ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --------------------- NGÔ PHONG VŨ PHÁT TRIỂN THỊ TRƢỜNG VẬN TẢI HÀNH KHÁCH NỘI ĐỊA CỦA VIETNAM AIRLINES TRONG BỐI CẢNH VIỆT NAM HỘI NHẬP QUỐC TẾ LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ QUỐC TẾ Hà Nội – 2016 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --------------------- NGÔ PHONG VŨ PHÁT TRIỂN THỊ TRƢỜNG VẬN TẢI HÀNH KHÁCH NỘI ĐỊA CỦA VIETNAM AIRLINES TRONG BỐI CẢNH VIỆT NAM HỘI NHẬP QUỐC TẾ Chuyên ngành: Kinh tế Quốc tế Mã số: 60 31 01 06 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ QUỐC TẾ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN TIẾN MINH Hà Nội - 2016 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng Tôi. Các số liệu, kết quả và nội dung trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, đảm bảo tính trung thực và chưa từng được công bố trong bất cứ công trình khoa học nào. Người thực hiện luận văn Ngô Phong Vũ LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên trong cuốn luận văn, tôi xin gửi tới TS. Nguyễn Tiến Minh, ngƣời trực tiếp hƣớng dẫn tôi thực hiện bài luận văn này trong suốt thời gian qua lời cảm ơn chân thành nhất! Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới các thầy giáo, cô giáo, Chủ nhiệm, Trợ lý Khoa Kinh tế - Trƣờng Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội đã cung cấp cho tôi những kiến thức về Kinh tế quốc tế, tạo điều kiện giúp đỡ cho tôi hoàn thành luận văn này. Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo các Ban trong Tổng công ty Hàng không Việt nam, các đồng nghiệp trong Ban Tiếp thị Bán sản phẩm, Kế hoạch Phát triển, Dịch vụ Thị trƣờng và các Văn phòng khu vực Miền Bắc, Miền Trung, Miền Nam đã tạo điều kiện giúp đỡ cho tôi các số liệu, tài liệu liên quan, dành thời gian trao đổi và giúp cho tôi hoàn thành luận văn này. Tôi cũng xin cảm ơn các bạn trong lớp K23 Kinh tế quốc tế- Trƣờng Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội đã cùng tôi học tập, nghiên cứu kiến thức mới trong suốt quá trình học Cao học. Xin cảm ơn gia đình đã động viên và giúp tôi theo học chƣơng trình Cao học của Trƣờng Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội. Hà Nội, tháng 08 năm 2016 Ngƣời thực hiện luận văn Ngô Phong Vũ MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.i DANH MỤC BẢNG. iii DANH MỤC HÌNH. iv MỞ ĐẦU. 1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC 4 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu. Khái quát về thị trƣờng vận tải hành khách nội địa bằng đƣờng hàng không .Vận tải hành khách bằng đƣờng hàng không. Thị trƣờng vận tải hành khách nội địa bằng đƣờng hàng không. Phát triển thị trƣờng vận tải hành khách nội địa và hệ thống các chỉ tiêu đánh giá động thái phát triển. Nội dung phát triển thị trƣờng vận tải hành khách nội địa. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá động thái phát triển. Các nhân tố cơ bản tác động đến sự phát triển vận tải hàng không nội địa . Yếu tố điều tiết và can thiệp của nhà nƣớc. Hành khách. Các đối thủ cạnh tranh. Pháp luật của các cơ quan quản lý Nhà nƣớc và quy định tiêu chuẩn của ngành hàng không thế giới. Hội nhập quốc tế. Kinh nghiệm phát triển vận tải hàng không nội địa của một số Hãng hàng không trong khu vực. Kinh nghiệm phát triển tại Thái lan (Thai Airways Internantional). Kinh nghiệm phát triển tại Philippines (Philippine Airlines). Bài học rút ra cho Vietnam Airlines. 33 CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.1 Quy trình nghiên cứu.2 Các phƣơng pháp nghiên cứu. Phƣơng pháp thu thập dữ liệu thứ cấp. Phƣơng pháp xử lý số liệu. Phƣơng pháp phân tích tổng hợp và so sánh. 39 CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG THỊ TRƢỜNG VẬN TẢI HÀNH KHÁCH NỘI ĐỊA CỦA VIETNAM AIRLINES. Quá trình phát triển thị trƣờng vận tải hàng không của Vietnam Airlines qua các thời kỳ. Khái quát về Vietnam Airlines. Lịch sử phát triển thị trƣờng vận tải hành khách nội địa của Vietnam Airlines 45 3. Tình hình phát triển thị trƣờng vận tải hành khách của Vietnam Airlines từ năm 2010 đến nay. Thực trạng phát triển sản phẩm vận tải hàng không nội địa. Thực trạng phát triển hệ thống giá cƣớc. Thực trạng phát triển hệ thống bán sản phẩm vận tải hành khách. Thực trạng các chƣơng trình truyền thông khuyến mại. Thực trạng Chất lƣợng dịch vụ. Phân tích một số nhân tố cơ bản ảnh hƣởng đến sự phát triển vận tải hàng không nội địa. Chính sách Nhà nƣớc. Khách hàng. Đối thủ cạnh tranh. Hội nhập quốc tế. Đánh giá chung về tình hình thị trƣờng vận tải hành khách nội địa của Vietnam Airlines trong bối cảnh hội nhập. Những nhƣợc điểm. 69 CHƢƠNG 4: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ TRƢỜNG VẬN TẢI HÀNH KHÁCH NỘI ĐỊA CỦA VIETNAM AIRLINES.1 Ảnh hƣởng của hội nhập kinh tế quốc tế đến sự phát triển vận tải hàng không nội địa của Vietnam Airlines. Thách thức. Phƣơng hƣớng phát triển. Đầu tƣ phát triển đội tàu bay riêng cho nội địa. Phát triển mạng và tăng cƣờng tải cung ứng trên đƣờng bay nội địa. Chính sách và sản phẩm dịch vụ hành khách nội địa. Phát triển nguồn nhân lực. Giải pháp phát triển. Giải pháp nghiên cứu thị trƣờng vận tải nội địa. Giải pháp đầu tƣ nâng cao năng lực vận tải trên thị trƣờng nội địa. Phát triển các chính sách về Cung cho thị trƣờng vận tải hành khách nội địa . 91 TÀI LIỆU THAM KHẢO.92 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT STT Ký hiệu Nguyên nghĩa 1 AF Hãng không Air France, Pháp Tổ chức đánh giá chất lƣợng dịch vụ (Aviation Quality 2 AQS Services) 3 BMV Sân bay Phùng Đức, Buôn Mê Thuột, tỉnh Đắc Lăk 4 CAH Sân bay Cà Mau, tỉnh Cà Mau 5 CXR Sân bay Cam Ranh, Nha Trang, tỉnh Khánh Hoà 6 DAD Sân bay Đà Nẵng, thành phố Đà Nẵng Hệ thống kiểm soát khách khởi hành (Departure Control 7 DCS System) 8 DIN Sân bay Điện Biên, tỉnh Điện Biên 9 DL Hãng hàng không Delta, Mỹ 10 DLI Sân bay Liên khƣơng, Đà lạt, tỉnh Lâm Đồng 11 HAN Sân bay Nội Bài, thành phố Hà Nội 12 HKDD Hàng không Dân dụng 13 HPH Sân bay Cát Bi, thành phố Hải Phòng 14 HUI Sân bay Phú Bài, Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế Hiệp hội các Hãng hàng không quốc tế (International Air 15 IATA Transportation Association) Tổ chức hàng không Dân dụng Quốc tế (International 16 ICAO Civil Aviation Organisation) Tổ chức đánh giá an toàn bay của IATA (IATA 17 IOSA Operational Safety Audit) Hãng hàng không Hoàng gia Hà lan, KLM Royal Ducth 18 KL Airlines i 19 LBMĐ Lịch bay mùa đông 20 LBMH Lịch bay mùa hè 21 NW Hãng hàng không NorthWest, Mỹ 22 PQC Sân bay Dƣơng Đông, Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang Hệ thống tối ƣu hoá doanh thu hành khách (Passenegr 23 PROS Revenue Optimazation System) 24 PXU Sân bay Pleiku, tỉnh Kon Tum 25 SCIC Tổng công ty đầu tƣ và kinh doanh vốn nhà nƣớc 26 SGN Sân bay Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh Công ty cung cấp hệ thống và đƣờng truyền hàng không 27 SITA (Society International Telemunication Association) 28 SQH Sân bay Nà Sản, tỉnh Sơn La 29 TBB Sân bay Đông tác, Tuy Hoà, tỉnh Phú Yên 30 TCTHKVN Tổng công ty Hàng không Việt nam 31 UIH Sân bay Phù Cát, Qui Nhơn, tỉnh Bình Định 32 VCA Sân bay Trà Nóc, thành phố Cần Thơ 33 VCL Sân bay Chu Lai, Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam 34 VCS Sân bay Cỏ Ống, tỉnh Bà Rịa Vũng tàu 35 VDH Sân bay Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình 36 VII Sân bay Vinh, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ Anh 37 VKG Sân bay Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang 38 VPCN Văn phòng Chi nhánh 39 VPĐD Văn phòng Đại diện 40 VPKV Văn phòng Khu vực ii DANH MỤC BẢNG STT Bảng Nội dung Trang 1 Bảng 1.1 Đội tàu bay và cầu hình của Philippine Airlines 32 2 Bảng 3.1 Đôi bay của Vietnam Airlines 43 3 Bảng 3.2 Tải cung ứng trên thị trƣờng nội địa 50 4 Bảng 3.3 Tải cung ứng trên đƣờng bay trục 51 5 Bảng 3.4 Tải cung ứng trên đƣờng bay du lịch 51 6 Bảng 3.5 Tải cung ứng trên đƣờng bay địa phƣơng 52 7 Bảng 3.6 Kết quả vận tải trên đƣờng bay nội địa 53 Chính sách giá của Vietnam Airlines trên thị 8 Bảng 3.7 54 trƣờng nội địa 9 Bảng 3.8 Phân bố khu vực quản lý của 3 VPKV 55 Phân bổ hệ thống bán tại Việt Nam theo khu vực 10 Bảng 3.9 57 do VPKV quản lý Đánh giá của khách hàng đối với các khâu dịch 11 Bảng 3.10 60 vụ nội địa iii DANH MỤC HÌNH STT Hình Nội dung Trang 1 Biểu đổ 1.1 Mạng đƣờng bay nội địa của Thai Airway 30 2 Biểu đổ 1.2 Mạng đƣờng bay nội địa của Philippine Airlines 32 3 Biểu đổ 3.1 Sơ đồ tổ chức của Tổng công ty HKVN 42 4 Biểu đổ 3.2 Mạng đƣờng bay nội địa của Vietnam Airlines 48 iv MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Vận tải hàng không là ngành vận tải rất quan trọng trong sự phát triển giao lƣu kinh tế và văn hoá giữa các quốc gia trên thế giới và giữa các vùng, miền, thành phố trong cùng một nƣớc. So với các loại hình vận tải khác nhƣ đƣờng bộ, đƣờng thủy, đƣờng sắt, vận tải hàng không có ƣu thế vƣợt trội về độ an toàn, giúp con ngƣời rút ngắn tối đa thời gian đi lại trong đi đạt đƣợc khoảng cách tối đa. Vì vậy, vận tải hàng không trong mọi hoàn cảnh vẫn luôn đƣợc coi là ngành vận tải cao cấp. Vận tải hàng không bao gồm vận tải hành khách và vận tải hàng hoá, trong đó vận tải hành khách luôn đƣợc ƣu tiên hơn do chiếm tỷ trọng doanh thu cao hơn và phục vụ phức tạp hơn vận tải hàng hoá. Trong vận tải hành khách, đối với những nƣớc rộng, đông dân, kinh tế phát triển thì vận tải hành khách nội địa đóng vai trò quan trọng không kém vận tải hành khách quốc tế. Theo số liệu của Tổng cục thống kê, năm 2013, lƣợng khách vận chuyển đƣờng hàng không đạt khoảng 16.9 triệu khách, trong khi đƣờng bộ đạt 2.670,3 triệu lƣợt khách, đƣờng thuỷ đạt 144,7 triệu lƣợt khách, đƣờng sắt đạt 12,1 triệu lƣợt khách. Tỷ lệ vận chuyển đƣờng hàng không chỉ chiếm 0,59%.9 triệu lƣợt khách đƣờng hàng không, vận chuyển khách nội địa đạt gần 10,7 triệu lƣợt khách. Tuy nhiên, với tốc độ phát triển trung bình trên 10% của thị trƣờng vận tải hành khách nội địa thì đây là thị trƣờng hết sức tiềm năng.
Tổng quan nghiên cứu
Vận tải hàng không nội địa tại Việt Nam đang chứng kiến sự phát triển mạnh mẽ trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng. Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, năm 2013, lượng khách vận chuyển bằng đường hàng không đạt khoảng 16,9 triệu lượt, trong đó vận tải hành khách nội địa chiếm gần 10,7 triệu lượt, tương đương 47% thị phần vận tải hành khách nội địa đường không. Tốc độ tăng trưởng trung bình trên 10% mỗi năm cho thấy thị trường này có tiềm năng rất lớn. Vietnam Airlines, hãng hàng không quốc gia, đã chuyên chở khoảng 17 triệu lượt khách năm 2015, trong đó vận tải nội địa chiếm gần 9,9 triệu lượt, giữ vị trí dẫn đầu với 47% thị phần.
Tuy nhiên, thị trường vận tải hành khách nội địa đang ngày càng cạnh tranh khốc liệt với sự xuất hiện của các hãng hàng không giá rẻ như VietJet Air và Jetstar Pacific, cùng với sự thay đổi chính sách mở cửa thị trường. Trong bối cảnh đó, nghiên cứu nhằm phân tích thực trạng phát triển thị trường vận tải hành khách nội địa của Vietnam Airlines từ năm 2010 đến 2015, đồng thời đề xuất các giải pháp phát triển phù hợp với xu hướng hội nhập quốc tế là rất cần thiết. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào thị trường nội địa Việt Nam, với dự báo phát triển đến năm 2020 và tầm nhìn đến 2030. Mục tiêu chính là làm rõ các động thái phát triển, đánh giá năng lực cạnh tranh và đề xuất hướng đi chiến lược nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh và thị phần của Vietnam Airlines trong thị trường nội địa.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn áp dụng hai khung lý thuyết chính để phân tích thị trường vận tải hành khách nội địa:
-
Lý thuyết thị trường và cạnh tranh: Dựa trên quan điểm của Michael Porter về môi trường cạnh tranh, nghiên cứu tập trung vào các yếu tố khách hàng, đối thủ cạnh tranh, nhà cung ứng và chính sách nhà nước ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của Vietnam Airlines. Khái niệm phân đoạn thị trường được sử dụng để phân tích các nhóm khách hàng nội địa như khách thương gia, khách du lịch, khách đi theo sự kiện và khách đoàn.
-
Lý thuyết hội nhập kinh tế quốc tế: Áp dụng các hình thức hội nhập từ Hiệp định Ưu đãi Thương mại (PTAs), Khu vực Mậu dịch Tự do (FTAs) đến Liên minh kinh tế và tiền tệ, luận văn đánh giá tác động của hội nhập quốc tế đến chính sách giá, phân phối sản phẩm, xúc tiến thương mại và đầu tư cơ sở vật chất của các hãng hàng không, đặc biệt là Vietnam Airlines.
Các khái niệm chuyên ngành như tải cung ứng, thị phần tải cung ứng, hệ thống giá cước đa dạng, và các chỉ tiêu đánh giá chất lượng dịch vụ được sử dụng để đánh giá hiệu quả phát triển thị trường.
Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp, kết hợp thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp và sơ cấp:
-
Nguồn dữ liệu thứ cấp: Bao gồm các báo cáo thường niên của Vietnam Airlines (2008-2015), báo cáo của các cơ quan quản lý nhà nước như Cục Hàng không Dân dụng Việt Nam, Tổng cục Thống kê, các nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước, cùng các tài liệu pháp luật liên quan đến ngành hàng không.
-
Nguồn dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông tin từ các báo cáo hoạt động thương mại của Vietnam Airlines, các cuộc phỏng vấn và trao đổi với lãnh đạo, nhân viên các ban chức năng trong Tổng công ty Hàng không Việt Nam.
-
Phương pháp phân tích: Sử dụng phân tích thống kê mô tả, so sánh các chỉ tiêu phát triển qua các năm, phân tích SWOT để đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức. Phương pháp tổng hợp và so sánh được áp dụng để đối chiếu với kinh nghiệm phát triển của các hãng hàng không trong khu vực như Thai Airways và Philippine Airlines.
-
Cỡ mẫu và timeline: Nghiên cứu tập trung vào dữ liệu từ năm 2010 đến 2015, với dự báo đến năm 2020 và tầm nhìn đến 2030, nhằm đảm bảo tính cập nhật và khả thi trong đề xuất giải pháp.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Tăng trưởng tải cung ứng và thị phần: Từ năm 2010 đến 2015, Vietnam Airlines đã tăng tải cung ứng trên thị trường nội địa khoảng 15% mỗi năm, với thị phần vận tải hành khách nội địa duy trì ở mức 47%. Số lượng khách nội địa chuyên chở đạt gần 9,9 triệu lượt năm 2015, tăng khoảng 20% so với năm 2010.
-
Đa dạng hóa hệ thống giá cước: Hãng đã phát triển hệ thống giá vé đa dạng với khoảng 5-7 mức giá khác nhau trên các tuyến bay nội địa, giúp tiếp cận nhiều phân khúc khách hàng. Giá vé thấp nhất và cao nhất trên cùng một hạng ghế có sự chênh lệch lên đến 40%, phản ánh chính sách giá linh hoạt nhằm tối ưu hóa doanh thu.
-
Mở rộng mạng đường bay và hệ thống phân phối: Vietnam Airlines đã mở rộng mạng bay nội địa với hơn 30 điểm đến, tăng 25% so với năm 2010. Hệ thống phân phối gồm hơn 150 văn phòng và đại lý bán vé trên toàn quốc, đồng thời áp dụng thương mại điện tử với tỷ lệ bán vé trực tuyến đạt khoảng 35% tổng doanh thu nội địa.
-
Chất lượng dịch vụ và truyền thông: Đánh giá của khách hàng cho thấy mức độ hài lòng trung bình đạt 85% đối với dịch vụ nội địa, trong đó dịch vụ mặt đất và phục vụ trên máy bay được đánh giá cao nhất. Ngân sách dành cho các chương trình truyền thông và khuyến mại tăng trung bình 12% mỗi năm, góp phần nâng cao nhận thức thương hiệu.
Thảo luận kết quả
Sự tăng trưởng ổn định của Vietnam Airlines trong thị trường nội địa phản ánh hiệu quả của chiến lược phát triển sản phẩm và chính sách giá linh hoạt. Việc đa dạng hóa giá vé giúp hãng tiếp cận được nhiều phân khúc khách hàng, từ khách thương gia đến khách du lịch và khách đoàn, phù hợp với đặc điểm thu nhập và nhu cầu đi lại của người Việt Nam.
Mạng đường bay mở rộng và hệ thống phân phối đa kênh đã tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng tiếp cận dịch vụ, đồng thời tăng khả năng cạnh tranh với các hãng hàng không giá rẻ mới nổi. Tuy nhiên, thị phần của Vietnam Airlines đang chịu áp lực cạnh tranh từ VietJet Air và Jetstar Pacific, đặc biệt trên các tuyến bay du lịch và các điểm đến nhỏ lẻ.
Chất lượng dịch vụ được duy trì ở mức cao góp phần củng cố thương hiệu truyền thống, nhưng cần tiếp tục cải tiến để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của khách hàng trong bối cảnh hội nhập quốc tế. Việc tăng ngân sách truyền thông và khuyến mại đã giúp nâng cao nhận thức thương hiệu, tuy nhiên cần có chiến lược truyền thông tương tác hai chiều để thu thập phản hồi khách hàng hiệu quả hơn.
So sánh với kinh nghiệm của Thai Airways và Philippine Airlines, Vietnam Airlines cần chú trọng phát triển đội tàu bay phù hợp với từng tuyến bay, đồng thời cân nhắc thành lập hãng hàng không giá rẻ riêng để giữ vững thị phần nội địa. Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ tăng trưởng tải cung ứng, bảng phân tích thị phần và biểu đồ đánh giá mức độ hài lòng khách hàng để minh họa rõ nét các xu hướng phát triển.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Đầu tư phát triển đội tàu bay phù hợp: Tăng cường đầu tư vào các loại máy bay thân hẹp, tiết kiệm nhiên liệu như Airbus A320 và Boeing 737 để khai thác hiệu quả các tuyến bay nội địa có mật độ khách cao. Thời gian thực hiện: 2017-2020. Chủ thể thực hiện: Ban Kế hoạch Phát triển Vietnam Airlines.
-
Thành lập hãng hàng không giá rẻ trực thuộc: Xây dựng công ty con chuyên khai thác thị trường khách hàng nhạy cảm về giá nhằm cạnh tranh trực tiếp với các hãng giá rẻ hiện có. Mục tiêu tăng thị phần nội địa thêm 10% trong 3 năm. Thời gian: 2017-2019. Chủ thể: Ban Tổng Giám đốc và Ban Tiếp thị.
-
Đa dạng hóa sản phẩm và dịch vụ bổ trợ: Phát triển các dịch vụ liên kết như đặt phòng khách sạn, tour du lịch, vận chuyển kết nối để nâng cao trải nghiệm khách hàng. Thời gian: 2017-2018. Chủ thể: Ban Dịch vụ Thị trường và Ban Hợp tác.
-
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong phân phối: Mở rộng kênh bán vé trực tuyến, phát triển ứng dụng di động và hệ thống CRM để nâng cao hiệu quả bán hàng và chăm sóc khách hàng. Mục tiêu tăng tỷ lệ bán vé trực tuyến lên 50% trong 2 năm. Thời gian: 2017-2019. Chủ thể: Ban Công nghệ Thông tin.
-
Nâng cao chất lượng dịch vụ và truyền thông tương tác: Xây dựng hệ thống thu thập phản hồi khách hàng đa kênh, tổ chức đào tạo nhân viên thường xuyên, đồng thời phát triển các chương trình truyền thông tương tác để tăng sự gắn kết với khách hàng. Thời gian: 2017-2018. Chủ thể: Ban Dịch vụ Khách hàng và Ban Truyền thông.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Ban lãnh đạo và quản lý Vietnam Airlines: Nhận diện các điểm mạnh, điểm yếu trong hoạt động vận tải hành khách nội địa, từ đó xây dựng chiến lược phát triển phù hợp với bối cảnh hội nhập.
-
Các nhà hoạch định chính sách ngành hàng không và giao thông vận tải: Hiểu rõ tác động của chính sách nhà nước và hội nhập quốc tế đến thị trường vận tải hàng không nội địa, hỗ trợ xây dựng các chính sách điều tiết hiệu quả.
-
Các nhà nghiên cứu và sinh viên chuyên ngành Kinh tế Quốc tế, Quản trị Kinh doanh: Cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển thị trường vận tải hàng không trong bối cảnh toàn cầu hóa.
-
Các doanh nghiệp vận tải hàng không và các hãng hàng không mới thành lập: Học hỏi kinh nghiệm phát triển sản phẩm, chính sách giá và chiến lược cạnh tranh từ Vietnam Airlines và các hãng hàng không trong khu vực.
Câu hỏi thường gặp
-
Vietnam Airlines đã tăng trưởng thị phần nội địa như thế nào trong giai đoạn 2010-2015?
Vietnam Airlines duy trì thị phần khoảng 47% trong thị trường vận tải hành khách nội địa, với tốc độ tăng trưởng khách nội địa khoảng 20% trong giai đoạn này, nhờ mở rộng mạng bay và đa dạng hóa giá vé. -
Các yếu tố nào ảnh hưởng lớn nhất đến sự phát triển vận tải hàng không nội địa của Vietnam Airlines?
Các yếu tố chính gồm chính sách điều tiết của nhà nước, cạnh tranh từ các hãng hàng không giá rẻ, nhu cầu đa dạng của khách hàng, và tác động của hội nhập quốc tế đến chính sách giá và dịch vụ. -
Vietnam Airlines đã áp dụng những chiến lược giá vé nào để cạnh tranh trên thị trường nội địa?
Hãng áp dụng hệ thống giá vé đa dạng với nhiều mức giá khác nhau, từ giá vé ưu đãi cho khách đoàn, khách du lịch đến giá vé cao cấp cho khách thương gia, nhằm tối ưu hóa doanh thu và mở rộng phân khúc khách hàng. -
Kinh nghiệm phát triển từ các hãng hàng không trong khu vực có thể áp dụng cho Vietnam Airlines như thế nào?
Vietnam Airlines có thể học hỏi việc thành lập hãng hàng không giá rẻ riêng, phát triển mạng bay nội địa tập trung vào các điểm du lịch chính, và nâng cao chất lượng dịch vụ để giữ vững thị phần và tăng cường cạnh tranh. -
Làm thế nào để Vietnam Airlines nâng cao chất lượng dịch vụ trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt?
Cần xây dựng hệ thống thu thập phản hồi khách hàng hiệu quả, đào tạo nhân viên thường xuyên, cải tiến dịch vụ mặt đất và trên máy bay, đồng thời phát triển các chương trình truyền thông tương tác để tăng sự hài lòng và trung thành của khách hàng.
Kết luận
- Vietnam Airlines giữ vị trí dẫn đầu với gần 47% thị phần vận tải hành khách nội địa, chuyên chở gần 9,9 triệu lượt khách năm 2015.
- Hệ thống giá vé đa dạng và mạng đường bay mở rộng là những điểm mạnh giúp hãng duy trì và phát triển thị trường nội địa.
- Áp lực cạnh tranh từ các hãng hàng không giá rẻ đòi hỏi Vietnam Airlines phải đổi mới chiến lược, bao gồm thành lập hãng giá rẻ riêng và nâng cao chất lượng dịch vụ.
- Hội nhập quốc tế tạo cơ hội và thách thức, đòi hỏi hãng phải thích ứng với các chính sách giá, phân phối và xúc tiến thương mại mới.
- Các bước tiếp theo bao gồm đầu tư đội tàu bay phù hợp, phát triển công nghệ phân phối, đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ và tăng cường truyền thông tương tác với khách hàng.
Vietnam Airlines cần hành động ngay để củng cố vị thế trên thị trường nội địa, đồng thời tận dụng cơ hội hội nhập quốc tế nhằm phát triển bền vững và nâng cao năng lực cạnh tranh.