghiệp vụ chủ động tổ chức tối thiểu 2 hội nghị đối thoại doanh nghiệp thường niên kết hợp các buổi tư vấn trực tuyến qua phần mềm tương tác. Biện pháp này nhằm giải đáp 95% vướng mắc về chính sách thuế mới cho hơn 400 doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn tỉnh trước quý 3 năm 2017.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm sau:
- Lãnh đạo và cán bộ quản lý ngành Hải quan: Cục Hải quan tỉnh Bình Định cùng các Cục Hải quan địa phương trên toàn quốc có thể sử dụng bộ công cụ 7 nhân tố để đánh giá định kỳ chất lượng phục vụ tại các Chi cục, từ đó hoạch định chính sách cải cách thủ tục hành chính và cắt giảm 15-20% chi phí tuân thủ cho doanh nghiệp.
- Cộng đồng doanh nghiệp xuất nhập khẩu và đại lý hải quan: Hơn 400 doanh nghiệp trên địa bàn và các đơn vị logistics có thể nắm bắt rõ ràng các quyền lợi, nghĩa vụ pháp lý, quy trình vận hành hệ thống VNACCS/VCIS, giúp nâng tỷ lệ khai báo tờ khai chính xác ngay từ lần đầu lên trên 95%.
- Học viên, giảng viên và nhà nghiên cứu học thuật: Các nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý công, Quản trị kinh doanh và Tài chính công có thể kế thừa khung lý thuyết tích hợp thang đo SERVQUAL với 38 biến quan sát để mở rộng nghiên cứu sang các loại hình dịch vụ công khác.
- Cơ quan hoạch định chính sách và tổ chức xúc tiến thương mại: Các cơ quan như Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam VCCI hay Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư ITPC có thêm căn cứ thực nghiệm nhằm xây dựng báo cáo chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh và giám sát mức độ cải cách hành chính công.
Câu hỏi thường gặp
Mô hình nghiên cứu sự hài lòng của doanh nghiệp đối với dịch vụ hải quan gồm những nhân tố nào?
Mô hình nghiên cứu bao gồm 7 nhân tố độc lập với 38 biến quan sát: Năng lực phục vụ, Độ tin cậy, Tính minh bạch, Khả năng đáp ứng, Cơ sở vật chất, Sự cảm thông và Tính công bằng dân chủ. Kết quả phân tích hồi quy khẳng định cả 7 nhân tố đều có tác động thuận chiều, giải thích 58,2% sự hài lòng chung của doanh nghiệp.
Tỷ lệ phân luồng thông quan tại Cục Hải quan tỉnh Bình Định đạt kết quả cụ thể ra sao?
Cục Hải quan tỉnh Bình Định đã kiểm soát hiệu quả quy trình thông quan tự động VNACCS/VCIS với tỷ lệ tờ khai luồng xanh và luồng vàng đạt 93,5%. Tỷ lệ luồng đỏ chỉ chiếm 6,5%, hoàn thành xuất sắc mục tiêu kiểm soát luồng đỏ dưới 10% do Tổng cục Hải quan đề ra, giúp tiết kiệm đáng kể thời gian lưu kho bãi.
Kích thước mẫu 190 doanh nghiệp được xác định dựa trên cơ sở khoa học nào?
Quy mô mẫu 190 được xác định theo công thức của Hair và cộng sự năm 1998 với tỷ lệ tối thiểu 5 mẫu cho 1 biến quan sát trong phân tích nhân tố EFA. Mô hình sử dụng 38 biến đo lường chất lượng dịch vụ, do đó 190 phiếu khảo sát hợp lệ từ 200 phiếu phát ra bảo đảm độ tin cậy và tính đại diện thống kê.
Hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS mang lại lợi ích gì cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu?
Hệ thống VNACCS/VCIS giúp tự động hóa 100% các khâu từ tiếp nhận, kiểm tra, phân luồng đến cấp phép thông quan qua mạng internet. Nhờ đó, 95,26% kim ngạch xuất nhập khẩu được xử lý trực tuyến, rút ngắn thời gian thông quan hàng hóa luồng xanh xuống chỉ còn vài giây và giảm thiểu tối đa chi phí đi lại.
Yếu tố nào tác động mạnh nhất đến sự hài lòng của doanh nghiệp trong nghiên cứu?
Năng lực phục vụ của công chức hải quan là yếu tố có mức độ ảnh hưởng lớn nhất với hệ số hồi quy Beta đạt 0,285. Trình độ chuyên môn vững vàng, khả năng phát hiện sai sót nhanh chóng để hướng dẫn doanh nghiệp cùng tác phong làm việc chuẩn mực là chìa khóa then chốt quyết định sự thỏa mãn của khách hàng.
Kết luận
- Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ công và chuẩn hóa thang đo 7 nhân tố phù hợp với thực tiễn ngành hải quan địa phương.
- Nghiên cứu định lượng trên 190 doanh nghiệp đã xác lập Năng lực phục vụ, Độ tin cậy và Tính minh bạch là 3 nhân tố có trọng số tác động hàng đầu đến sự hài lòng.
- Việc ứng dụng hệ thống VNACCS/VCIS tại Cục Hải quan tỉnh Bình Định đạt hiệu quả vượt bậc khi duy trì tỷ lệ luồng đỏ ở mức 6,5% và tỷ lệ tờ khai điện tử đạt 95,26%.
- Đề tài cung cấp 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cao về nhân sự, công nghệ, minh bạch hóa và đối thoại doanh nghiệp với lộ trình thực thi rõ ràng từ năm 2017 đến năm 2020.
- Các cơ quan quản lý công quyền và cộng đồng doanh nghiệp cần tăng cường phối hợp chặt chẽ, đẩy mạnh chuyển đổi số toàn diện để xây dựng nền hải quan Việt Nam Chuyên nghiệp, Minh bạch và Hiệu quả.