đặt vấn đề và đƣa ra hƣớng phân tích về định giá cổ phiếu cho một số doanh nghiệp trong nƣớc, tuy nhiên những mô hình đƣa ra còn khá dàn trải, chƣa nhấn mạnh sự phù hợp và tính ứng dụng của từng mô hình đối với thực tiễn cổ phiếu công ty tại thị trƣờng Việt Nam. Dựa trên các nghiên cứu hiện tại về Phân tích và định giá cổ phiếu tại Việt Nam, có rất nhiều khoảng trống đề các học viên nghiên cứu liên quan đến việc phân tích, lựa chọn phƣơng pháp định giá sao cho phù hợp nhất với 6 thực tiễn cổ phiếu tại thị trƣờng trong nƣớc. Cụ thể về cổ phiếu HPG của CTCP Tập đoàn Hòa Phát, cũng đã có nhiều báo cáo phân tích, nhiều nghiên cứu phân tích định giá cổ phiếu và thậm chí phân tích và định giá công ty. Những nghiên cứu này cũng đã làm rõ quy trình phân tích và định giá, đƣa ra kết quả định giá khá khả quan so với tình hình thực tế của công ty, tuy nhiên vẫn chƣa có nhiều tính mới trong cách tiếp cận.
Vấn đề lựa chọn nghiên cứu của học viên tập trung vào việc giải quyết các vấn đề mà các nghiên cứu trƣớc đây chƣa làm đƣợc, hoặc đã làm nhƣng chƣa phù hợp với môi trƣờng thực tiễn. Bài nghiên cứu này sử dụng một số phƣơng pháp nghiên cứu cơ bản để tập trung phân tích và định giá cổ phiếu HPG của CTCP Tập Đoàn Hòa Phát, qua đó xác định đƣợc giá trị thực của cổ phiếu HPG qua các mô hình định giá. Hơn nữa đề tài cũng đánh giá tiềm năng phát triển của cổ phiếu công ty, cũng nhƣ đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho công tác phân tích và định giá cổ phiếu HPG. Khái quát về phân tích và định giá cổ phiếu Phân tích và định giá cổ phiếu (phân tích cơ bản) là phƣơng pháp phân tích cổ phiếu dựa vào các nhân tố mang tính chất nền tảng có tác động hoặc dẫn tới sự thay đổi giá cả của cổ phiếu nhằm chỉ ra giá trị thực của cổ phiếu trên thị trƣờng.
Sự chênh lệch của giá trị thị trƣờng so với giá trị thực của một cổ phiếu chính là cơ hội để đầu tƣ. Phân tích cơ bản gồm hai quá trình: Phân tích cổ phiếu và định giá cổ phiếu. Phân tích cổ phiếu Phân tích cổ phiếu là cách tiếp cận từ trên xuống qua ba bƣớc: Phân tích nền kinh tế, phân tích ngành và phân tích công ty. Phân tích nền kinh tế Nền kinh tế thế giới 7 Thứ nhất, tăng trƣởng kinh tế thế giới có thể ảnh hƣởng đến tình hình kinh tế trong nƣớc, đến triển vọng xuất nhập khẩu của ngành và công ty.
Thứ hai, cạnh tranh về giá từ các đối thủ cạnh tranh nƣớc ngoài mà công ty phải đƣơng đầu, hay lợi nhuận mà công ty đạt đƣợc từ đầu tƣ nƣớc ngoài. Thứ ba, tỷ giá hối đoái giữa đồng tiền trong nƣớc và đồng tiền các nƣớc khác. Tỷ giá hối đoái ảnh hƣởng đến xu hƣớng xuất nhập khẩu, xu hƣớng tích luỹ và đầu tƣ của nền kinh tế. Nền kinh tế vĩ mô trong nước Biến động của thị trƣờng chứng khoán có liên quan chặt chẽ tới nền kinh tế vĩ mô trong nƣớc.
Nên việc phân tích kinh tế vĩ mô là nhằm đánh giá môi trƣờng kinh doanh và tác động của môi trƣờng kinh doanh đến hoạt động và kết quả kinh doanh của công ty, từ đó tác động đến giá cổ phiếu của công ty. Có nhiều nhân tố vĩ mô cơ bản tác động trực tiếp đến hoạt động phân tích và định giá cổ phiếu. Dƣới đây sẽ phân tích cụ thể ảnh hƣởng của một số nhân tố: - Tăng trưởng GDP: GDP là số đo tổng sản phẩm hàng hóa và dịch vụ của nền kinh tế. GDP tăng trƣởng nhanh cho thấy nền kinh tế đang mở rộng với cơ hội to lớn cho doanh nghiệp gia tăng doanh số và lợi nhuận.
- Việc làm: Tỷ lệ thất nghiệp là tỷ lệ những ngƣời chƣa tìm đƣợc việc làm trong tổng lực lƣợng lao động. Tỷ lệ thất nghiệp đo lƣờng mức độ hoạt động hết công suất của nền kinh tế. - Lạm phát: là sự mất giá của đồng tiền, nó là một vấn đề rất nhạy cảm và tác động rất lớn đến nền kinh tế nói chung và hoạt động đầu tƣ nói riêng. Lạm phát tác động đến đầu tƣ thông qua lãi suất, tăng trƣởng kinh tế.
Lạm phát ở mức thấp sẽ khuyến khích đầu tƣ và sử dụng các nguồn lực, ngƣợc lại, lạm phát quá cao sẽ làm giảm tăng trƣởng và hạn chế đầu tƣ. - Lãi suất: Mức lãi suất có lẽ là yếu tố kinh tế vĩ mô quan trọng nhất cần xem xét trong phân tích đầu tƣ. Sự gia tăng lãi suất có xu hƣớng là những tin 8 xấu đối với thị trƣờng cổ phiếu. Cho dù có nhiều mức lãi suất khác nhau trong nền kinh tế, các mức lãi suất này có xu hƣớng biến thiên cùng nhau, vì thế các nhà kinh tế thƣờng thảo luận ở một mức lãi suất đại diện.
- Thâm hụt ngân sách: Thâm hụt ngân sách nhà nƣớc là chênh lệch giữa thu và chi ngân sách của chính phủ. Bất kỳ mức thiếu hụt ngân sách nào cũng phải đƣợc bù đắp bằng vay mƣợn của chính phủ. Các nhà kinh tế tin rằng vay mƣợn chính phủ thái quá sẽ “chèn lấn” vay mƣợn tƣ nhân và đầu tƣ bằng cách buộc lãi suất tăng lên và ức chế đầu tƣ kinh doanh. - Chính sách của chính phủ: + Chính sách tài khóa: Sử dụng chi tiêu và thu thuế của chính phủ cho mục đích cụ thể là bình ổn nền kinh tế, có ảnh hƣởng đến toàn bộ nền kinh tế của một đất nƣớc.
Các điều kiện về kinh tế chính sách này tác động sẽ ảnh hƣởng đến tất cả các ngành và các công ty trong nền kinh tế. + Chính sách tiền tệ: Chính sách tiền tệ liên quan đến việc điều chỉnh cung tiền để ảnh hƣởng đến kinh tế vĩ mô. Các nhà kinh tế cho rằng chính sách tiền tệ đóng một vai trò quan trọng trong biến động giá chứng khoán. Chính sách tiền tệ mở rộng: Nếu lƣợng cung tiền mở rộng sẽ dẫn đến một sự gia tăng trong tiêu dùng hàng hóa cũng nhƣ làm gia tăng việc sử dụng các tài sản tài chính mà cổ phiếu là một trong số đó.
Chính sách tiền tệ thắt chặt có thể đƣợc tiến hành thông qua việc tăng lãi suất chính sách ví dụ nhƣ lãi suất cơ bản, dẫn đến việc tăng lãi suất thị trƣờng đƣợc sử dụng để chiết khấu dòng tiền trong mô hình định giá. Điều này dẫn đến giá cổ phiếu giảm đi. Kênh thứ hai là thông qua tác động của chính sách tiền tệ đối với sự mong đợi của dòng tiền trong tƣơng lai chẳng hạn nhƣ thu 9 nhập của công ty. Tăng lãi suất bởi việc thắt chặt chính sách tiền tệ có thể làm giảm dòng tiền ròng của công ty.
- Xu hướng nhân khẩu: Yếu tố nhân khẩu học là yếu tố bao gồm dân số, mật độ dân số, địa điểm sinh sống, độ tuổi, giới tính, chủng tộc, nghề nghiệp, học thức, tình trạng hôn nhân, tính ngƣỡng. Đây là yếu tố quyết định hành vi khách hàng, ngƣời tiêu dùng và ảnh hƣởng đến hoạt động của doanh nghiệp, đặt biệt là hoạt động phân khúc thị trƣờng. Chu kỳ kinh doanh Chu kì kinh doanh là sự biến động lên xuống của các hoạt động kinh tế gây ra bởi các cú sốc từ bên trong cũng nhƣ bên ngoài nền kinh tế. Thông thƣờng, chu kì kinh doanh đƣợc đo lƣờng bằng cách xem xét sự biến động của tăng trƣởng GDP xoay quanh xu hƣớng dài hạn của chính nó.
Phân tích chu kỳ kinh doanh để thấy đƣợc tác động của nó tới các chiến lƣợc đầu tƣ, giúp nhà phân tích dự báo đƣợc liệu nền kinh tế vĩ mô đang cải thiện hay đang đi xuống. Các giai đoạn của chu kỳ kinh doanh: Hình 1.1: Chu kỳ kinh doanh 10 - Suy thoái: Thể hiện rõ nhất là tốc độ tăng trƣởng GDP sẽ suy giảm trong trong 2 hay 3 quý liên tiếp. Trong giai đoạn suy thoái, công ty sẽ cắt giảm nhân công, tiết kiệm chi tiêu, hạn chế hàng tồn kho, hạn chế mở rộng sản xuất kinh doanh. - Đáy của suy thoái: Đặc điểm của nền kinh tế trong giai đoạn này là tỷ lệ thất nghiệp cao, thu nhập giảm sút, nguồn cung hàng hóa ứ đọng, tỷ lệ hàng tồn kho cao.
Khi GDP bắt đầu ngừng suy giảm và bắt đầu tăng trƣởng trở lại thì nền kinh tế đã đạt đáy của chu kỳ. - Phục hồi và Hưng thịnh: Lúc này, GDP bắt đầu tăng trƣởng trở lại, và nền kinh tế hồi phục khỏi suy thoái. Hoạt động kinh doanh bắt đầu tiến triển một chút và doanh nghiệp tuyển lao động trở lại, ngƣời lao động cải thiện thu nhập và sau đó tăng chi tiêu, thúc đẩy nền kinh tế tăng trƣởng. - Đạt đỉnh: Lúc này, GDP thực của nền kinh tế ngừng tăng trƣởng thêm và bắt đầu có dấu hiệu đi xuống.
Tại đỉnh của chu kỳ, hoạt động kinh doanh sẽ ngừng mở rộng thêm, việc làm, tiêu dùng và sản xuất của nền kinh tế đạt đến mức cao nhất. Kinh tế diễn biến theo chu kỳ và chẳng chu kỳ nào giống chu kỳ nào một cách hoàn toàn. Trong một chu kỳ, các hoạt động kinh tế cũng không tăng hay giảm cùng một lúc. Nhà phân tích cố gắng phán đoán đúng tình hình kinh tế, dự báo xem công ty và ngành đang trong giai đoạn nào của chu kỳ kinh doanh.
Điều này rất quan trọng trong những dự báo về tăng trƣởng doanh thu, lợi nhuận và những dòng tiền của công ty, từ đó đem đến một kết quả định giá đáng tin cậy. Tầm quan trọng của phân tích nền kinh tế đối với định giá cổ phiếu: Để xác định mức giá hợp lý cho cổ phiếu của một công ty, nhà phân tích chứng khoán phải dự báo cổ tức và thu nhập dự kiến từ công ty. Thành tích của từng công ty sẽ chịu ảnh hƣởng từ trạng thái của nền kinh tế tổng thể 11 và từng ngành. Thêm nữa, bức tranh kinh tế vĩ mô tác động đến các cổ phiếu theo những cách khác nhau, với những mức độ khác nhau.
Tóm lại, phân tích nền kinh tế bao gồm cả thế giới và trong nƣớc để xác định các yếu tố tác động tích cực, tiêu cực tới công ty, từ đó đƣa ra đƣợc những dự báo phục vụ cho việc định giá cổ phiếu của công ty đó.