phần mở đầu, kết luận, danh mục chữ viết tắt, danh mục sơ đồ, tài liệu tham khảo, luận văn đƣợc kết cấu thành4 chƣơng: Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng thƣơng mại. Chƣơng 2:Phƣơng pháp và thiết kế nghiên cứu. Chƣơng 3: Thực trạng phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng thƣơng mại Cổ phần Công Thƣơng Việt Nam - Chi nhánh Thanh Xuân. Chƣơng 4: Giải phápphát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng thƣơng mại Cổ phần Công Thƣơng Việt Nam - Chi nhánh Thanh Xuân.
3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶTTẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu Trong thời gian gần đây, đã có một số công trình nghiên cứu phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt (TTKDTM) tại các ngân hàng thƣơng mại,cụ thể là: - Các công trình nghiên cứu trong nƣớc + Trịnh Thanh Huyền, 2012. Phát triển thanh toán không dùng tiền mặt qua Ngân hàng thương mại ở Việt Nam. Luận án tiến sĩ, Học viện Tài chính.
Luận án sử dụng kết hợp nhiều phƣơng pháp nghiên cứu khoa học, trong đó chủ yếu là phƣơng pháp logic – biện chứng, phƣơng pháp phân tích – tổng hợp, phƣơng pháp thống kê, so sánh. Luận án phân tích thực trạng sử dụng, tỷ trọng và xu hƣớng phát triển đối với các phƣơng tiện thanh toán chủ yếu là Séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thẻ thanh toán và các phƣơng tiện thanh toán mới phát triển nhƣ internet banking, mobile banking, ví điện tử, paypal. Trong các phƣơng tiện thanh toán này, ủy nhiệm chi chiếm tỷ trọng lớn nhất cả về giá trị và số lƣợng giao dịch với tỷ trọng khoảng 60-70%, còn thẻ thanh toán sẽ là phƣơng tiện thanh toán có xu hƣớng phát triển mạnh nhất trong thời gian tới. Tác giả đã xem xét thực trạng hệ thống thanh toán do Ngân hàng Nhà nƣớc sở hữu gồm thanh toán điện tử liên ngân hàng, thanh toán bù trừ tại tỉnh, thành phố cả về số lƣợng, giá trị, phƣơng thức giao dịch, các thành viên tham gia cũng nhƣ quy trình thanh toán và hệ thống thanh toán nội bộ của các Ngân hàng thƣơng mại đã ứng dụng corebanking cũng nhƣ chƣa ứng dụng corebanking.
Đồng thời, luận án phân tích thực trạng công nghệ trên các phƣơng diện: hệ thống máy chủ, máy trạm; phần mềm ứng dụng; đƣờng truyền trong thanh toán và tốc độ thanh toán. Đây là nhân tố quan trọng cho sự phát triển một cách an toàn và hiệu quả của hoạt động thanh toán. + Trần Hữu Bình, 2014. Phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại AGRIBANK Chi nhánh huyện Cao Lãnh – tỉnh Đồng Tháp.
Luận văn thạc sỹ, 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com trƣờng Đại học Kinh tế Quốc dân. Luận văn đã nêu ra các chỉ tiêu đánh giá phát triển dịch vụ TTKDTM theo hai khía cạnh định lƣợng và định tính. Đối với chỉ tiêu đánh giá định lƣợng bao gồm chỉ tiêu doanh số và chỉ tiêu phí. Chỉ tiêu đánh giá định tính bao gồm đánh giá qua số lƣợng các hình thức, phƣơng thức thanh toán đƣơc sử dụng và đánh giá qua sự hài lòng của khách hàng.
+ Lã Thị Kim Anh, 2015. Phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thái Nguyên. Luận văn thạc sĩ, trƣờng Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội. Tác giả sử dụng phƣơng pháp thu thập thông tin, phƣơng pháp xử lý thông tin để phân tích rất rõ thực trạng phát triển dịch vụ TTKDTM tại ngân hàng, đƣa ra các yếu tổ ảnh hƣởng đến sự phát triển đó, đồng thời chỉ ra các điểm mạnh, điểm yếu, thách thức và cơ hội của chi nhánh ngân hàng nghiên cứu, đề ra chiến lƣợc tận dụng đƣợc điểm mạnh và khắc phục điểm yếu.
+ Nguyễn Thị Mỹ Xuyên, 2012. Giải pháp mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu - Chi nhánh Tây Ninh. Luận văn thạc sỹ, trƣờng Đại học Kinh tế TP. Trong luận văn của mình, tác giả đã trình bày cơ sở lý thuyết TTKDTM, phân tích các hình thức TTKDTM bao gồm: thanh toán bằng Séc, thanh toán bằng ủy nhiệm chi hoặc lệnh chi, thanh toán bằng ủy nhiệm thu hoặc nhờ thu, thẻ thanh toán.
Tác giả cho rằng TTKDTM tại Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Á Châu - Chi nhánh Tây Ninh gặp không ít khó khăn về trình độ hiểu biết của tầng lớp dân cƣ và sự hạn chế của các phƣơng thức TTKDTM. Bên cạnh các công trình nghiên cứu nêu trên, còn một số bài nghiên cứu đƣợc đăng trên các tạp chí nghiên cứu khoa học: + Ths Đỗ Thị Lan Phƣơng, 2014. Thanh toán không dùng tiền mặt: Xu hƣớng trên thế giới và thực tiễn tại Việt Nam. Tạp chí Ngân hàng, số 6.Tác giảcho rằng các Ngân hàng thƣơng mại hiện nay chú trọng tới các loại sản phẩm, dịch vụ hiện đại, tiện lợi hơn nhƣ ngân hàng điện tử, ngân hàng tại nhà, dịch vụ ngân hàng qua điện thoại di động, ví điện tử.
Tuy nhiên, tỷ trọng việc rút tiền mặt bằng thẻ ATM 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com vẫn còn cao, tỷ trọng giao dịch không dùng tiền mặt trong tổng số giao dịch đạt ở mức 3%. Nguyên nhân là do thói quen sử dụng tiền mặt của ngƣời dân, sự hạn chế về hạ tầng kỹ thuật và chính sách phí liên quan đến quá trình sử dụng thẻ. Về chính sách thu phí rút tiền bằng thẻ, đây là một trong những biện pháp nhằm giảm nhu cầu rút tiền mặt của ngƣời dân. Nhƣng chính sách này lại chƣa thực sự phù hợp với thực trạng hệ thống thanh toán POS hiện nay còn khá khiêm tốn.
Thanh toán không dùng tiền mặt thực trạng, nguyên nhân và giải pháp. Tạp chí Ngân hàng, số 19. Bài nghiên cứu chỉ rõ thực trạng thanh toán không dùng tiền mặt ở Việt Nam. Các doanh nghiệp tƣ nhân có trên 500 công nhân có khoảng 63% số giao dịch của họ đƣợc tiến hành qua hệ thống ngân hàng; những doanh nghiệp có ít hơn 25 công nhân thì tỷ lệ này là 47%; với doanh nghiệp nhà nƣớc mới chỉ hơn 80% giao dịch đƣợc thực hiện qua ngân hàng; hầu hết các doanh nghiệp cả Nhà nƣớc lẫn tƣ nhân đều trả lƣơng bằng tiền mặt.
Tại các hộ kinh doanh thì hầu nhƣ họ sử dụng tiền mặt để chi trả. Qua thực trạng này, tác giả đƣa ra một số nguyên nhân nhƣ: cơ sở pháp lý còn nhiều lỗ hổng và thiếu đồng bộ; hành lang pháp lý trong lĩnh vực thanh toán chƣa hoàn thiện; cơ sở hạ tầng về công nghệ chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu về thanh toán không dùng tiền mặt. - Các công trình nghiên cứu nƣớc ngoài Abdul Wahab Yakubu, 2012. The adoption and use of electronic payment systems in Ghana, a case of E-zwich in the sunyani municipality.
Luận án tiến sĩ, Kwame Nkrumah University of Science and Technology. Nghiên cứu cho rằng các loại hệ thống thanh toán điện tử có sẵn tại Ghana cho khách hàng rất ít. Thẻ ATM, hệ thống chuyển tiền di động, ngân hàng điện thoại, thẻ tín dụng hay hệ thống thanh toán khác nhƣ điện tử, Séc, ví điện tử, chuyển tiền điện tử không có sẵn để khách hàng sử dụng. Thực tế là các hệ thống thanh toán không giới thiệu các dịch vụ cung cấp làm cho khách hàng không thể áp dụng và sử dụng chúng cho các giao dịch điện tử.
Ngoài ra tác giả chỉ ra các yếu tố nhƣ khách hàng giàu/thu nhập, trình độ học vấn, các yếu tố nguy cơ (an ninh, an toàn và dễ dàng) và sở thích cá nhân của khách hàng có ảnh hƣởng đến sự lựa chọn thanh toán của khách hàng. Những yếu tố 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com này đang ảnh hƣởng đến ý định hành vi sử dụng và sử dụng thực tế của hệ thống thanh toán điện tử tại Ghana. Nhìn chung các công trình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc đã công bố phản ánh khá đầy đủ về cơ sở lý luận, thực trạng hoạt động phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại một số ngân hàng, cũng nhƣ tình hình thanh toán không dùng tiền mặt của nền kinh tế.Tuy nhiên, gắn với đối tƣợng nghiên cứu cụ thể là phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng thƣơng mại Cổ phần Công Thƣơng Việt Nam - Chi nhánh Thanh Xuânthì chƣa có công trình nghiên cứu nào đƣợc công bố. Cơ sở lý luận về phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng thƣơng mại 1.
Phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng thương mại 1. Sự cần thiết của thanh toán không dùng tiền mặt Khi nền kinh tế còn ở giai đoạn tự cung tự cấp, con ngƣời tự sản xuất và tiêu thụ những gì mình tạo ra, họ không có nhu cầu trao đổi. Xã hội ngày một phát triển, nhu cầu của con ngƣời ngày càng tăng cao, con ngƣời không thể tự sản xuất ra mọi thứ mình cần, từ đó nảy sinh nhu cầu trao đổi những vật phẩm hàng hóa với nhau. Vấn đề trùng lặp nhu cầu xuất hiện.
Tuy nhiên, không phải bất kỳ lúc nào và ở đâu cũng có sự trùng lặp nhu cầu. Ngƣời ta phải mất chi phí thời gian, không gian, chi phí tìm kiếm thông tin để những ngƣời có nhu cầu giống nhau tìm thấy nhau, và trao đổi những gì họ muốn. Tiền tệ ra đời từ chính hoàn cảnh đó, đóng vai trò là một vật ngang giá chung - một hàng hóa mà nhiều ngƣời cùng cần để dễ dàng trao đổi hơn. Hình thái đầu tiên của tiền tệ rất đơn giản, đó có thể là vỏ sò, vỏ hến, con bò, miếng đồng, sắt… Và tiếp đến, ngƣời ta chọn vàng làm tiền tệ để dễ dàng vận chuyển hơn, dễ chia nhỏ, không hao mòn và có thể tích trữ lâu dài đƣợc.
Tiền giấy xuất hiện khi sản xuất ngày càng phát triển, hàng hóa đƣa vào lƣu thông ngày càng nhiều, việc trao đổi hàng hóa diễn ra thuận lợi hơn do không yêu cầu khối lƣợng dự trữ lớn nhƣ tiền kim loại, lại dễ dàng vận chuyển hơn. Tuy nhiên, cùng với sự phát triển của xã hội, sản xuất hàng hóa ngày càng mạnh mẽ, lƣu thông 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com hàng hóa ngày càng đƣợc mở rộng cả về quy mô, phạm vi lẫn tính thƣờng xuyên liên tục, thanh toán bằng tiền mặt dần dần không đáp ứng đƣợc nhu cầu thanh toán nữa.