Ảnh hưởng của hoạt động nhà đầu tư nước ngoài đến thị trường chứng khoán Việt Nam

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích ảnh hưởng của nhà đầu tư nước ngoài đến thị trường chứng khoán Việt Nam, cung cấp cái nhìn sâu sắc và dữ liệu thực tiễn.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2011

140
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

MỤC LỤC

1. CHƯƠNG 1: KHUNG LÝ THUYẾT VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA HOẠT ĐỘNG NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI ĐẾN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

1.1. Lý luận chung về NĐTNN trên TTCK

1.2. Các chủ thể tham gia TTCK và NĐTNN tại TTCK Việt Nam

1.3. Những nhân tố ảnh hưởng đến động thái của NĐTNN trên TTCK

1.4. Tác động hai mặt của hoạt động NĐTNN đối với TTCK

1.4.1. Những tác động tích cực

1.4.2. Một số tác động tiêu cực

1.5. Kết quả thực nghiệm về ảnh hưởng hoạt động của NĐTNN đến TTCK một số nước trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho TTCK Việt Nam

1.5.1. TTCK Thượng Hải

1.5.2. Bài học kinh nghiệm cho TTCK Việt Nam

1.6. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA HOẠT ĐỘNG NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI ĐẾN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

2.1. Thực trạng hoạt động NĐTNN giai đoạn 2005 – 2009 và đánh giá chung về ảnh hưởng của hoạt động đó đến TTCK Việt Nam

2.2. Phân tích ảnh hưởng hoạt động NĐTNN đến TTCK Việt Nam

2.2.1. Phân tích ảnh hưởng giá trị chứng khoán giao dịch của NĐTNN đến giá trị chứng khoán giao dịch toàn thị trường tại HOSE

2.2.1.1. Tóm tắt thống kê mô tả các biến chuỗi thời gian
2.2.1.2. Kiểm định tính dừng của từng chuỗi thời gian
2.2.1.3. Xem xét mối quan hệ giữa 2 biến chuỗi thời gian
2.2.1.4. Xây dựng hàm kinh tế lượng theo phương pháp thử và sai thông qua thực hiện các kiểm định phù hợp
2.2.1.5. Phương pháp phân tích trong thủ tục VAR áp dụng cho giai đoạn 1 và 3
2.2.1.6. Kết quả thực nghiệm qua phân tích ảnh hưởng giá trị chứng khoán giao dịch của NĐTNN đến giá trị chứng khoán giao dịch toàn thị trường tại HOSE

2.2.2. Phân tích ảnh hưởng giá trị chứng khoán giao dịch mua và bán của NĐTNN đến chỉ số VN-Index tại HOSE

2.2.2.1. Tóm tắt thống kê mô tả các biến chuỗi thời gian
2.2.2.2. Kiểm định tính dừng của từng chuỗi thời gian
2.2.2.3. Xem xét mối quan hệ giữa các biến chuỗi thời gian
2.2.2.4. Phương pháp phân tích trong thủ tục VAR
2.2.2.5. Kết quả thực nghiệm qua phân tích ảnh hưởng giá trị chứng khoán giao dịch ròng của NĐTNN đến chỉ số VN-Index tại HOSE

2.2.3. Phân tích kết quả thực nghiệm về ảnh hưởng của hoạt động NĐTNN đến TTCK Việt Nam

2.3. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP NHẰM KHAI THÁC, PHÁT HUY CÁC TÁC ĐỘNG TÍCH CỰC ĐỒNG THỜI PHÒNG TRÁNH VÀ GIẢM THIỂU CÁC TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC CỦA HOẠT ĐỘNG NĐTNN TRÊN TTCK VIỆT NAM

3.1. Lý thuyết trò chơi và mối quan hệ giữa hoạt động NĐTNN và TTCK Việt Nam

3.2. Chiến lược phát triển TTCK Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020

3.3. Một số giải pháp nhằm khai thác, phát huy các tác động tích cực, phòng tránh và giảm thiểu các tác động tiêu cực của NĐTNN trên TTCK Việt Nam

3.3.1. Thúc đẩy tăng trưởng của cả nền kinh tế, tiếp tục ổn định tình hình chính trị của quốc gia, phát triển thị trường tài chính nói chung TTCK nói riêng nhằm thu hút NĐTNN

3.3.2. Đánh giá đúng vai trò của vốn FII, xây dựng chính sách đồng bộ nhằm thu hút và thống nhất về công tác quản lý dòng vốn này

3.3.3. Phát triển và đa dạng hóa cơ sở NĐT, cải thiện chất lượng cầu đầu tư chứng khoán nhằm hướng tới kích cầu bền vững

3.3.4. Xây dựng, phát triển hệ thống các NĐT tổ chức trong nước và đa dạng hóa các tổ chức đầu tư chuyên nghiệp trong nước, khuyến khích các NĐT khác tham gia TTCK

3.3.5. Tạo điều kiện hoạt động cho NĐTNN, khuyến khích tổ chức đầu tư nước ngoài có mục tiêu đầu tư dài hạn trên TTCK vừa tăng cường huy động vốn FII, khai thác, phát huy các tác động tích cực của dòng vốn này vừa phòng tránh và giảm thiểu các tác động tiêu cực của NĐTNN trên TTCK

3.4. Kết quả chính và đóng góp của nghiên cứu

3.5. Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo

3.6. Kết luận chương 3

KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC PHỤ LỤC

PHỤ LỤC 1. DỮ LIỆU THỐNG KÊ

PHỤ LỤC 2. KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM

PHỤ LỤC 3. TÌNH HÌNH GIAO DỊCH CỦA NĐTNN TẠI HOSE THEO THÁNG

PHỤ LỤC 4. TỶ LỆ SỞ HỮU TỪNG LOẠI CỔ PHIẾU VÀ CCQ CỦA NĐTNN TẠI HOSE CUỐI NĂM 2009

Tóm tắt

I. Tổng quan về ảnh hưởng của hoạt động nhà đầu tư nước ngoài đến thị trường chứng khoán Việt Nam

Thị trường chứng khoán Việt Nam đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển, trong đó hoạt động của nhà đầu tư nước ngoài (NĐTNN) đóng vai trò quan trọng. Nghiên cứu này nhằm làm rõ những ảnh hưởng của NĐTNN đến sự phát triển của thị trường chứng khoán, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm tối ưu hóa tác động tích cực và giảm thiểu tác động tiêu cực.

1.1. Lý thuyết về nhà đầu tư nước ngoài và thị trường chứng khoán

NĐTNN là những tổ chức hoặc cá nhân đầu tư vào thị trường chứng khoán của một quốc gia khác. Họ có thể đầu tư trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua các quỹ đầu tư. Sự tham gia của NĐTNN không chỉ tăng cường tính thanh khoản mà còn nâng cao chất lượng của thị trường chứng khoán.

1.2. Tình hình hoạt động của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

Từ năm 2005 đến 2009, NĐTNN đã có những bước tiến đáng kể trong việc đầu tư vào thị trường chứng khoán Việt Nam. Sự gia tăng này không chỉ đến từ các quỹ đầu tư mà còn từ các tổ chức tài chính quốc tế, tạo ra một môi trường đầu tư đa dạng và phong phú.

II. Những thách thức đối với hoạt động nhà đầu tư nước ngoài tại thị trường chứng khoán Việt Nam

Mặc dù có nhiều cơ hội, nhưng NĐTNN cũng phải đối mặt với nhiều thách thức khi tham gia vào thị trường chứng khoán Việt Nam. Những thách thức này có thể ảnh hưởng đến quyết định đầu tư và sự phát triển bền vững của thị trường.

2.1. Rủi ro và bất ổn kinh tế

Tình hình kinh tế không ổn định có thể gây ra những rủi ro lớn cho NĐTNN. Các yếu tố như lạm phát, tỷ giá hối đoái và chính sách tiền tệ có thể ảnh hưởng đến lợi nhuận của các khoản đầu tư.

2.2. Quy định pháp lý và chính sách đầu tư

Các quy định pháp lý liên quan đến hoạt động của NĐTNN tại Việt Nam vẫn còn nhiều bất cập. Điều này có thể tạo ra rào cản cho các nhà đầu tư nước ngoài trong việc tham gia vào thị trường chứng khoán.

III. Phương pháp phân tích ảnh hưởng của nhà đầu tư nước ngoài đến thị trường chứng khoán

Để đánh giá ảnh hưởng của NĐTNN đến thị trường chứng khoán Việt Nam, cần áp dụng các phương pháp phân tích định lượng và định tính. Các phương pháp này giúp xác định mối quan hệ giữa hoạt động của NĐTNN và diễn biến của thị trường.

3.1. Phân tích định lượng

Phân tích định lượng sử dụng các mô hình hồi quy để xác định mối quan hệ giữa giá trị chứng khoán giao dịch của NĐTNN và giá trị chứng khoán giao dịch toàn thị trường. Kết quả từ phân tích này sẽ cung cấp cái nhìn rõ ràng về tác động của NĐTNN.

3.2. Phân tích định tính

Phân tích định tính giúp hiểu rõ hơn về động thái và tâm lý của NĐTNN. Các yếu tố như tâm lý thị trường, thông tin và sự kiện kinh tế có thể ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của họ.

IV. Kết quả nghiên cứu về ảnh hưởng của nhà đầu tư nước ngoài đến thị trường chứng khoán Việt Nam

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng hoạt động của NĐTNN có ảnh hưởng tích cực đến sự phát triển của thị trường chứng khoán Việt Nam. Tuy nhiên, cũng cần lưu ý đến những tác động tiêu cực có thể xảy ra.

4.1. Tác động tích cực

NĐTNN đã góp phần tăng cường tính thanh khoản và sự đa dạng hóa của thị trường chứng khoán. Họ cũng mang lại những kinh nghiệm và kỹ năng đầu tư mới cho các nhà đầu tư trong nước.

4.2. Tác động tiêu cực

Mặc dù có nhiều lợi ích, nhưng sự tham gia của NĐTNN cũng có thể dẫn đến sự biến động lớn trong thị trường. Khi có sự rút vốn ồ ạt, thị trường có thể gặp khó khăn và ảnh hưởng đến các nhà đầu tư trong nước.

V. Giải pháp nhằm khai thác tác động tích cực của nhà đầu tư nước ngoài

Để tối ưu hóa tác động tích cực của NĐTNN, cần có các giải pháp đồng bộ từ phía chính phủ và các cơ quan quản lý thị trường. Những giải pháp này sẽ giúp tạo ra một môi trường đầu tư thuận lợi và bền vững.

5.1. Cải thiện môi trường đầu tư

Cần có các chính sách rõ ràng và minh bạch để thu hút NĐTNN. Điều này bao gồm việc cải cách các quy định pháp lý và tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư nước ngoài.

5.2. Tăng cường quản lý rủi ro

Các cơ quan quản lý cần xây dựng các biện pháp để giảm thiểu rủi ro cho NĐTNN. Điều này có thể bao gồm việc cung cấp thông tin đầy đủ và kịp thời về thị trường.

VI. Kết luận và triển vọng tương lai của thị trường chứng khoán Việt Nam

Thị trường chứng khoán Việt Nam đang trên đà phát triển mạnh mẽ nhờ vào sự tham gia của NĐTNN. Tuy nhiên, cần có những biện pháp để đảm bảo sự phát triển bền vững trong tương lai.

6.1. Triển vọng phát triển

Với những cải cách và chính sách hợp lý, thị trường chứng khoán Việt Nam có thể trở thành một điểm đến hấp dẫn cho NĐTNN trong tương lai.

6.2. Những thách thức cần vượt qua

Dù có nhiều cơ hội, nhưng thị trường vẫn phải đối mặt với nhiều thách thức như rủi ro kinh tế và sự biến động của thị trường toàn cầu. Cần có sự chuẩn bị kỹ lưỡng để đối phó với những thách thức này.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh ảnh hưởng của hoạt động nhà đầu tư nước ngoài đến thị trường chứng khoán việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: KHUNG LÝ THUYẾT VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA HOẠT ĐỘNG NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI ĐẾN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN 1.1 Lý luận chung về NĐTNN trên TTCK 1.1 Các chủ thể tham gia TTCK và NĐTNN tại TTCK Việt Nam 1.1 Các chủ thể tham gia TTCK Việt Nam Các tổ chức và cá nhân tham gia trên TTCK có thể được chia thành 3 nhóm sau: tổ chức phát hành, NĐT và các tổ chức có liên quan đến TTCK. - Tổ chức phát hành: là tổ chức cung cấp các chứng khoán – hàng hóa của TTCK như Chính phủ và chính quyền địa phương, các công ty, các tổ chức tài chính. - NĐT: là những người thực sự mua và bán chứng khoán trên TTCK. NĐT có thể được chia thành 2 loại: o NĐT cá nhân o NĐT có tổ chức bao gồm các công ty bảo hiểm, các quỹ đầu tư, tổ chức kinh doanh chứng khoán, tổ chức tín dụng.

là những tổ chức tài chính chuyên nghiệp, có thể huy động thành lập quỹ và đầu tư tiền vào TTCK thay mặt cho khách hàng của mình. Các tổ chức có liên quan đến TTCK: Cơ quan quản lý nhà nước UBCKNN, TTGDCK và SGDCK, Tổ chức lưu ký và thanh toán bù trừ chứng khoán, các CTCK, các Quỹ đầu tư chứng khoán, các trung gian tài chính, các tổ chức tài trợ chứng khoán, các cơ quan kiểm toán độc lập, Hiệp hội các NĐT tài chính Việt Nam (VAFI) và Hiệp hội các nhà kinh doanh chứng khoán, Hiệp hội thị trường trái phiếu Việt Nam, công ty dịch vụ máy tính chứng khoán, công ty đánh giá hệ số tín nhiệm,… 1. NĐTNN tại TTCK Việt Nam  Điều 3 Luật Đầu tư của Việt Nam được thông qua năm 2005 và có hiệu lực từ tháng 7/2006 đã xác định: "Đầu tư gián tiếp là hình thức đầu tư thông qua việc mua cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu, các giấy tờ có giá khác; thông qua LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 quỹ đầu tư chứng khoán và thông qua các định chế tài chính trung gian khác mà NĐT không trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư". Theo cách xác định này, FII là các khoản đầu tư gián tiếp do các NĐTNN thực hiện, để phân biệt với đầu tư trong nước do các NĐT trong nước thực hiện, thông qua 2 hình thức chủ yếu sau: - NĐT trực tiếp mua cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác của các doanh nghiệp, của Chính phủ và của các tổ chức được phép phát hành trên thị trường tài chính.

- NĐT gián tiếp thực hiện đầu tư thông qua quỹ đầu tư chứng khoán hoặc định chế tài chính trung gian khác trên thị trường tài chính.  NĐTNN tham gia TTCK Việt Nam có thể tạm chia thành 2 nhóm: a. Nhóm 1 là nhóm có mục tiêu đầu tư mạo hiểm, kỳ hạn đầu tư dài, nguy cơ rút vốn thấp bao gồm: (i) các tổ chức nước ngoài có VPĐD tại Việt Nam; (ii) các quỹ đầu tư mạo hiểm (venture capital/private equity funds) có mục tiêu đầu tư tại Việt Nam; (iii) các tổ chức nước ngoài có tham gia đầu tư vào chứng khoán chưa niêm yết. Hiện nhóm này có khoảng trên 100 tổ chức thường xuyên giao dịch và nắm giữ trên 50% giá trị tài sản trong tổng giá trị danh mục đầu tư của NĐTNN tại TTCK Việt Nam.

Nhóm 2 là nhóm có mục tiêu đầu tư theo danh mục toàn cầu, tiềm ẩn nguy cơ rút vốn tương đối cao, đặc biệt khi các tổ chức này điều chỉnh lại cơ cấu danh mục: đây là các tổ chức đầu tư tài chính theo danh mục toàn cầu, trong đó TTCK Việt Nam chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu đầu tư chung trên toàn thế giới. Do hoạt động đầu tư theo danh mục có tính linh hoạt rất cao vì vậy đây là nhóm cần đặc biệt chú ý. Các loại chứng chỉ lưu ký (DR), chứng chỉ tham gia (P-notes) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 dựa trên cổ phiếu của TTCK Việt Nam được phát hành tại nước ngoài bởi các tổ chức lưu ký toàn cầu theo quy định nước ngoài cũng thuộc nhóm này. Những nhân tố ảnh hưởng đến động thái của NĐTNN trên TTCK Tình hình kinh tế khu vực và thế giới: hoà bình, ổn định vĩ mô, các quan hệ ngoại giao và môi trường pháp lý quốc tế thuận lợi,… Sự tăng trưởng kinh tế của nước tiếp nhận vốn đầu tư từ NĐTNN.

Sự phát triển và độ mở rộng cửa của TTCK: chất lượng của các cổ phiếu, trái phiếu do doanh nghiệp và Chính phủ phát hành, cũng như các chứng khoán có giá khác lưu thông trên thị trường tài chính; sự gia tăng quá trình cổ phần hóa các DNNN, doanh nghiệp tư nhân và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đang hoạt động hiệu quả ở trong nước; tỷ lệ nắm giữ cổ phần của các NĐTNN trong các doanh nghiệp đó, sự đa dạng và vận hành có hiệu quả của các định chế tài chính trung gian, sự phát triển và chất lượng của hệ thống thông tin và dịch vụ chứng khoán, trong đó có các tổ chức cung cấp dịch vụ tư vấn và dịch vụ định mức hệ số tín nhiệm doanh nghiệp và chứng khoán … Mức độ tự do hóa và sức cạnh tranh của môi trường đầu tư trong nước (các biện pháp kiểm soát vốn, các chính sách tiền tệ).2 Tác động hai mặt của hoạt động NĐTNN đối với TTCK Các NĐTNN là một chủ thể quan trọng trên TTCK, dù tỷ lệ sở hữu tối đa của họ bị giới hạn, nhưng với tiềm lực tài chính, kỹ năng và kinh nghiệm đầu tư, đặc biệt là các NĐT có tổ chức, họ có thể tác động đến diễn biến TTCK và tác động đó bao gồm cả hai mặt tích cực và tiêu cực: 1. Những tác động tích cực: Trực tiếp làm tăng tổng vốn đầu tư gián tiếp và gián tiếp làm tăng tổng vốn đầu tư vào TTCK. Khi giải ngân vốn đầu tư vào TTCK, các NĐTNN sẽ trực tiếp làm tăng lượng vốn đầu tư gián tiếp trên thị trường vốn trong nước như một phép cộng đương nhiên vào tổng số dòng vốn này. Hơn nữa, khi giao dịch các NĐTNN sôi động sẽ làm phát sinh hệ quả tích cực gia tăng dây chuyền đến hoạt động giao dịch LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 của các NĐT trong nước, tạo động lực và thúc đẩy các NĐT trong nước bỏ vốn đầu tư gián tiếp của mình, kết quả làm tăng tổng vốn đầu tư vào TTCK.

Để thu hút hoạt động giao dịch của các NĐTNN, chất lượng hoạt động – bao gồm cả sự gia tăng khả năng cạnh tranh, cải tiến, đổi mới công nghệ, nâng cao tính chuyên nghiệp và chất lượng cung cấp dịch vụ – của các tổ chức trung gian tài chính sẽ không ngừng được tăng cường. Điều này giúp cho TTCK hình thành một hệ thống tổ chức trung gian tài chính phát triển. Để cạnh tranh trong thu hút sự quan tâm của các NĐTNN vào thị trường, bản thân TTCK phải không ngừng phát triển đảm bảo tính công khai, minh bạch, và bình đẳng phù hợp yêu cầu và điều kiện kinh doanh thị trường hiện đại. Với tiềm lực vốn đầu tư, hoạt động giao dịch của các NĐTNN trên thị trường thúc đẩy hoạt động giao dịch của các NĐT trong nước, góp phần tăng tính sôi động trên thị trường, góp phần thúc đẩy TTCK nội địa trở nên đồng bộ hơn, cân đối hơn, hoạt động hiệu quả hơn, năng động hơn và tính thanh khoản của thị trường ngày càng được tăng cao.

Ngoài ra, với kỹ năng và kinh nghiệm đầu tư, NĐTNN còn góp phần kiến tạo một văn hóa đầu tư mới cho các NĐT trong nước còn chưa nhiều kinh nghiệm, góp phần hoàn thiện thị trường tài chính nói chung, TTCK nói riêng. Hoạt động đầu tư của các NĐTNN trên TTCK tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong nước tiếp cận nguồn vốn bên ngoài, giảm chi phí vốn vay, tận dụng cơ hội đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh, nâng cao hiệu quả hoạt động, tăng cường năng lực cạnh tranh, nâng cao giá trị doanh nghiệp và các mục tiêu tài chính khác. Cạnh tranh trong việc thu hút vốn đầu tư của các NĐTNN vào chứng khoán do doanh nghiệp phát hành tạo động lực buộc các nhà quản lý doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao chất lượng quản trị doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Chất lượng doanh nghiệp có chứng khoán giao dịch trên TTCK được nâng cao đồng nghĩa với việc nâng cao chất lượng cung giúp thị trường phát triển lành mạnh vì tính công khai và minh bạch thông tin của thị trường.

Hoạt động của NĐTNN góp phần tích cực vào phát triển TTCK nói riêng, hoàn thiện các thể chế và cơ chế thị trường tài chính nói chung. Hơn nữa, điều kiện và LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 như là kết quả đi kèm với sự gia tăng dòng vốn đầu tư từ NĐTNN là sự phát triển của các định chế và dịch vụ tài chính – chứng khoán, trước hết là các loại quỹ đầu tư, công ty tài chính, và các thể chế tài chính trung gian khác, cũng như các dịch vụ tư vấn, bổ trợ tư pháp và hỗ trợ kinh doanh, xác định hệ số tín nhiệm, bảo hiểm, kế toán, kiểm toán và thông tin thị trường; Đồng thời còn kéo theo sự gia tăng yêu cầu và hiệu quả áp dụng các nguyên tắc cạnh tranh thị trường, trước hết là trên TTCK. NĐTNN góp phần vào sự ổn định của TTCK, tạo ra sức cầu và là nền tảng thúc đẩy việc thực hiện một cách hiệu quả lộ trình cổ phần hóa đã được xây dựng, thúc đẩy các hoạt động phát hành TPCP, trái phiếu doanh nghiệp, giúp cho việc đảm bảo nguồn cung chất lượng trên thị trường. Hệ thống luật pháp, cũng như các cơ quan, bộ phận và cá nhân trong hệ thống quản lý nhà nước liên quan đến thị trường tài chính, trong đó có TTCK, sẽ phải được hoàn thiện, kiện toàn và nâng cao năng lực hiệu quả hoạt động theo các nguyên tắc, yêu cầu và đặc điểm của thị trường này, cũng như theo các cam kết hội nhập quốc tế.2 Một số tác động tiêu cực: Các NĐTNN khi tham gia đầu tư trên TTCK là thực hiện đầu tư tài chính thuần túy với các chứng khoán có thể chuyển đổi và mang tính thanh khoản cao trên thị trường, nên các NĐTNN có thể dễ dàng và nhanh chóng mở rộng hoặc thu hẹp, thậm chí đột ngột rút vốn đầu tư, hay chuyển sang đầu tư dưới dạng khác, ở nước khác nếu có dấu hiệu bất ổn trên thị trường.

Do đó hoạt động NĐTNN có thể gây nguy cơ và làm gia tăng mức độ nhạy cảm và tính bất ổn của TTCK.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ