BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH NGUYỄN CHÍ ĐỨC CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CẤU TRÚC VỐN CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TẠI VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG MÃ SỐ: 60.12 NGƯỜI HƯỚNG DẪN: GS.TS TRẦN NGỌC THƠ TP.HỒ CHÍ MINH – NĂM 2012 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC MỞ ĐẦU . 1 CHƢƠNG 1 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM VỀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CẤU TRÚC VỐN CỦA CÔNG TY TRÊN THẾ GIỚI VÀ TẠI VIỆT NAM 5 1.1 Một số nghiên cứu trên thế giới .2 Một số nghiên cứu tại Việt Nam . 12 CHƢƠNG 2 NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ ĐẾN CẤU TRÚC VỐN CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TẠI VIỆT NAM .1 Tổng quan và thực trạng cơ cấu vốn các công ty tại Việt Nam .2 Dữ liệu, xác định các nhân tố đặc trƣng của công ty, thống kê mô tả và xây dựng mô hình nghiên cứu .2 Xác định các nhân tố tác động đến cấu trúc vốn các công ty niêm yết tại Việt Nam .1 Khả năng sinh lời (Profitability) .3 Các cơ hội tăng trƣởng (Growth opportunities) .4 Tài sản hữu hình (Tangibility) .6 Rủi ro kinh doanh (Risk) .7 Đặc điểm riêng của tài sản của công ty (Uniqueness) .8 Tính thanh khoản (Liquidity) .9 Sở hữu nhà nƣớc (State-owned) . 25 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.3 Phân tích thực trạng cấu trúc vốn các công ty niêm yết tại Việt Nam .4 Xây dựng mô hình nghiên cứu các nhân tố tác động đến cấu trúc vốn của công ty niêm yết tại Việt Nam .1 Mô hình quan hệ giữa các nhân tố và cấu trúc vốn .2 Đánh giá độ phù hợp của mô hình .3 Kiểm định độ phù hợp của mô hình .4 Một số chỉ tiêu đánh giá mô hình hồi qui tuyến tính khác .5 Phân tích ma trận hệ số tƣơng quan .6 Kết quả chạy mô hình . 57 CHƢƠNG 3 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ . 72 TÀI LIỆU THAM KHẢO . 76 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 MỞ ĐẦU Tóm tắt Đề tài sử dụng số liệu của 546 công ty phi tài chính niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh và Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội từ năm 2007 đến năm 2010. Kết quả nghiên cứu cho thấy các công ty niêm yết tại Việt Nam sử dụng nợ cao so với các công ty trên thế giới. Đặc biệt, trong cơ cấu nợ thì nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng rất lớn. Các công ty nhà nước có mức sử dụng nợ cao hơn các công ty khác, các công ty lớn có mức sử dụng nợ cao hơn các công ty vừa và nhỏ. Kết quả chính của đề tài là phát hiện những nhân tố tác động đến cấu trúc vốn của các công ty niêm yết tại Việt Nam giống với các nhân tố tác động đến cấu trúc vốn của các công ty trên thế giới. Cụ thể, các nhân tố: khả năng sinh lời, rủi ro kinh doanh, tính thanh khoản, ngành nông nghiệp, ngành vận tải có quan hệ tỷ lệ nghịch với đòn bẩy tài chính của công ty. Trong khi đó, những nhân tố: qui mô công ty, cơ hội tăng trưởng, tài sản hữu hình, đặc điểm riêng của tài sản, sở hữu nhà nước, ngành bất động sản – xây dựng có quan hệ tỷ lệ thuận với đòn bẩy tài chính của công ty. Đặt vấn đề Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp đặc biệt là doanh nghiệp cổ phần phải chịu nhiều áp lực để tồn tại và phát triển. Các nhà quản trị đứng trước sức ép tạo ra lợi nhuận ngày càng nhiều và làm sao giá trị doanh nghiệp đặc biệt là giá trị tài sản của cổ đông, những người chủ sở hữu của doanh nghiệp là cao nhất. Để làm được điều đó, nhà quản trị phải luôn có những quyết định quan trọng để định hướng doanh nghiệp đi theo hướng tốt nhất. Một trong các quyết định quan trọng đó là quyết định về cấu trúc vốn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 của doanh nghiệp. Theo Modigliani và Miller (1958) thì cấu trúc vốn của công ty không liên quan gì đến giá trị của doanh nghiệp trong thị trường vốn hoàn hảo. Tuy nhiên, cũng theo Modigliani và Miller (1963), công ty sử dụng nợ càng nhiều thì sẽ được hưởng lợi từ tấm chắn thuế càng cao nhưng một công ty có đòn bẩy tài chính cao lại phải đối mặt với các vấn đề kiệt quệ tài chính. Sau lý thuyết cấu trúc vốn không liên quan gì đến giá trị doanh nghiệp của Modigliani và Miller đã có nhiều lý thuyết về cấu trúc vốn khác ra đời, trong số đó có hai lý thuyết nổi bật nhất là lý thuyết về đánh đổi cấu trúc vốn (The trade-off theory) được phát triển trên nền tảng lý thuyết của Modigliani và Miller và lý thuyết trật tự phân hạng (The pecking order theory) được Myers và Majluf (1984) phát hiện. Kể từ đó, đã có nhiều nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới ở nhiều quốc gia và vùng lãnh thổ để chứng minh hai lý thuyết trên. Tuy nhiên, kết quả của các nghiên cứu thực nghiệm này còn nhiều chỗ chưa đồng nhất. Đây chính là cơ sở mà các nhà nghiên cứu tiếp tục quá trình nghiên cứu để làm sáng tỏ nhiều vấn đề trong hai lý thuyết về cấu trúc vốn trên cũng như những lý thuyết về cấu trúc vốn khác. Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là áp dụng các lý thuyết cổ điển về cấu trúc vốn cũng như những nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới và tại Việt Nam để làm sáng tỏ sự tác động của các nhân tố đến cấu trúc vốn của công ty niêm yết tại Việt Nam. Trên cơ sở đó, bài này sẽ tập trung trả lời cho hai câu hỏi: 1. Thực tiễn cấu trúc vốn của các công ty niêm yết tại Việt Nam? Có sự khác biệt trong cấu trúc vốn giữa các công ty mà nhà nước nắm tỷ lệ vốn chi phối và các công ty nhà nước không nắm tỷ lệ vốn chi phối, giữa các công ty lớn và các công ty vừa và nhỏ. Theo Nghị định LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ thì những doanh nghiệp có tổng nguồn vốn (bằng tổng tài sản) từ trên 20 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng được xếp vào doanh nghiệp vừa và nhỏ, những doanh nghiệp có mức vốn trên 100 tỷ đồng là doanh nghiệp lớn. Các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế thường khó khăn hơn các doanh nghiệp lớn trong việc huy động vốn. Do đó, xem xét vấn đề này cũng là một sự cần thiết. Các nhân tố vi mô tác động đến cấu trúc vốn của các công ty niêm yết tại Việt Nam như thế nào? và có khác biệt nào so với những lý thuyết về cấu trúc vốn và nghiên cứu thực nghiệm trước đây? Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu là 546 công ty phi tài chính niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh và Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội tính đến thời điểm 30/09/2011. Khoảng thời gian nghiên cứu là từ năm 2007 đến năm 2010. Các nhân tố nghiên cứu giới hạn ở các nhân tố vi mô, mang tính đặc trưng của từng công ty. Phương pháp nghiên cứu Để trả lời những vấn đề trên, đề tài sử dụng phương pháp định lượng là thống kê mô tả kết hợp phương pháp bình phương bé nhất (OLS) để chạy mô hình hồi qui tuyến tính đa biến. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài Đề tài là sự kế thừa các nghiên cứu thực nghiệm có trước để làm sáng tỏ tác động của các nhân tố đến cấu trúc vốn của các công ty niêm yết tại Việt Nam. Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp cho các nhà quản trị một cách nhìn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 toàn diện hơn về cấu trúc vốn của công ty để từ đó có những quyết định chuẩn xác, kịp thời và hiệu quả. Ngoài ra, kết quả nghiên cứu còn giúp các cơ quan nhà nước thấy được thực trạng cấu trúc vốn của các công ty tại Việt Nam cũng như những bất cập trong cơ chế quản lý để từ đó có những chính sách phù hợp. Bố cục của đề tài Phần còn lại của đề tài được kết cấu như sau: Chương 1: Một số nghiên cứu thực nghiệm về các nhân tố tác động đến cấu trúc vốn trên thế giới và tại Việt Nam. Chương 2: Nghiên cứu tác động của các nhân tố đến cấu trúc vốn các công ty niêm yết tại Việt Nam. Chương 3: Kết luận và kiến nghị LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 CHƯƠNG 1 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM VỀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CẤU TRÚC VỐN CỦA CÔNG TY TRÊN THẾ GIỚI VÀ TẠI VIỆT NAM 1.1 Một số nghiên cứu trên thế giới. Việc vận dụng và kiểm tra tính thực tiễn các lý thuyết cổ điển và hiện đại về cấu trúc vốn như: lý thuyết cấu trúc vốn không ảnh hưởng đến giá trị doanh nghiệp của Modigliani và Miller (1958), Modigliani và Miller (1963); lý thuyết đánh đổi cấu trúc vốn; lý thuyết trật tự phân hạng của Myers và Majluf (1984); lý thuyết người đại diện…đã được thực hiện tại nhiều quốc gia và vùng lãnh thổ gần đây là khá phổ biến. Bên cạnh một số nghiên cứu thực nghiệm cho kết quả tán đồng với các lý thuyết trên, vẫn còn nhiều kết quả nghiên cứu trái chiều nhau. Tại các thị trường mới nổi, có nhiều nghiên cứu đáng chú ý. Ví như nghiên cứu thực nghiệm của Pandey (2001) ở thị trường Ma-lai-xi-a từ năm 1984 đến 1999 bằng phương pháp nghiên cứu là thống kê mô tả và phương pháp hồi qui bình phương cực tiểu. Kết quả nghiên cứu cho thấy các nhân tố: tăng trưởng, qui mô công ty có mối quan hệ tỷ lệ thuận với đòn bẩy tài chính của công ty. Trong khi đó, các nhân tố: rủi ro kinh doanh, cơ hội đầu tư, khả năng sinh lời và tài sản hữu hình có mối quan hệ phủ định với đòn bẩy tài chính của công ty. Trong khi đó, nghiên cứu của Mitton (2006) tại 34 thị trường mới nổi bao gồm Châu Mỹ La tinh, Châu Á, Châu Phi, Trung Đông, Đông Âu với hơn 11.000 công ty trong giai đoạn từ 1980 đến 2004. Bài này chủ yếu tập trung vào tác động của bốn nhân tố chủ yếu: qui mô công ty, khả năng sinh lời, tài LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 sản hữu hình và cơ hội tăng trưởng.
Luận văn: Các nhân tố tác động đến cấu trúc vốn công ty niêm yết tại Việt Nam
Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của công ty niêm yết tại Việt Nam, cung cấp cái nhìn sâu sắc cho nhà đầu tư và doanh nghiệp.
Trường đại học
Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí MinhChuyên ngành
Kinh tế tài chính – ngân hàngNgười đăng
Ẩn danhThể loại
Luận văn thạc sĩPhí lưu trữ
30 PointMục lục chi tiết
THÔNG TIN CHI TIẾT
Tác giả: Nguyễn Chí Đức
Người hướng dẫn: GS.TS Trần Ngọc Thơ
Trường học: Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành: Kinh tế tài chính – ngân hàng
Đề tài: Các Nhân Tố Tác Động Đến Cấu Trúc Vốn Của Các Công Ty Niêm Yết Tại Việt Nam
Loại tài liệu: Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản: 2012
Địa điểm: TP. Hồ Chí Minh
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ