Chương 1: Giới thiệu. Trong chƣơng 1 của luận văn sẽ giới thiệu tổng quát về lý do thực hiện nghiên cứu, mục tiêu, câu hỏi nghiên cứu, xác định đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu và kết cấu nội dung của luận văn. Chương 2: Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm. Trong chƣơng 2, luận văn trình bày sơ lƣợc về cơ sở lý thuyết của lợi nhuận cũng nhƣ các yếu tố tác động đến lợi nhuận của các ngân hàng.
Ngoài ra, luận văn còn trình bày một số dẫn chứng thực nghiệm từ những nghiên cứu trƣớc của các tác giả trên thế giới về các yếu tố tác động có liên quan. Đây là phần quan trọng của luận văn, từ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm để chỉ ra các yếu tố tác động đến lợi nhuận, từ đó, hỗ trợ hình thành các biến độc lập trong mô hình tại chƣơng 4. Chương 3: Thực trạng lợi nhuận của các ngân hàng TMCP Việt Nam giai đoạn 2006- 2015. Trong chƣơng 3 của luận văn, tác giả đã tổng hợp các số liệu về kinh tế vĩ mô nhƣ tăng trƣởng kinh tế, lạm phát để phân tích bối cảnh kinh tế Việt Nam giai đoạn 2006 – 2015.
Phần quan trọng của chƣơng 3 là trình bày thực trạng lợi nhuận của các ngân hàng TMCP Việt Nam giai đoạn 2006-2015. Chương 4: Phân tích dữ liệu và kết quả nghiên cứu. Trong chƣơng 4, tác giả đã trình bày phƣơng pháp định lƣợng để xác định mô hình phù hợp thể hiện sự tác động của các yếu tố vi mô, yếu tố vĩ mô đến lợi nhuận của các ngân hàng TMCP Việt Nam giai đoạn 2006-2015. Chương 5: Kết luận.
Trong chƣơng cuối, tác giả đề cập một số chính sách nhằm cải thiện lợi nhuận của các của các ngân hàng TMCP Việt Nam từ những kết luận đã tìm ra từ các phần trên của luận văn. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 CHƢƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN LỢI NHUẬN NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 2.1 Lợi nhuận của ngân hàng 2.1 Tổng quan về lợi nhuận ngân hàng Theo quan điểm của Peter S.Rose (1999), lợi nhuận mà một ngân hàng thƣơng mại đạt đƣợc chính là chênh lệch giữa tổng các khoản mục thu và tổng các khoản mục chi phí trong một thời kỳ nhất định. Nguồn thu chính của một ngân hàng là thu lãi từ các tài sản sinh lời nhƣ cho vay, chứng khoán, tiền gửi ở các tổ chức khác và các tài sản sinh lời khác. Những khoản chi phí phát sinh trong quá trình tạo ra các khoản thu bao gồm các khoản lãi trả cho những ngƣời gửi tiền, trả lãi cho những khoản đi vay, chi phí cho vốn tự có, tiền lƣơng, chi phí hoạt động và các khoản chi phí khác.
Theo Nguyễn Thị Loan (2012), lợi nhuận của NHTM là khoản chênh lệch giữa tổng thu và tổng chi. Lợi nhuận bao gồm lợi nhuận hoạt động nghiệp vụ (gồm: thu nhập lãi thuần, thu nhập thuần từ hoạt động dịch vụ, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh ngoại hối, chứng khoán) và lợi nhuận từ các hoạt động khác (gồm: lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh khác, thu nhập góp vốn mua cổ phần, các khoản thu nhập khác). Theo Nguyễn Đăng Dờn (2012), lợi nhuận của NHTM là chỉ tiêu chính để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM. Gia tăng lợi nhuận không những giúp ngân hàng mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh mà còn để gia tăng thu nhập cho các cổ đông, nâng cao thƣơng hiệu và uy tín của ngân hàng.
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 Nói tóm lại, lợi nhuận của một ngân hàng thƣơng mại là một chỉ tiêu tài chính quan trọng, đó là khoản chênh lệch giữ tổng thu nhập đạt đƣợc và chi phí bỏ ra để duy trì hoạt động. Trong kinh doanh, khi nguồn thu nhập không thể bù đắp đƣợc chi phí đã bỏ ra thì ngân hàng sẽ rời vào tình trạng phá sản. Khi tạo ra đƣợc nhiều lợi nhuận, ngân hàng sẽ tiếp tục trang trải các chi phí về vốn, lao động, công nghệ tiên tiến…cũng nhƣ nâng cao sức mạnh tài chính, mở rộng quy mô hoạt động.2 Các chỉ tiêu đo lƣờng lợi nhuận của ngân hàng Theo Peter S.Rose (1999), các chỉ tiêu quan trọng nhất đo lƣờng lợi nhuận của ngân hàng đƣợc sử dụng phổ biến hiện nay gồm: Tỷ lệ thu nhập trên vốn chủ sở hữu (ROE): đây là chỉ tiêu đo lƣờng tỷ lệ thu nhập cho các cổ đông của ngân hàng, thể hiện thu nhập mà các cổ đông nhận đƣợc từ việc đầu tƣ vào ngân hàng. Tỷ lệ ROE phản ánh một đồng vốn bỏ ra có thể mang lại cho chủ sở hữu (CSH) bao nhiêu đồng thu nhâp.
Chỉ tiêu ROE thƣờng đƣợc các nhà đầu tƣ phân tích để so sánh với các cổ phiếu cùng ngành trên thị trƣờng, từ đó ra quyết định danh mục chứng khoán đầu tƣ. ROE càng cao chứng tỏ khả năng sinh lời trên mỗi đồng VCSH thu đƣợc là càng lớn. Tỷ lệ thu nhập trên tổng tài sản (ROA): là chỉ tiêu phản ánh khả năng chuyển hóa tài sản của ngân hàng thành thu nhập ròng: đo lƣờng 1 đơn vị tài sản có thể tạo ra bao nhiêu đơn vị lợi nhuận cho ngân hàng. ROA thể hiện tính hiệu quả trong việc quản lý tài sản mà không quan tâm đến nguồn vốn hình thành nên tài sản mô.
Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM): là chỉ tiêu đo lƣờng mức độ chênh lệch giữa thu từ lãi là chi phí trả lãi mà ngân hàng đạt đƣợc thông qua hoạt động kiểm soát tài sản sinh lời và theo đuổi các nguồn vốn có chi phí thấp. NIM là thƣớc đo tính hiệu quả cũng nhƣ khả năng sinh lời của các ngân hàng. Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên: đo lƣờng mức chênh lệch giữa nguồn thu LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Tỷ lệ thu nhập hoạt động cận biên: Đo lƣờng chênh lệch giữa tổng thu từ hoạt động và tổng chi từ hoạt động với tổng tài sản của ngân hàng.
Tỷ lệ thu nhập hoạt động cận biên đánh giá năng lực quản trị của nhà quản lý trong việc đảm bảo lợi nhuận và kiểm soát chi phí một cách có hiệu quả. Thu nhập cận biên trƣớc giao dịch đặc biệt (NRST): Đo lƣờng thu nhập của ngân hàng trƣớc các hoạt động mang tính ổn định (thu nhập từ lãi, dịch vụ, đầu tƣ tài chính) so với nguồn vốn của ngân hàng. Các giao dịch đặc biệt bao gồm: Thu nhập từ việc bán/ đánh giá lại tài sản cố định, chênh lệch tỷ giá hối đoái, … Thu nhập trên cổ phiếu (EPS): Đo lƣờng trực tiếp thu nhập của những ngƣời sở hữu cổ phiếu của ngân hàng tính trên một cổ phiếu hiện đang lƣu hành. Chênh lệch lãi suất bình quân: Đo lƣờng hiệu quả đối với hoạt động trung gian tài chính của ngân hàng trong quá trình huy động vốn và cho vay.
Đồng thời, đo lƣờng mức độ cạnh tranh trong thị trƣờng ngân hàng. Sự canh tranh gay gắt có xu hƣớng thu hẹp chênh lệch lãi suất bình quân. Nếu các yếu tố khác không thay đổi, chênh lệch lãi suất bình quân của một ngân hàng sẽ giảm khi sự cạnh tranh tăng lên, buộc nhà quản lý tìm ra giải pháp bù đắp mức chênh lệch lãi suất bị giảm trừ nhằm đảm bảo duy trì mức lợi nhuận ổn định. Tỷ lệ sinh lời hoạt động (NPM): Thể hiện 1 đơn vị thu đƣợc từ hoạt động kinh doanh có thể tạo ra đƣợc bao nhiêu đơn vị lợi nhuận sau thuế.
Đây là chỉ tiêu phản ánh khả năng kiểm soát chi phí của nhà quản lý trong việc điều hành các hoạt động của ngân hàng. Tỷ lệ hiệu quả sử dụng tài sản (AU): Chỉ tiêu phản ánh khả năng chuyển hóa tài sản thành nguồn thu trong hoạt động ngân hàng: Đo lƣờng 1 đơn vị tài sản tạo ra bao nhiêu đơn vị doanh thu cho ngân hàng. Khác với chỉ tiêu ROE, chỉ tiêu AU không LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 phản hiệu quả trong việc kiểm soát chi phí của nhà quản lý.1 Tổng hợp các chỉ tiêu đo lƣờng lợi nhuận của ngân hàng STT Tên chỉ tiêu Công thức xác định Tỷ lệ thu nhập 1 trên vốn chủ sở hữu (ROE) Tỷ lệ thu nhập 2 trên tổng tài sản (ROA) Tỷ lệ thu nhập lãi 3 cận biên (NIM) Tỷ lệ thu nhập 4 ngoài lãi cận biên Tỷ lệ thu nhập 5 hoạt động cận biên Thu nhập cận EAT + lãi (lỗ) từ hoạt động kinh doanh chứng khoán + biên trƣớc giao các khoản thu nhập bất thƣờng 6 dịch đặc biệt (NRST) Tổng tài sản Thu nhập trên 7 cổ phiếu (EPS) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 Tên chỉ tiêu STT Công thức xác định (tiếp theo) Chênh lệch lãi 8 suất bình quân Tỷ lệ sinh lời 9 hoạt động (NPM) Tỷ lệ hiệu quả 10 sử dụng tài sản (AU) (Nguồn: Tổng hợp của tác giả) 2.2 Các yếu tố tác động đến lợi nhuận của ngân hàng thƣơng mại Trên thế giới đã có rất nhiều những công trình nghiên cứu các yếu tố tác động đến lợi nhuận của ngân hàng thƣơng mại. Các nghiên cứu này đều chỉ ra hai nhóm yếu tố chính tác động đến lợi nhuận bao gồm: yếu tố vi mô và yếu tố vĩ mô.
Các yếu tố tác động đến lợi nhuận đƣợc tổng hợp từ các mô hình nghiên cứu của các tác giả: Berger, A. Athanasoglou và cộng sự (2006), Samy Ben Naceur và Magda Kandil (2007), Wilko Bolta và cộng sự (2010), Andreas Dietrich và Gabrielle Wanzenried (2010), Fadzlan Sufian (2011), Ong Tze San và Teh Boon Heng (2012), Roman và cộng sự (2012), Nicolae Petria và cộng sự (2013), M Osborne và cộng sự (2013), Andreas Dietrich (2013), Qinhua Pan và Meiling Pan (2014) , Fadzlan Sufian và cộng sự (2016). LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1 Yếu tố vĩ mô 2.1 Tốc độ tăng trƣởng kinh tế Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) là một trong những chỉ số kinh tế vĩ mô thƣờng đƣợc sử dụng để đo lƣờng sự hoạt động kinh tế trong một nền kinh tế. Tốc độ tăng trƣởng GDP thực đƣợc sử dụng để tính toán tốc độ tăng trƣởng kinh tế của một quốc gia.
Một quốc gia có tốc độ tăng trƣởng kinh tế cao chứng tỏ rằng nền kinh tế trong năm đã sản xuất ra nhiều hàng hóa hơn, cung ứng nhiều dịch vụ hơn ra ngoài thị trƣờng. Tốc độ tăng trƣởng này phụ thuộc vào nhiều yếu tố và sẽ khác nhau trong từng giai đoạn trong chu kỳ của nền kinh tế.