Luận văn Thạc sĩ UEH: Các nhân tố ảnh hưởng khả năng sinh lợi của NHTM Việt Nam

Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi của ngân hàng thương mại tại Việt Nam, cung cấp cái nhìn sâu sắc cho ngành tài chính.

Chuyên ngành

Tài Chính-Ngân Hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2017

91
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.6. Ý nghĩa nghiên cứu

1.7. Kết cấu của đề tài

2. CHƯƠNG 2: LÝ THUYẾT VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG SINH LỢI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY

2.1. Tổng quan về khả năng sinh lợi của ngân hàng

2.1.1. Khái niệm

2.2. Xác định khả năng sinh lợi của ngân hàng

2.2.1. Tỷ lệ lợi nhuận trên tổng tài sản (Return on Asset - ROA)

2.2.2. Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (Return on Equity - ROE)

2.2.3. Tỷ lệ thu nhập cận biên (Net interest Margin - NIM)

2.3. Các mô hình phân tích khả năng sinh lợi

3. CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG SINH LỢI CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

3.1. Dữ liệu nghiên cứu

3.2. Giới thiệu các biến trong mô hình

3.2.1. Biến phụ thuộc

3.2.2. Các biến giải thích

3.2.2.1. Nhóm biến giải thích thuộc bên trong ngân hàng
3.2.2.2. Nhóm biến giải thích bên ngoài

3.3. Mô hình nghiên cứu

3.4. Phương pháp nghiên cứu

3.4.1. Phương pháp thống kê mô tả

3.4.2. Kiểm định đa cộng tuyến trong mô hình

3.4.3. Kiểm định hiện tượng tự tương quan trong mô hình

3.4.4. Ước lượng mô hình dữ liệu bảng

3.4.5. Lựa chọn mô hình ước lượng phù hợp cho dữ liệu nghiên cứu

3.4.5.1. Lựa chọn giữa mô hình Pooled OLS và mô hình FEM
3.4.5.2. Lựa chọn giữa mô hình Pooled OLS và mô hình REM
3.4.5.3. Lựa chọn giữa mô hình FEM và REM

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN MÔ HÌNH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG SINH LỢI CỦA CÁC NHTM VIỆT NAM

4.1. Sơ lược về tình hình hoạt động của các Ngân hàng Thương mại Việt Nam giai đoạn hiện nay

4.1.1. Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu

4.1.2. Khả năng sinh lợi trên tổng tài sản

4.1.3. Tình hình huy động vốn

4.1.4. Hoạt động tín dụng

4.2. Đánh giá chung về khả năng sinh lợi của các NHTM Việt Nam trong thời gian gần đây

4.3. Kết quả thực nghiệm từ mô hình hồi quy

4.3.1. Kết quả thống kê mô tả

4.3.4. Kết quả ước lượng của mô hình hồi quy Pooled OLS, FEM, REM

4.3.5. Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến trong mô hình

4.3.6. Kiểm định Dunbin - Watson về sự tự tương quan trong mô hình

4.3.7. Kiểm định Hausman cho việc lựa chọn giữa mô hình FEM và REM

4.3.8. Kiểm định F_Test để lựa chọn giữa mô hình Pooled OLS và FEM

4.3.9. Thảo luận kết quả nghiên cứu

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

5.1. Kết luận chung về đề tài

5.2. Một số ý kiến đề xuất

5.2.1. Ý kiến đề xuất từ kết quả của mô hình

5.2.2. Một số ý kiến đóng góp cho các nhà quản trị ngân hàng

5.3. Hạn chế và định hướng nghiên cứu của đề tài

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: DANH SÁCH CÁC NHTM VIỆT NAM ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG NGHIÊN CỨU

PHỤ LỤC 2: THỐNG KÊ MÔ TẢ CÁC BIẾN TRONG MÔ HÌNH

PHỤ LỤC 3: KẾT QUẢ MA TRẬN HỆ SỐ TƯƠNG QUAN GIỮA CÁC BIẾN GIẢI THÍCH CỦA MÔ HÌNH

PHỤ LỤC 4: KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG MÔ HÌNH VỚI BIẾN PHỤ THUỘC ROA

PHỤ LỤC 5: KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG MÔ HÌNH VỚI BIẾN PHỤ THUỘC ROE

PHỤ LỤC 6: MẪU NGHIÊN CỨU

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU VÀ ĐỒ THỊ

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU

Tóm tắt

I. Tổng quan về các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi ngân hàng

Khả năng sinh lợi của các ngân hàng thương mại ở Việt Nam là một vấn đề quan trọng trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu. Nghiên cứu này sẽ phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi của các ngân hàng thương mại, từ đó đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các ngân hàng. Các nhân tố này bao gồm cả yếu tố bên trong và bên ngoài ngân hàng, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả tài chính.

1.1. Khái niệm khả năng sinh lợi của ngân hàng

Khả năng sinh lợi được định nghĩa là khả năng tạo ra lợi nhuận từ các nguồn vốn đầu tư. Theo Harward và Upton (1961), khả năng sinh lợi phản ánh hiệu quả quản lý tài chính của ngân hàng. Các chỉ số như ROA, ROE và NIM thường được sử dụng để đo lường khả năng sinh lợi của ngân hàng.

1.2. Tầm quan trọng của khả năng sinh lợi trong ngân hàng

Khả năng sinh lợi không chỉ phản ánh hiệu quả hoạt động của ngân hàng mà còn là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển bền vững của ngân hàng trong môi trường cạnh tranh. Ngân hàng có khả năng sinh lợi cao sẽ thu hút được nhiều nhà đầu tư và khách hàng.

II. Các thách thức đối với khả năng sinh lợi của ngân hàng thương mại Việt Nam

Trong bối cảnh kinh tế hiện nay, các ngân hàng thương mại Việt Nam đang phải đối mặt với nhiều thách thức ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi. Những thách thức này bao gồm sự cạnh tranh gia tăng từ các ngân hàng nước ngoài, tình hình nợ xấu gia tăng và biến động của nền kinh tế vĩ mô.

2.1. Cạnh tranh từ ngân hàng nước ngoài

Việc gia nhập WTO đã mở ra cơ hội nhưng cũng tạo ra áp lực cạnh tranh lớn cho các ngân hàng thương mại Việt Nam. Các ngân hàng nước ngoài thường có nguồn lực tài chính mạnh và công nghệ tiên tiến hơn, điều này khiến cho các ngân hàng trong nước phải cải thiện khả năng sinh lợi để tồn tại.

2.2. Tình hình nợ xấu và rủi ro tín dụng

Tình hình nợ xấu gia tăng đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng sinh lợi của các ngân hàng. Nợ xấu không chỉ làm giảm lợi nhuận mà còn tăng chi phí dự phòng rủi ro, từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của ngân hàng.

III. Phương pháp nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp định lượng để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi của các ngân hàng thương mại Việt Nam. Dữ liệu được thu thập từ các báo cáo tài chính và các nguồn thông tin đáng tin cậy khác.

3.1. Dữ liệu và phương pháp thu thập

Dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ báo cáo tài chính của 21 ngân hàng thương mại trong giai đoạn 2005-2015. Các số liệu này sẽ được phân tích để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi.

3.2. Mô hình phân tích hồi quy

Mô hình hồi quy tuyến tính sẽ được áp dụng để phân tích mối quan hệ giữa các nhân tố bên trong và bên ngoài ngân hàng với khả năng sinh lợi. Các kiểm định sẽ được thực hiện để đảm bảo tính chính xác của mô hình.

IV. Kết quả nghiên cứu và thảo luận về khả năng sinh lợi

Kết quả nghiên cứu cho thấy có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi của các ngân hàng thương mại Việt Nam. Các nhân tố này bao gồm quy mô ngân hàng, chất lượng tài sản, và hiệu quả hoạt động.

4.1. Quy mô ngân hàng và khả năng sinh lợi

Nghiên cứu chỉ ra rằng quy mô ngân hàng có mối quan hệ tích cực với khả năng sinh lợi. Ngân hàng lớn thường có khả năng tạo ra lợi nhuận cao hơn nhờ vào việc tối ưu hóa chi phí và tăng cường khả năng cạnh tranh.

4.2. Chất lượng tài sản và rủi ro tín dụng

Chất lượng tài sản là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi. Ngân hàng có tỷ lệ nợ xấu thấp thường có khả năng sinh lợi cao hơn, do giảm thiểu chi phí dự phòng rủi ro.

V. Kết luận và kiến nghị nâng cao khả năng sinh lợi ngân hàng

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy rằng việc nâng cao khả năng sinh lợi của các ngân hàng thương mại Việt Nam là cần thiết để đảm bảo sự phát triển bền vững. Các ngân hàng cần có chiến lược phù hợp để cải thiện hiệu quả hoạt động.

5.1. Đề xuất giải pháp nâng cao khả năng sinh lợi

Các ngân hàng cần tập trung vào việc cải thiện chất lượng tài sản, tối ưu hóa chi phí và tăng cường quản lý rủi ro tín dụng để nâng cao khả năng sinh lợi.

5.2. Tương lai của ngành ngân hàng Việt Nam

Trong tương lai, ngành ngân hàng Việt Nam cần tiếp tục đổi mới và áp dụng công nghệ hiện đại để nâng cao khả năng cạnh tranh và khả năng sinh lợi trong bối cảnh hội nhập quốc tế.

24/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi của các ngân hàng thương mại ở việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Giới thiệu nghiên cứu Chương 2: Lý thuyết về các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi tại các Ngân hàng thươngng mại và tổng quan các nghiên cứu trước đây. Chương 3: Mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi của Ngân hàng Thương mại Việt Nam Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận. Chương 5: Kết luận và giải pháp nâng cao khả năng sinh lợi tại các Ngân hàng Thương mại Việt Nam LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 CHƯƠNG 2: LÝ THUYẾT VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG SINH LỢI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY 2.1 Tổng quan về khả năng sinh lợi của ngân hàng 2.1 Khái niệm Ngân hàng thương mại là loại hình doanh nghiệp kinh doanh chủ yếu trong lĩnh vực tiền tệ, ra đời với vai trò là trung gian tài chính, biến những nguồn vốn nhỏ, nhàn rỗi trong nền kinh tế thành nguồn vốn tín dụng để cho vay đáp ứng nguồn vốn kinh doanh đầu tư cho các ngành kinh tế, tiêu dùng trong xã hội nhằm phục vụ phát triển kinh tế xã hội. Cũng như các doanh nghiệp khác, để kinh doanh, ngân hàng thương mại cần có nguồn vốn (bao gồm vốn chủ sở hữu, vốn huy động từ nền kinh tế, vốn đi vay.), và phải tự chủ về tài chính (nghĩa là cân đối giữa thu nhập và chi phí) để hoạt động kinh doanh đạt được mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận.

Theo Harward và Upton (1961, trang 147) phát biểu rằng: "khả năng sinh lợi là khả năng của một sự đầu tư nhất định có thể tạo ra lợi nhuận". "Khả năng sinh lợi cho thấy tính hiệu quả của việc quản lý các nguồn lực sẵn có trên thị thường để có thẻ tạo ra lợi nhuận", đây là quan điểm được trình bày bởi Amico và cộng sự (2010). Tuy nhiên, một ngân hàng có khả năng sinh lợi cao chưa hẳn là tốt, bởi vì để có mức khả năng sinh lợi như vậy có thể ngân hàng phải chấp nhận một cơ cấu tài sản có độ rủi ro cao. Theo luật các tổ chức tín dụng năm 2010, ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận.

Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh hiệu quả kinh doanh cũng như để đánh giá sự phát triển bền vững của một ngân hàng. Hiệu quả hoạt động và khả năng sinh lợi của ngân hàng có mối liên hệ chặt chẽ với khả năng thanh toán và chỉ ra triển vọng phát triển trong tương lai của ngân hàng đó. Những ngân hàng hoạt động không hiệu quả sẽ gây ra LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 những thua lỗ và nắm giữ những tài sản thanh khoản kém, cuối cùng sẽ mất khả năng thanh toán. Trong môi trường cạnh tranh quốc tế, tăng cường hiệu quả kinh doanh, nâng cao khả năng sinh lợi của mỗi ngân hàng là cách tốt nhất để giúp cho hệ thống ngân hàng phát triển bền vững.

Hoạt động ngân hàng bao gồm một số hoạt động chính như nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản. Vì nguồn vốn cho hoạt động của ngân hàng là vốn huy động từ bên ngoài và vốn tự có lại chiếm một tỷ trọng nhất định trong tổng nguồn vốn kinh nên cần thiết phải tính toán, cân đối để đảm bảo thu nhập từ những hoạt động kinh doanh, đầu tư, cấp tín dụng phải đủ bù đắp cho chi phí huy động, các chi phí khác để đảm bảo được mục tiêu lợi nhuận cho ngân hàng.2 Xác định khả năng sinh lợi của ngân hàng Về mặt lý thuyết, khả năng sinh lợi thông thường được đo lường bằng các tỷ lệ sau: 2.1 Tỷ lệ lợi nhuận trên tổng tài sản (Return on Asset - ROA) Tỷ lệ lợi nhuận trên tổng tài sản là một tỷ số tài chính dùng để đo lường khả năng tạo ra lợi nhuận trên mỗi đồng tài sản của ngân hàng, ROA cho ta biết hiệu quả hoạt động của ngân hàng trong việc sử dụng tài sản để kiếm lợi. Hay nói cách khác, ROA là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác quản lý của ngân hàng, cho thấy khả năng trong quá trình chuyển tài sản của ngân hàng thành thu nhập ròng.2 Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (Return on Equity - ROE) ROE được tính bằng cách lấy thu nhập sau thuế chia cho tổng vốn chủ sở hữu bình quân. Về mặt quản trị, tỷ lệ ROE phản ánh khả năng, mức độ tạo ra lợi LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 nhuận ròng tạo ra trên vốn chủ sở hữu, đồng thời là chỉ tiêu đo lường khả năng sinh lợi của một tổ chức đối với nhà đầu tư.3 Tỷ lệ thu nhập cận biên (Net interest Margin - NIM) Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên là chênh lệch giữa thu nhập giữa thu nhập lãi và chi phí lãi, tất cả chia cho tổng tài sản có sinh lãi.

Hệ số NIM được các ngân hàng quan tâm vì nó giúp cho ngân hàng dự báo trước khả năng sinh lợi thông qua kiểm soát chặt chẽ tài sản sinh lợi và tìm kiếm những nguồn vốn có chi phí thấp nhất. Hệ số NIM được tính bằng công thức sau: 𝑇ℎ𝑢 𝑛ℎậ𝑝 𝑙ã𝑖 − 𝑐ℎ𝑖 𝑝ℎí 𝑙ã𝑖 𝑁𝐼𝑀 = 𝑇ổ𝑛𝑔 𝑡à𝑖 𝑠ả𝑛 𝑐ó sinh 𝑙ờ𝑖 Trong đó: - Thu nhập lãi bao gồm các khoản thu nhập từ hoạt động cho vay và đầu tư chứng khoán. Chi phí lãi là các chi phí huy động vốn, chi phí vay. - Tổng tài sản có sinh lợi = tổng tài sản - tiền mặt và các tài sản cố định 2.2 Các mô hình phân tích khả năng sinh lợi Để đánh giá tình hình hoạt động của ngân hàng, người ta thường sử dụng một số mô hình thể hiện mối liên hệ giữa các tỷ lệ sinh lợi.

Theo tài liệu giáo trình về Quảng trị Ngân hàng Thương mại (Trần Huy Hoàng, 2011), chỉ ra một số mô hình phân tích khả năng sinh lợi phổ biến như sau: - Mô hình đánh đổi lợi nhuận - rủi ro: Mô hình được thể hiện qua công 𝑡ổ𝑛𝑔 𝑡à𝑖 𝑠ả𝑛 thức: 𝑅𝑂𝐸 = 𝑅𝑂𝐴 × 𝑡ổ𝑛𝑔 𝑣ố𝑛 𝑐ℎủ 𝑠ở ℎữ𝑢 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 Mối quan hệ trên cho thấy ROE phụ thuộc vào khả năng sinh lợi của tổng tài sản và cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng. Khi hiệu quả sinh lợi của tài sản càng cao và tỷ trọng vốn chủ sở hữu càng thấp so với tổng tài sản thì khả năng sinh lợi ROE càng cao. Như vậy, việc sử dụng đòn bẩy tài chính (sử dụng nhiều nợ, ít vốn chủ sở hữu) có thể khuếch đại giá gị ROE. Tuy nhiên, điều này đồng nghĩa với việc ngân hàng phải chịu nhiều rủi ro do áp lực trả nợ nhiều hơn.

- Mô hình phân chia tỷ lệ thu nhập trên vốn chủ sở hữu: mô hình phản ánh tác động gộp của các mặt khác nhau trong hoạt động của ngân hàng, bao gồm tỷ lệ sinh lợi hoạt động, tỷ lệ hiệu quả sử dụng tài sản và tỷ trọng vốn chủ sở hữu. Tỷ lệ sinh lợi hoạt động phản ánh hiệu quả việc kiểm soát chi phí và tối đa hóa các nguồn thu của ngân hàng. Hiệu quả sử dụng tài sản phản ánh các chính sách quản lý danh mục đầu tư và cấu trúc tài sản. Tỷ trọng vốn chủ sở hữu phản ánh chính sách đòn bẩy tài chính.

Khi một trong các tỷ số này giảm, đồng nghĩa khả năng sinh lợi sẽ giảm theo. - Mô hình tách các chỉ số phân tích lợi nhuận trên tài sản: ROA trong mô hình này được cấu thành từ tổng thu nhập lãi cận biên, thu nhập ngoài lãi cận biên và loại trừ phần tổn thất từ hoạt động tín dụng, kinh doanh, đầu tư khác. Việc tách riêng các thành phần như vậy cho ta thấy khả năng sinh lợi của ngân hàng có thể phụ thuộc vào các yếu tố như: đòn bẩy tài chính, kiểm soát chi phí hoạt động để tăng nguồn thu, đa dạng hóa thu nhập (kể cả thu nhập từ lãi và thu nhập ngoài lãi), các danh mục đầu tư phải được xem xét cẩn thận để đảm bảo thanh khoản, đồng thời tạo ra khả năng sinh lợi cao nhất từ tổng tài sản, kiểm soát chặt chẽ rủi ro để hạn chế thua lỗ từ các hoạt động.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi 2.1 Các nhân tố bên trong: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 Từ lý thuyết những mô hình phân tích khả năng sinh lợi được nêu trong phần trên, ta có thể xét một số nhân tố bên trong, nhân tố thuộc về quản trị và chiến lược của ngân hàng ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi như sau: 2.1 Quy mô ngân hàng Ảnh hưởng của quy mô lên khả năng sinh lợi được xem là phi tuyến tính và thường được đo lường bằng logarit tự nhiên của tổng tài sản. Lý do là quy mô ngân hàng được sử dụng để nắm bắt lợi thế kinh tế từ quy mô đối với ngân hàng.

Với lợi thế này, ngân hàng có quy mô tài sản lớn sẽ có nhiều cơ hội trong quá trình phát triển sản phẩm dịch vụ, đa dạng hóa các khoản mục đầu tư, góp phần tối đa hóa lợi nhuận. Tuy nhiên, nhiều nhà nghiên cứu khác lại cho rằng đường chi phí trung bình của ngân hàng có hình chữ U; nghĩa là khả năng sinh lợi lúc đầu sẽ tăng cùng quy mô nhưng sau đó sẽ giảm do chi phí dài hạn tăng khi quy mô tiếp tục tăng (Athanasoglou, 2008). Với một quy mô tài sản lớn sẽ đòi hỏi công tác quản trị tốt để giải quyết một các tốt nhất mối quan hệ giữa thanh khoản và khả năng sinh lợi trong một khoản mục tài sản. Vì vậy, quy mô ngân hàng có thể làm tăng hoặc giảm lợi nhuận ngân hàng.2 Vốn chủ sở hữu Về mặt kinh tế, vốn chủ sở hữu bao gồm vốn riêng do các chủ sở hữu đóng góp ban đầu và phần vốn được hình thành trong quá trình kinh doanh dưới dạng lợi nhuận giữ lại.

Vốn chủ sở hữu là đối tượng mà các cơ quan quản lý ngân hàng thường căn cứ vào đó để xác định các tỷ lệ an toàn và ban hành những quy định nhằm điều chỉnh hoạt động của ngân hàng, là tiêu chuẩn để xác định mức độ an toàn và hiệu quả hoạt động của ngân hàng, giúp cho các nhà quản trị quản lý ổn định và tăng trưởng vốn chủ sở hửu một cách hợp lý nhằm nâng cao sức đề kháng cho ngân hàng trước các rủi ro và giúp tăng khả năng sinh lợi một cách bền vững.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ