phần mở đầu, kết luận, bảng biếu và danh mục tài liệu tham khảo luận đƣợc kết cấu gồm 04 chƣơng, trong đó: 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN KHU KINH TẾ CỬA KHẨU CHƢƠNG 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI CHƢƠNG 3. THỰC TRẠNG QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN KHU KINH TẾ CỬA KHẨU ĐỒNG ĐĂNG, TỈNH LẠNG SƠN CHƢƠNG 4: CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KHU KINH TẾ CỬA KHẨU ĐỒNG ĐĂNG, TỈNH LẠNG SƠN 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN KHU KINH TẾ CỬA KHẨU 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu về Khu kinh tế cửa khẩu 1.
Các công trình nghiên cứu về cửa khẩu, phát triển kinh tế cửa khẩu và khu kinh tế cửa khẩu. Các khu kinh tế cửa khẩu của Việt Nam đƣợc thành lập phù hợp với xu thế tất yếu của quá trình phát triển, giao lƣu, hợp tác với các nƣớc có chung biên giới với nƣớc ta đặc biệt là vùng biên giới phía Bắc giáp Trung Quốc. Các công trình nghiên cứu liên quan đến cửa khẩu, phát triển kinh tế cửa khẩu, KKTCK, các hoạt động thƣơng mại, đầu tƣ khu vực cửa khẩu, với nhiều cách tiếp cận khác nhau nhƣ: Đề án “Rà soát, điều chỉnh quy hoạch phát triển các Khu kinh tế cửa khẩu (KKTCK) Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030” của Viện chiến lƣợc phát triển - Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ. Đề án đã nghiên cứu việc thực hiện quy hoạch phát triển các KKTCK trên phạm vi cả nƣớc giai đoạn 2008- 2012, đánh giá khái quát thực trạng hoạt động và đầu tƣ phát triển kết cấu hạ tầng của các KKTCK kể từ khi thí điểm KKTCK đầu tiên ở Móng Cái (năm 1996) đến năm 2012, trên cơ sở đó xác định phƣơng hƣớng và những giải pháp cơ bản nhằm phát triển các KKTCK của Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 Trần Báu Hà (2017) Luận án Tiến sĩ Kinh tế với đề tài “Quản lý Nhà nước đối với khu kinh tế cửa khẩu Quốc tế Cầu Treo” tác giả đã nêu Những thuận lợi cũng nhƣ các hạn chế, khó khăn, thách thức nêu trên đã đặt ra những yêu cầu mới trƣớc QLNN đối với KKTCK.
Cuốn Một số vấn đề về KKTCK ở Việt Nam trong thời kỳ hội nhập của tác giả Nguyễn Minh Hiếu. Việt Nam, kinh tế cửa khẩu là một hoạt động có từ lâu, đƣợc hình thành trong quá khứ với các nƣớc lân bang, nhƣng quy mô 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com và tầm ảnh hƣởng to lớn của nó chỉ mới thể hiện rõ nét trong thời gian gần đây, nhất là khi nƣớc ta hội nhập kinh tế khu vực và thế giới. Một điều dễ thấy là muốn phát triển kinh tế, khơi dậy các tiềm năng (nhân lực, vị trí địa lí, tài nguyên, thông tin,…) phong phú của các tỉnh biên giới, thu hút các nguồn lực (vốn, kĩ thuật công nghệ, kinh nghiệm quản trị,…) trong và ngoài nƣớc, nâng cao chất lƣợng cuộc sống của ngƣời dân vùng biên giới, rút ngắn khoảng cách phát triển của các vùng miền trong nƣớc,… con đƣờng hiệu quả và cần làm lúc này là đẩy mạnh giao lƣu cửa khẩu ở cả ba miền có chung đƣờng biên giới trên đất liền với Việt Nam là Trung Quốc, Lào và Campuchia. Những thành quả đạt đƣợc của KTCK trong thời gian vừa qua là biểu hiện thành công của chủ trƣơng đúng đắn trong chiến lƣợc phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng của Đảng và Nhà nƣớc, vừa khẳng định sức bật kinh tế ở các địa phƣơng vùng biên, nhƣng đồng thời cũng là hậu quả của sự phát triển chủ quan, cân nhắc chƣa đầy đủ, bằng chứng là một thời gian dài chúng ta chƣa chú trọng đầu tƣ phát triển vùng biên giới.
Do vậy, bên cạnh các khu kinh tế cửa khẩu hoạt động hiệu quả, cũng còn không ít các nguồn lực tại các cửa khẩu sử dụng chƣa hợp lí nếu không nói là kém hiệu quả, đời sống của ngƣời dân địa phƣơng và bộ mặt các KKTCK chƣa có sự thay đổi xứng tầm với vai trò vốn có của nó. Đặng Xuân Phong “Xây dựng khu hợp tác kinh tế biên giới, giải pháp quan trọng nhằm phát triển các khu kinh tế cửa khẩu ở Việt Nam trong hội nhập quốc tế” năm 2009 và Luận án tiến sĩ Kinh tế năm 2011 của trƣờng Đại học Kinh tế Quốc dân với đề tài “Phát triển Khu kinh tế cửa khẩu biên giới phía Bắc Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế”. Nghiên cứu của đề tài Luận án đã chỉ ra: Từ khi mở cửa biên giới với Trung Quốc, các KKTCK phía Bắc giáp với Trung Quốc đã trở thành vùng kinh tế động lực đóng góp tích cực vào quá trình phát triển của cả nƣớc nói chung cũng nhƣ các địa phƣơng có các KKTCK nói riêng. Tuy vậy, việc phát triển các KKTCK trên cả nƣớc nói chung 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com và các KKTCK có chung đƣờng biên giới với Trung Quốc nói riêng còn nhiều tồn tại, yếu kém, đặc biệt là những vấn đề đặt ra trong giai đoạn hiện nay khi nƣớc ta đã gia nhập Tổ chức Thƣơng mại thế giới (WTO).
Tác giả đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận và kinh nghiệm quốc tế về phát triển KKTCK trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế. Phân tích đánh giá thực trạng phát triển các KKTCK Việt Nam tiếp giáp với Trung Quốc, chỉ ra những thành tựu, hạn chế yếu kém và nguyên nhân từ đó đề xuất các quan điểm, phƣơng hƣớng và giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh phát triển các KKTCK có đƣờng biên giới giáp với Trung Quốc ở nƣớc ta Nguyễn Anh Thu và Nguyễn Thị Thanh Mai (2017) đã nghiên cứu về “Mô hình khu hợp tác kinh tế biên giới và một số gợi mở”. Tác giả đã nghiên cứu các kinh nghiệm về hợp tác kinh tế cửa khẩu, thực trạng quản lý Khu kinh tế của Trung Quốc và Việt Nam, đƣa ra một khung thể chế sơ bộ của KKT xuyên biên giới. Bằng nghiên cứu của mình, tác giả cho rằng việc xây dựng KKT xuyên biên giới đóng vai trò quan trọng để thu hút đầu tƣ và cải thiện cán cân thƣơng mại giữa Trung Quốc và Việt Nam dọc theo hai hành lang kinh tế Bắc - Nam và tiểu vùng sông Mekông mở rộng.
Các vấn đề nổi bật nhất của bản báo cáo này là: - Kinh nghiệm của quốc tế cho phát triển KKT xuyên biên giới. - Đề xuất các thể chế cho các KKT xuyên biên giới trong giai đoạn đầu tiên, trong đó lấy việc xây dựng các cảng cạn là trọng tâm của thể chế. Việc phát triển các KKT xuyên biên giới cần hình thành hai loại thể chế: thể chế chiến lƣợc, và thể chế vận hành. - Mối quan hệ thƣơng mại Việt - Trung có tiềm năng tiếp tục tăng trƣởng, nhƣng cần đƣợc hai bên cùng lập kế hoạch tại cửa khẩu để cân bằng thƣơng mại tại khu vực cửa khẩu và cân bằng sự phát triển đô thị.
Ngoài ra còn một số các công trình nghiên cứu nhƣ: Hoàng Tuyết Minh (2004), “Các giải pháp Quản lý nhà nước về thương mại tại khu kinh tế cửa 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com khẩu và khu thương mại”; Viện Chiến lƣợc - Phát triển (Bộ KH và ĐT) - UBND thị trấn Đồng Đăng (2011), “Định hướng phát triển và đề xuất các giải pháp, cơ chế chính sách để xây dựng Đồng Đăng trở thành thành phố cửa khẩu Quốc tế hiện đại”; Chƣơng trình phát triển LHQ (VNDP) - Cơ quan phát triển quốc tế về cạnh tranh - cơ quan hợp tác quốc tế về phát triển (2006) “Kỷ yếu hội nghị phát triển bền vững toàn quốc lần thứ 2”; Ủy ban Kinh tế Quốc hộ"Tái cơ cấu nền kinh tế, đổi mới mô hình tăng trưởng - những vấn đề đặt ra cho KKT, KKTCK ở Việt Nam" Các công trình nêu trên đã nghiên cứu trực diện các vấn đề liên quan đến thƣơng mại biên giới và KKTCK, từ khái niệm, yếu tố tác động, đánh giá thực trạng về hoạt động biên mậu giữa Việt Nam và Trung Quốc, cơ chế quản lý, chính sách phát triển. Nội dung các công trình nghiên cứu nêu trên đã góp phần làm rõ quan niệm về khu công nghiệp, khu chế xuất, đặc khu kinh tế, kinh tế cửa khẩu., chỉ ra đƣợc đặc điểm, lợi ích của chúng trong sản xuất hàng xuất khẩu, thu ngoại tệ, tạo việc làm và kinh nghiệm quản lý và đào tạo nghề, qua đó thúc đẩy phát triển kinh tế vùng, quốc gia. Là các tƣ liệu quan trọng giúp cho chính phủ các bộ ngành Trung ƣơng trong việc hoạch định chính sách, sửa đổi bổ sung chính sách về xây dựng và phát triển khu kinh tế của khẩu. Tạo ra các nhận thức mới sâu sắc hơn của các cấp chính quyền địa phƣơng đƣợc giao quản lý các khu KTCK, góp phần thực hiện có hiệu quả các cơ chế chính sách Chính phủ cho áp dụng tại các Khu KTCK.
Chỉ rõ những vấn đề có liên quan trong đối trọng với các địa phƣơng của Trung Quốc có các cập của khẩu song phƣơng với Việt Nam trong quan hệ thƣơng mại, thu hút đầu tƣ. Từ đó định vị lại vị trí, vị thế, sức cạnh tranh, lợi thế so sánh của các khu kinh tế của khẩu với Việt Nam với các địa phƣơng có các cửa khẩu của Trung Quốc. Khoảng trống nghiên cứu. Trong các công trình nghiên cứu đã đƣợc tổng quan nêu trên, chƣa có 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com công trình nào nghiên cứu một cách đầy đủ để làm sáng tỏ cơ sở lý luận về QLNN đối với KKTCK dƣới góc nhìn của chuyên ngành quản lý kinh tế.
Đây là khoảng trống mà luận văn tiếp tục nghiên cứu, bổ sung và hoàn thiện dƣới góc nhìn chuyên ngành quản lý kinh tế (nhƣ: các khái niệm, đặc điểm, mô hình KKTCK; khái niệm, vai trò, nội dung, các nhân tố ảnh hƣởng đến phát triển KKTCK,…) để làm căn cứ cho phân tích thực tiễn đối với phát triển KKTCK. Không có công trình nghiên cứu nào tập trung phân tích một cách có hệ thống đối với phát triển KKTCK Đồng Đăng, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2010 – 2016. Cũng không có công trình nào đi sâu đánh giá, chỉ ra những thành công, nhất là hạn chế cần khắc phục trong phát triển kinh tế đối với KKTCK Đồng Đăng, tỉnh Lạng Sơn. Đây là khoảng trống mà tác giả sẽ tiếp tục nghiên cứu, phát triển trong quá trình viết luận văn.