Luận văn thạc sĩ UEH: Phân tích và giải pháp cho môi trường tài chính Việt Nam

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueh đánh giá môi trường tài chính việt nam, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện pháp hoàn thiện trong lĩnh vực kinh tế.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2011

111
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN TỔNG QUAN VỀ TÍNH LÀNH MẠNH CỦA MÔI TRƯỜNG TÀI CHÍNH MỘT QUỐC GIA

1.1. Môi trường tài chính và các khía cạnh của môi trường tài chính

1.2. Các dấu hiệu của một môi trường tài chính kém lành mạnh

1.2.1. Tỷ lệ tăng trưởng nóng và không ổn định

1.2.2. Thị trường tài chính bất ổn định

1.2.3. Chính sách kinh tế tài chính vĩ mô không thỏa đáng

1.2.4. Hệ thống các định chế tài chính chưa hoàn thành tốt chức năng

1.2.5. Môi trường đầu tư bất bình đẳng

1.3. Các nhân tố tác động đến sự lành mạnh của môi trường tài chính

1.3.1. Tác động của lạm phát

1.3.2. Tác động của thị trường tài chính

1.3.3. Tác động của hệ thống định chế tài chính

1.3.4. Tác động của chính sách kinh tế tài chính vĩ mô

1.3.4.1. Tác động của chính sách tài chính
1.3.4.2. Tác động của chính sách tiền tệ
1.3.4.3. Tác động của chính sách tỷ giá hối đoái

1.3.5. Mô hình tổng hợp các tác động đến sự lành mạnh của môi trường tài chính

1.4. Nghiên cứu của các nhà kinh tế nước ngoài về môi trường tài chính quốc gia

1.4.1. Biểu hiện các nhân tố trong môi trường tài chính Trung Quốc

1.4.2. Biểu hiện các nhân tố trong môi trường tài chính Mỹ

1.5. Thang đo mức độ lành mạnh của môi trường tài chính một quốc gia

1.5.1. Xếp hạng rủi ro chính trị

1.5.2. Xếp hạng rủi ro kinh tế

1.5.3. Xếp hạng rủi ro tài chính

1.5.4. Xếp hạng rủi ro quốc gia tổng hợp

2. CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG TÀI CHÍNH VIỆT NAM TỪ NĂM 2000 ĐẾN NAY

2.1. Tăng trưởng kinh tế Việt Nam từ năm 2000 đến nay

2.2. Khái quát tình hình lạm phát ở Việt Nam từ năm 2000 đến nay

2.2.1. Diễn biến lạm phát

2.2.2. Đánh giá chính sách đã được đưa ra để kiểm soát lạm phát

2.2.3. Phân tích hồi quy ảnh hưởng tới lạm phát tại Việt Nam của bốn nhóm yếu tố

2.3. Hoạt động của các định chế tài chính

2.3.1. Hoạt động của các tổ chức trung gian tài chính

2.3.2. Hoạt động của các định chế tài chính khác trên thị trường chứng khoán, thị trường nhà đất, thị trường vàng

2.4. Chính sách tài khóa

2.4.1. Chính sách tài khoá của Việt Nam trước năm 2007

2.4.2. Chính sách tài khoá của Việt Nam sau năm 2007

2.5. Chính sách tiền tệ

2.5.1. Dự trữ bắt buộc

2.5.2. Đánh giá hiệu quả của chính sách tiền tệ trong việc kiềm chế lạm phát và ổn định kinh tế vĩ mô ở Việt Nam trong năm 2008 và 2009

2.5.2.1. Diễn biến thị trường tiền tệ trong năm 2008 và 2009
2.5.2.2. Nhận định đánh giá hiệu quả của chính sách tiền tệ trong việc kiềm chế lạm phát và ổn định kinh tế vĩ mô ở Việt Nam trong năm 2008 và 2009

2.6. Chính sách điều hành tỷ giá hối đoái

2.6.1. Cơ chế tỷ giá của Việt Nam từ năm 1997 đến nay

2.6.2. Diễn biến tỷ giá của Việt Nam từ năm 1990 đến 2010

2.7. Sử dụng thang đo mô hình xếp hạng rủi ro quốc gia theo mô hình ICRG để đánh giá mức độ lành mạnh của môi trường tài chính Việt Nam

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP LÀNH MẠNH HOÁ MÔI TRƯỜNG TÀI CHÍNH VIỆT NAM

3.1. Giữ vững tỷ lệ tăng trưởng bền vững mạnh và hiệu quả

3.1.1. Thúc đẩy, nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế phát triển theo chiều sâu

3.1.2. Đẩy mạnh xuất khẩu để giảm bớt mức nhập siêu của nền kinh tế

3.1.3. Tiếp tục đổi mới và hoàn thiện: về cơ chế quản lý giá, hệ thống giá, cơ sở hạ tầng

3.2. Phát triển thị trường tài chính lành mạnh

3.2.1. Hoàn thiện và phát triển hệ thống thị trường tài chính

3.2.2. Sử dụng các uỷ ban tín dụng để tạo thuận lợi cho các kênh thông tin

3.2.3. Kiểm soát việc chấp nhận rủi ro

3.2.4. Đa dạng hoá các hình thức huy động vốn trong và ngoài nước

3.3. Hoàn thiện chính sách tài chính vĩ mô

3.3.1. Chủ động trong điều hành chính sách tiền tệ

3.3.2. Chính sách ổn định lạm phát

3.3.2.1. Chính phủ kiểm soát lạm phát
3.3.2.2. Doanh nghiệp, người dân trong công tác chống lạm phát

3.3.3. Điều chỉnh mở rộng chính sách tài khoá

3.3.3.1. Đối với hệ thống chi ngân sách nhà nước
3.3.3.2. Đối với hệ thống thu ngân sách nhà nước

3.3.4. Hoàn thiện chính sách quản lý ngoại hối và tỷ giá hối đoái

3.3.4.1. Chính sách tỷ giá hối đoái
3.3.4.2. Về quản lý ngoại hối

3.3.5. Quản lý nợ vay nước ngoài

3.4. Xây dựng và phát triển định chế tài chính

3.4.1. Nâng cao chất lượng và mở rộng hoạt động của các tổ chức trung gian tài chính

3.4.2. Cơ cấu lại hệ thống ngân hàng

3.4.2.1. Đối với hệ thống ngân hàng nhà nước
3.4.2.2. Đối với hệ thống ngân hàng thương mại

3.4.3. Đối với thị trường chứng khoán

3.4.4. Đối với thị trường bảo hiểm

3.5. Xây dựng một môi trường đầu tư lành mạnh, thông thoáng và ổn định

3.5.1. Tiếp tục hoàn chỉnh hệ thống luật pháp theo hướng thông thoáng, hấp dẫn, đảm bảo tính chặt chẽ và phù hợp với thông lệ quốc tế

3.5.2. Giữ vững sự ổn định chính trị – xã hội

3.5.3. Tiếp tục cải cách nền hành chính quốc gia

3.5.4. Kiên quyết chống lại tham nhũng

Tóm tắt

I. Tổng quan về đánh giá môi trường tài chính Việt Nam

Môi trường tài chính Việt Nam đã trải qua nhiều biến động trong những năm qua. Đánh giá chính xác môi trường này là rất quan trọng để hiểu rõ hơn về tình hình kinh tế hiện tại và đưa ra các giải pháp phù hợp. Luận văn thạc sĩ này sẽ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường tài chính, từ đó đưa ra những nhận định và khuyến nghị cần thiết.

1.1. Định nghĩa môi trường tài chính và vai trò của nó

Môi trường tài chính là tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tài chính của một quốc gia. Nó bao gồm các định chế tài chính, chính sách kinh tế và các yếu tố vĩ mô khác. Vai trò của môi trường tài chính là rất quan trọng, vì nó quyết định đến sự phát triển bền vững của nền kinh tế.

1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường tài chính Việt Nam

Có nhiều yếu tố tác động đến môi trường tài chính Việt Nam, bao gồm chính sách tài khóa, chính sách tiền tệ và các yếu tố toàn cầu. Những yếu tố này không chỉ ảnh hưởng đến sự ổn định của nền kinh tế mà còn đến lòng tin của nhà đầu tư.

II. Thách thức trong đánh giá môi trường tài chính Việt Nam

Việc đánh giá môi trường tài chính Việt Nam gặp phải nhiều thách thức. Những thách thức này không chỉ đến từ nội tại nền kinh tế mà còn từ các yếu tố bên ngoài như biến động kinh tế toàn cầu.

2.1. Tình hình lạm phát và tác động của nó

Lạm phát là một trong những vấn đề lớn mà Việt Nam đang phải đối mặt. Tình hình lạm phát không chỉ ảnh hưởng đến sức mua của người dân mà còn tác động đến các quyết định đầu tư của doanh nghiệp.

2.2. Sự bất ổn của thị trường tài chính

Thị trường tài chính Việt Nam đang đối mặt với nhiều bất ổn, từ sự biến động của tỷ giá hối đoái đến sự thiếu minh bạch trong các hoạt động tài chính. Điều này làm giảm lòng tin của nhà đầu tư và ảnh hưởng đến sự phát triển của nền kinh tế.

III. Phương pháp đánh giá môi trường tài chính hiệu quả

Để đánh giá môi trường tài chính một cách hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp phân tích đa dạng. Những phương pháp này sẽ giúp xác định rõ ràng các yếu tố ảnh hưởng và đưa ra các giải pháp phù hợp.

3.1. Phân tích hồi quy trong đánh giá môi trường tài chính

Phân tích hồi quy là một công cụ hữu ích trong việc đánh giá mối quan hệ giữa các yếu tố tài chính. Phương pháp này giúp xác định các yếu tố nào có ảnh hưởng lớn nhất đến môi trường tài chính.

3.2. Sử dụng các chỉ số tài chính để đánh giá

Các chỉ số tài chính như tỷ lệ nợ, tỷ lệ sinh lời và tỷ lệ thanh khoản là những công cụ quan trọng trong việc đánh giá sức khỏe của môi trường tài chính. Những chỉ số này cung cấp cái nhìn tổng quan về tình hình tài chính của các doanh nghiệp và nền kinh tế.

IV. Ứng dụng thực tiễn từ nghiên cứu môi trường tài chính

Nghiên cứu về môi trường tài chính không chỉ dừng lại ở lý thuyết mà còn có nhiều ứng dụng thực tiễn. Những kết quả từ nghiên cứu có thể giúp các nhà hoạch định chính sách đưa ra các quyết định đúng đắn.

4.1. Đề xuất chính sách tài chính phù hợp

Dựa trên các kết quả nghiên cứu, các chính sách tài chính cần được điều chỉnh để phù hợp với tình hình thực tế. Điều này sẽ giúp cải thiện môi trường đầu tư và thu hút vốn từ nước ngoài.

4.2. Tăng cường quản lý rủi ro tài chính

Quản lý rủi ro tài chính là một yếu tố quan trọng trong việc duy trì sự ổn định của môi trường tài chính. Các biện pháp cần được thực hiện để giảm thiểu rủi ro và bảo vệ các nhà đầu tư.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của môi trường tài chính Việt Nam

Môi trường tài chính Việt Nam đang đứng trước nhiều cơ hội và thách thức. Việc đánh giá chính xác và kịp thời sẽ giúp cải thiện tình hình tài chính và tạo ra một môi trường đầu tư hấp dẫn hơn.

5.1. Tương lai của môi trường tài chính Việt Nam

Với những cải cách và chính sách đúng đắn, môi trường tài chính Việt Nam có thể phát triển mạnh mẽ trong tương lai. Điều này sẽ tạo ra nhiều cơ hội cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước.

5.2. Những khuyến nghị cho các nhà hoạch định chính sách

Các nhà hoạch định chính sách cần chú trọng đến việc cải thiện môi trường tài chính thông qua việc điều chỉnh các chính sách tài khóa và tiền tệ. Điều này sẽ giúp tạo ra một môi trường đầu tư ổn định và bền vững.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh đánh giá môi trường tài chính việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN TỔNG QUAN VỀ TÍNH LÀNH MẠNH CỦA MÔI TRƯỜNG TÀI CHÍNH MỘT QUỐC GIA 1.1 Môi trường tài chính và các khía cạnh của môi trường tài chính Môi trường tài chính là sự tổng hợp và tương tác lẫn nhau giữa các yếu tố tài chính gây ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới hoạt động và tồn tại của các thành phần bên trong của nền kinh tế một quốc gia. Có thể nói MTTC (bao gồm cả các yếu tố của môi trường luật pháp về tài chính) là môi trường ảnh hưởng gần như lớn nhất hay có thể nói là có tính chất quyết định đối với sự tồn tại, phát triển hay sự trì trệ của một đất nước. Các yếu tố của MTTC tác động và chi phối mạnh mẽ đến các hoạt động của nền kinh tế, buộc các cấp, các ngành phải có giải pháp thích hợp và kịp thời nhằm đạt hiệu quả cao trong sự phát triển của đất nước. MTTC nói khái quát hơn là tập hợp những nhân tố vi mô và vĩ mô trong nền kinh tế, nó tác động một cách trực tiếp và gián tiếp đến các thành phần bên trong nền kinh tế.2 Các dấu hiệu của một môi trường tài chính kém lành mạnh 1.1 Tỷ lệ tăng trưởng nóng và không ổn định Tăng trưởng kinh tế thể hiện bằng sự tăng lên về số lượng, chất lượng hàng hoá, dịch vụ và các yếu tố sản xuất ra nó, do đó tăng trưởng kinh tế là tiền đề vật chất để giảm bớt tình trạng đói nghèo.

Không những thế, tăng trưởng kinh tế làm cho mức thu nhập của dân cư tăng, phúc lợi xã hội và chất lượng cuộc sống của cộng đồng được cải thiện và tạo điều kiện giải quyết công ăn việc làm, giảm thất nghiệp. Tăng trưởng kinh tế nhanh là vấn đề có ý nghĩa quyết định đối với mọi quốc gia trên con đường vượt lên khắc phục sự lạc hậu, hướng tới giàu có, thịnh vượng. Đối với các nước đang phát triển như nước ta, tăng trưởng kinh tế còn là điều kiện tiên quyết để khắc phục sự tụt hậu xa hơn về kinh tế so với các nước đang phát triển. Như vậy, tăng trưởng kinh tế nhanh là mục tiêu thường xuyên của các quốc gia, nhưng sẽ là không đúng nếu theo đuổi tăng trưởng kinh tế bằng mọi giá.

Thực tế cho thấy, không phải sự tăng trưởng nào cũng mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội như mong muốn, đôi khi quá trình tăng trưởng mang tính hai mặt. Chẳng hạn, tăng trưởng kinh tế quá mức có thể dẫn đến tình trạng nền kinh tế "quá nóng", LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trang 2 gây ra lạm phát, hoặc tăng trưởng kinh tế cao làm cho dân cư giàu lên, nhưng đồng thời cũng có thể làm cho sự phân hoá giàu nghèo trong xã hội tăng lên. Khi nền kinh tế tăng trưởng nhanh, khó có thể giữ vững được ổn định trong dài hạn vì bản thân tăng trưởng kinh tế nhanh thường chứa đựng nhiều nhân tố gây mất cân đối dẫn tới khủng hoảng. Và ngược lại nền kinh tế tăng trưởng quá chậm lại làm cản trở hoạt động sản xuất kinh doanh gây trì trệ và làm hạn chế đầu tư.

Sự tăng trưởng lúc nhanh lúc chậm như vậy đều có những ảnh hưởng không tốt đến nền kinh tế và chính sự tăng trưởng không ổn định đó sẽ chứa đựng nhiều nguy cơ rủi ro, làm cho các nhà đầu tư e ngại khi phải liều lĩnh bỏ vốn vào thị trường như thế này. Đến lúc này, nền kinh tế sẽ rơi vào cảnh mở cửa nhưng không ai vào. Vì vậy, đòi hỏi mỗi quốc gia trong từng thời kỳ phải tìm ra những biện pháp tích cực để đạt được sự tăng trưởng hợp lý, bền vững.2 Thị trường tài chính bất ổn định Thị trường tài chính là một bộ phận quan trọng, chi phối hoạt động của nền kinh tế hàng hóa. Sự phát triển của nó sẽ góp phần thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia.

Thị trường tài chính là thị trường mà trong đó vốn được chuyển từ những người hiện có dư thừa sang những người thiếu vốn, tức là đưa vốn từ những người không thể sử dụng nó một cách sinh lợi cho mình, sang những người có thể sử dụng nó một cách sinh lợi, đưa đến hiệu quả kinh tế cao hơn nhờ vậy thị trường tài chính thúc đẩy việc tích lũy và tập trung tiền vốn để đáp ứng nhu cầu xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, sản xuất kinh doanh. Không chỉ đối với người có tiền đầu tư, thị trường tài chính giúp cho việc sử dụng vốn có hiệu quả hơn đối với cả người vay tiền để đầu tư. Người cho vay sẽ có lãi thông qua lãi suất cho vay. Người đi vay vốn phải tính toán sử dụng vốn vay đó hiệu quả nhất do họ phải hoàn trả cả vốn và lãi cho người cho vay đồng thời phải tạo thu nhập và tích lũy cho chính bản thân mình.

Bên cạnh đó, thị trường tài chính tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện các chính sách mở cửa, cải cách kinh tế của Chính phủ thông qua các hình thức như phát hành trái phiếu ra nước ngoài, bán cổ phần, thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào các ngành sản xuất kinh doanh trong nước. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trang 3 Do vậy khi có sự thiếu đồng bộ trong việc phối hợp quản lý, điều hành giữa các kênh huy động và giữa các loại thị trường hoặc khả năng tập trung, phân bổ, kiểm soát nguồn lực tài chính qua thị trường chưa thực sự hiệu quả đều gây ra bất ổn trên thị trường tài chính. Và khi có một “trục trặc” nào đó xảy ra với thị trường tài chính thì nguồn vốn “thừa” và “thiếu” sẽ không “bù đắp” được cho nhau. Người cần thì không có còn người thừa thì chẳng biết để đâu.

Thông tin về nguồn vốn lúc này trở nên khó khăn và không hoàn hảo cho các nhà đầu tư. Sự hạn chế trên TTCK cũng là một biểu hiện. Nguồn tài chính được ví như dầu bôi trơn hoạt động cho các DN và khi nền kinh tế ngày càng lớn mạnh, phức tạp và vận hành với tốc độ cao hơn thì đòi hỏi chất lượng dầu nhờn phải được nâng cấp lên nhiều hơn nữa. Với tính bất ổn như vậy các nhà đầu tư nắm giữ chứng khoán do các DN phát hành chỉ là những nhà đầu tư ngắn hạn, nhỏ lẻ, không đủ khả năng cung cấp nguồn vốn cho nền kinh tế vì họ sợ sẽ phải gánh chịu những biến động và những cú sốc từ thị trường.

Điều này sẽ khiến nguồn vốn mà họ cung ứng cho các DN trước đây bị tổn thất đáng kể. Ngoài ra việc sử dụng các công cụ phái sinh vào những mục đích bất chính cũng làm tăng thêm những bất ổn cho thị trường tài chính và hậu quả của nó sẽ làm đóng băng trên thị trường tín dụng làm phá sản các NHTM do mất khả năng thanh toán… 1.3 Chính sách kinh tế tài chính vĩ mô không thỏa đáng Chính sách tài khoá, chính sách tiền tệ và chính sách tỷ giá hối đoái là ba chính sách kinh tế vĩ mô quan trọng. Chính sách tài khoá là chính sách thông qua chế độ thuế và đầu tư công cộng để Nhà nước can thiệp vào nền kinh tế theo mục tiêu của mình. Vì vậy một sai lầm trong việc điều hành chính sách tài khóa sẽ đem lại những kết quả ngược lại.

Kinh nghiệm quốc tế cho thấy nhiều nước dựa vào mô hình tăng nhanh đầu tư dù phải chấp nhận gánh nặng nợ nước ngoài ngày càng gia tăng, nghĩa là tăng trưởng cao bằng mọi giá. Kết quả đã đưa tốc độ tăng trưởng kinh tế xấp xỉ hai con số, nhưng dẫn tới lạm phát gia tăng, nền kinh tế phát triển quá “nóng”, các nhân tố khủng hoảng kinh tế – tài chính hình thành và ngày càng chín muồi, dẫn tới khủng hoảng không thể tránh khỏi. Ngoài ra, việc đưa ra chính sách thuế hợp lý hay không sẽ tác động đến tình hình kinh tế cũng như chính trị của quốc gia. Việc cắt giảm thuế sẽ khuyến LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trang 4 khích các thành phần kinh tế sản xuất kinh doanh nhưng lại làm hẹp nguồn thu của ngân sách.

Vì vậy chính sách tài khoá phải dung hòa được hai vấn đề trên để đảm bảo kinh tế phát triển và ổn định. Không chỉ riêng chính sách tài khoá mà chính sách tiền tệ là một trong hai chính sách kinh tế vĩ mô quan trọng. Khi cần kích thích kinh tế tăng trưởng, NHTW sẽ làm tăng lượng cung tiền. Ngược lại, khi cần hạ nhiệt cho nền kinh tế, chống lạm phát, NHTW sẽ làm giảm lượng cung tiền.

Một khi chính sách tiền tệ được thực thi tốt sẽ khuyến khích đầu tư, sản xuất, kích thích tăng trưởng. Nhưng một sự gia tăng hay cắt giảm lãi suất không hợp lý sẽ tác động nhanh chóng tới thị trường tiền tệ và khả năng gây ra lạm phát hay giảm phát là rất có thể. Chính sách tiền tệ, về mặt nội dung và bản chất thì đó là một bộ phận hợp thành của chính sách kinh tế, và trong một mức độ, chính sách tiền tệ có một quan hệ khăng khít với chính sách tài khoá quốc gia. Vì vậy việc vận hành chính sách sách tiền tệ không thể không đặt nó với sự vận hành của chính sách phát triển kinh tế và chính sách tài khoá quốc gia và do vị trí khá đặc thù của nó trong việc nhạy cảm với điều kiện của tình hình tiền tệ – tín dụng và ngoại hối, nên việc vận hành chính sách tiền tệ đòi hỏi phải nhạy cảm và uyển chuyển thì mới thu được kết quả.

Bên cạnh đó, chính sách tỷ giá hối đoái cũng được xem xét điều chỉnh cho phù hợp, vì khi tỷ giá không phù hợp cũng gây ra những tổn hại cho nền kinh tế như: suy giảm năng lực cạnh tranh trong thương mại quốc tế của hàng hoá dịch vụ, kìm hãm xuất khẩu, khuyến khích nhập khẩu, gây sức ép cho các ngành sản xuất trong nước. Chính sách tỷ giá không thỏa đáng sẽ tạo những cơn sốc cho nền kinh tế, tỷ giá trên thị trường mất ổn định, hạn chế hoạt động của thị trường ngoại tệ liên ngân hàng. Bản chất của nền kinh tế là thường xuyên phát sinh những nhân tố gây khủng hoảng. Nếu các chính sách kinh tế vĩ mô không nhạy cảm và không điều chỉnh phù hợp với những tình hình đó thì không thể tránh khỏi khủng hoảng và lúc này MTTC đang bị ô nhiễm nghiêm trọng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ