Luận văn UEB: Chính sách phát triển bền vững nhân lực ngành than Việt Nam

Luận văn thạc sĩ UEB nghiên cứu chính sách phát triển bền vững nguồn nhân lực ngành than tại Việt Nam, đề xuất giải pháp hiệu quả.

Chuyên ngành

Quản lý công

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2019

100
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC

1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu

1.2. Các công trình nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực ngành than Việt Nam

1.3. Các công trình nghiên cứu liên quan đến quản lý cấp ngành

1.4. Nội dung cần nghiên cứu

1.5. Một số khái niệm cơ bản

1.5.1. Khái niệm chính sách là gì?

1.5.2. Khái niệm về nhân lực và nguồn nhân lực

1.5.3. Khái niệm về đào tạo phát triển nguồn nhân lực

1.5.4. Khái niệm Chính sách phát triển nguồn nhân lực

1.5.5. Vai trò của chính sách phát triển nguồn nhân lực

1.5.6. Các nhân tố ảnh hưởng tới chính sách phát triển nguồn nhân lực

1.5.6.1. Các nhân tố khách quan
1.5.6.2. Các yếu tố chủ quan

1.5.7. Nội dung của chính sách phát triển nguồn nhân lực

1.5.7.1. Về nhu cầu phát triển nguồn nhân lực
1.5.7.2. Chính sách duy trì nguồn nhân lực
1.5.7.3. Thực hiện chính sách thu hút nguồn nhân tài
1.5.7.4. Chính sách đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH THAN VIỆT NAM

2.1. Phương pháp nghiên cứu

2.2. Thiết kế câu hỏi khảo sát

2.3. Chọn mẫu điều tra

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH THAN VIỆT NAM

3.1. Giới thiệu chung về ngành than

3.2. Các lĩnh vực kinh doanh của ngành than Việt Nam

3.3. Một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu của ngành than từ năm 2016 - 2018

3.4. Thực trạng phát triển nguồn nhân lực ngành than Việt Nam

3.4.1. Số lượng và cơ cấu nguồn nhân lực ngành than Việt Nam

3.4.2. Về quy mô nguồn nhân lực

3.4.3. Về cơ cấu nguồn nhân lực ngành than Việt Nam

3.4.4. Chất lượng nguồn nhân lực ngành than Việt Nam

3.5. Thực trạng chính sách phát triển nguồn nhân lực ngành than Việt Nam

3.5.1. Về định hướng chiến lược phát triển nguồn nhân lực ngành than Việt Nam

3.5.2. Chính sách thu hút thợ lò vào ngành than Việt Nam

3.5.3. Chính sách tuyển dụng nhân lực

3.5.4. Chính sách ưu tiên người lao động làm việc trong hầm lò của ngành than

3.5.5. Chính sách đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại ngành than Việt Nam

3.5.6. Tổ chức thực hiện chính sách phát triển nguồn nhân lực ngành than Việt Nam

3.5.7. Thu hút và tuyển dụng lao động vào ngành than Việt Nam

3.5.8. Tiền lương của người lao động tại ngành than Việt Nam

3.5.9. Nhận xét, đánh giá về chính sách đối với phát triển nguồn nhân lực ngành than Việt Nam

4. CHƯƠNG 4: CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH THAN VIỆT NAM

4.1. Quy hoạch phát triển ngành than Việt Nam đến năm 2020, có xét triển vọng đến năm 2030

4.2. Quan điểm phát triển và mục tiêu tổng quát của quy hoạch phát triển ngành than Việt Nam đến năm 2020, có xét triển vọng đến năm 2030

4.3. Một số nội dung của quy hoạch phát triển ngành than Việt Nam đến năm 2020, có xét triển vọng đến năm 2030

4.4. Mục tiêu và một số giải pháp đối với chính sách phát triển nguồn nhân lực ngành than Việt Nam

4.4.1. Mục tiêu chính sách phát triển nguồn nhân lực của ngành than Việt Nam

4.4.2. Mục tiêu phát triển nguồn nhân lực trong chính sách phát triển nguồn nhân lực của ngành than bao gồm

4.4.3. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách phát triển bền vững nguồn nhân lực ngành than Việt Nam với tầm nhìn đến 2030

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về chính sách phát triển bền vững nguồn nhân lực ngành than

Chính sách phát triển bền vững nguồn nhân lực ngành than ở Việt Nam đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo sự phát triển của ngành công nghiệp này. Ngành than không chỉ cung cấp nguyên liệu cho các ngành sản xuất khác mà còn là nguồn thu nhập chính cho hàng triệu lao động. Việc nghiên cứu và áp dụng các chính sách phát triển nguồn nhân lực là cần thiết để nâng cao chất lượng lao động và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

1.1. Khái niệm chính sách phát triển nguồn nhân lực

Chính sách phát triển nguồn nhân lực được hiểu là các quy định, hướng dẫn nhằm nâng cao chất lượng và số lượng lao động trong ngành than. Điều này bao gồm việc đào tạo, bồi dưỡng và phát triển kỹ năng cho người lao động.

1.2. Vai trò của nguồn nhân lực trong ngành than

Nguồn nhân lực là yếu tố quyết định đến sự phát triển bền vững của ngành than. Chất lượng lao động ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất và hiệu quả sản xuất, từ đó tác động đến sự phát triển kinh tế của đất nước.

II. Thách thức trong phát triển nguồn nhân lực ngành than Việt Nam

Ngành than Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc phát triển nguồn nhân lực. Sự cạnh tranh từ các ngành khác, cùng với sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ, đòi hỏi ngành than phải có những chính sách phù hợp để thu hút và giữ chân lao động chất lượng cao.

2.1. Thiếu hụt lao động có tay nghề

Một trong những thách thức lớn nhất là sự thiếu hụt lao động có tay nghề cao. Nhiều công nhân chưa được đào tạo bài bản, dẫn đến năng suất lao động thấp và không đáp ứng được yêu cầu của ngành.

2.2. Cạnh tranh với các ngành khác

Ngành than phải cạnh tranh với các ngành khác trong việc thu hút lao động. Các ngành công nghiệp mới nổi thường có mức lương và điều kiện làm việc hấp dẫn hơn, khiến ngành than gặp khó khăn trong việc tuyển dụng.

III. Phương pháp nghiên cứu chính sách phát triển nguồn nhân lực ngành than

Để nghiên cứu chính sách phát triển nguồn nhân lực ngành than, cần áp dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học hiện đại. Việc thu thập và phân tích dữ liệu từ các nguồn khác nhau sẽ giúp đưa ra những giải pháp hiệu quả cho ngành.

3.1. Phương pháp thu thập dữ liệu

Dữ liệu được thu thập từ các báo cáo, tài liệu nghiên cứu và khảo sát thực tế tại các đơn vị trong ngành than. Điều này giúp có cái nhìn tổng quan về thực trạng nguồn nhân lực hiện tại.

3.2. Phân tích và tổng hợp thông tin

Sau khi thu thập dữ liệu, việc phân tích và tổng hợp thông tin là cần thiết để xác định các vấn đề chính trong chính sách phát triển nguồn nhân lực. Điều này sẽ giúp đưa ra các giải pháp cụ thể và khả thi.

IV. Giải pháp hoàn thiện chính sách phát triển nguồn nhân lực ngành than

Để phát triển bền vững nguồn nhân lực ngành than, cần có những giải pháp cụ thể nhằm cải thiện chất lượng lao động và thu hút nhân tài. Các giải pháp này cần được triển khai đồng bộ và hiệu quả.

4.1. Tăng cường đào tạo và bồi dưỡng

Đào tạo và bồi dưỡng là yếu tố quan trọng để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Cần xây dựng các chương trình đào tạo phù hợp với nhu cầu thực tế của ngành.

4.2. Chính sách đãi ngộ hợp lý

Cần có chính sách đãi ngộ hợp lý để thu hút và giữ chân lao động. Mức lương cạnh tranh và các phúc lợi khác sẽ giúp ngành than trở thành lựa chọn hấp dẫn cho người lao động.

V. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu về chính sách phát triển nguồn nhân lực ngành than sẽ được áp dụng vào thực tiễn để cải thiện tình hình hiện tại. Việc thực hiện các giải pháp đề xuất sẽ giúp nâng cao chất lượng lao động và hiệu quả sản xuất.

5.1. Đánh giá hiệu quả chính sách

Cần đánh giá hiệu quả của các chính sách đã được triển khai để xác định những điểm mạnh và điểm yếu. Điều này sẽ giúp điều chỉnh kịp thời các chính sách không còn phù hợp.

5.2. Tương lai của nguồn nhân lực ngành than

Tương lai của nguồn nhân lực ngành than phụ thuộc vào khả năng thích ứng với sự thay đổi của thị trường và công nghệ. Cần có những chiến lược dài hạn để phát triển bền vững nguồn nhân lực.

VI. Kết luận và triển vọng tương lai

Chính sách phát triển bền vững nguồn nhân lực ngành than là yếu tố quyết định đến sự phát triển của ngành. Việc thực hiện các giải pháp đề xuất sẽ giúp ngành than phát triển mạnh mẽ và bền vững trong tương lai.

6.1. Tóm tắt các điểm chính

Các điểm chính trong nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc phát triển nguồn nhân lực là cần thiết để nâng cao hiệu quả sản xuất và đáp ứng nhu cầu thị trường.

6.2. Định hướng phát triển trong tương lai

Ngành than cần có những định hướng phát triển rõ ràng để thu hút và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, từ đó đảm bảo sự phát triển bền vững.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueb nghiên cứu chính sách phát triển bền vững nguồn nhân lực ngành than ở việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu 1.1 Các công trình nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực ngành than Việt Nam - Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (2010): “Nghiên cứu và đề xuất các giải pháp để phát triển NNL của TKV”. Đề tài đưa ra thực trạng PT NNL của TKV giai đoạn 2005-2010, tìm ra các ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của các hạn chế, từ đó đề xuất các giải pháp PT NNL của TKV đảm bảo các yêu cầu của hoạt động SXKD đến năm 2015. - Nguyễn Thị Hoài Nga (2013): “Nâng cao năng lực quản lý đào tạo tại các quốc gia có nền công nghiệp mỏ mới nổi bằng các chương trình đào tạo hiện đại”.

Trong bài viết này một số nội dung của các chương trình được chuyển đổi từ ngành công nghiệp khai thác than đá của Đức về với Việt Nam các nội dung quan trọng như: nội dung, tổ chức và lịch trình và phương pháp đào tạo.2 Các công trình nghiên cứu liên quan đến quản lý cấp ngành - Nguyễn Cảnh Nam, Bùi Tuấn Tú (2012): “Công tác đào tạo nâng cao trình độ quản lý, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và tay nghề cho đội ngũ cán bộ và người lao động trong các doanh nghiệp khai khoáng”. Chuyên đề sử dụng phương pháp nghiên cứu là tổng hợp lý luận, sử dụng nguồn số liệu, thông tin thứ cấp của Bộ Công thương, Bộ Lao động Thương binh và xã hội, TKV. Kết quả của chuyên đề cho biết thực trạng NNL của các DN khai khoáng thuộc sự quản lý của Bộ Công Thương, tình hình thực hiện đào tạo, bồi dưỡng NNL trong TKV. Tuy nhiên chuyên đề chỉ tập trung vào yếu tố PT NNL tại các DN khai khoáng về chất lượng, số lượng, cơ cấu, trong khi đó yêu tố tâm lực của người lao động chưa được đề cập trong chuyên đề này.

5 - Nguyễn Thị Thu Hương, Nguyễn Cảnh Nam (2012): “Đề xuất cơ chế hỗ trợ công tác đào tạo nâng cao trình độ quản lý, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và tay nghề cho đội ngũ cán bộ và người lao động trong các doanh nghiệp khai khoáng”. Phương pháp nghiên cứu chủ yếu được sử dụng là phương pháp điều tra, khảo sát thực tế tại các DN khai khoáng điển hình. Chuyên đề đã phân tích thực trạng công tác đào tạo nâng cao trình độ cho cán bộ quản lý và người lao động, trên cơ sở đó đề xuất 07 nhóm giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo NNL ở các cơ sở đào tạo nhằm đáp ứng yêu cầu đào tạo NNL chất lượng cao cho ngành khai khoáng nói riêng và các ngành kinh tế nói chung trong thời kỳ đẩy mạnh sự nghiệp CNH, HDH đất nước. - Phạm Đăng Phú và cộng sự (2013): Nghiên cứu xây dựng chương trình đào tạo PT NNL quản lý và tri thức quản lý của Vinacomin đến năm 2020 .Đề tài thực hiện nhằm xây dựng chương trình đào tạo PT NNL quản lý và tri thức quản lý phù hợp với thời kỳ hội nhập, toàn cầu hóa đến năm 2020 cho Vinacomin nhằm thực hiện thành công chiến lược PTBV của Vinacomin.

Đề tài sử dụng phương pháp điều tra khảo sát thực tế hiện trạng và nhu cầu đào tạo cán bộ quản lý của Vinacomin. Kết quả chính của đề tài (i) Định hướng chiến lược và chương trình đào tạo PT NNL quản lý đến năm 2020 của Vinacomin. (ii) Định hướng phát triển tri thức quản lý cho NNL quản lý của Vinacomin đến năm 2020. Nội dung cần nghiên cứu Qua tổng quan các nghiên cứu của các công trình nghiên cứu về nguồn nhân lực ngành than và quản lý nguồn nhân lực cấp ngành cho thấy đã có rất nhiều nghiên cứu tìm hiểu về chính sách phát triển nguồn nhân lực ngành than.

Tuy nhiên chủ yếu đi sâu phân tích một khía cạnh trong chính sách phát triển nguồn nhân lực. Do vậy trong nghiên cứu của mình tác giả đi sâu nghiên cứu các yếu tố tác động đến nội dung chính sách phát triển bền vững nguồn 6 nhân lực ở ngành than Việt Nam bao gồm các yếu tố khách quan, yếu tố chủ quan nhằm bổ sung, nghiên cứu mà 01 số luận văn hay các bài báo chưa đề cập đến của giai đoạn 2016 -2018 nhằm phản ánh đúng thực trạng việc thực hiện các nội dung của chính sách để từ đó đưa ra giải pháp hoàn thiện chính sách phát triển nguồn nhân lực ở ngành than Việt Nam giai đoạn 2020-2030; 1. Một số khái niệm cơ bản 1. Khái niệm chính sách là gì? Từ điển bách khoa Việt Nam đã đưa ra khái niệm về chính sách như sau: “Chính sách là những chuẩn tắc cụ thể để thực hiện đường lối, nhiệm vụ.

Chính sách được thực hiện trong một thời gian nhất định, trên những lĩnh vực cụ thể nào đó. Bản chất, nội dung và phương hướng của chính sách tùy thuộc vào tính chất của đường lối, nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa…” Theo James Anderson: “ Chính sách là một quá trình hành động có mục đích theo đuổi bởi một hoặc nhiều chủ thể trong việc giải quyết các vấn đề mà họ quan tâm”. Như vậy, có thể hiểu: Chính sách là chương trình hành động do các nhà lãnh đạo hay nhà quản lý đề ra để giải quyết một vấn đề nào đó thuộc phạm vi thẩm quyền của mình 1. Khái niệm về nhân lực và nguồn nhân lực Nhân lực là tổng hoà của sức lực, trí lực và tâm lực.

Sức lực là sức cơ bắp của con người, nó phụ thuộc vào độ tuổi, giới, mức sống, chế độ dinh dưỡng. Trí lực là yếu tố phản ánh khả năng nhận thức, tư duy, là những thuộc tính về trí tuệ giúp con người nắm được tri thức, hoạt động dễ dàng có hiệu quả trong các hoạt động khác nhau, đó là năng lực trí tuệ. Tâm lực là tinh thần trách nhiệm, tâm huyết của con người dành cho công việc mà họ được phân công. 7 Theo Liên Hợp Quốc: nguồn nhân lực là tất cả những kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm, năng lực và tính sáng tạo của con người có quan hệ tới sự phát triển của mỗi cá nhân và của đất nước.

Ngân hàng thế giới cho rằng: NNL là toàn bộ vốn con người bao gồm thể lực, trí lực, kỹ năng nghề nghiệp… của mỗi cá nhân. Như vậy, theo quan niệm này, nguồn lực con người được coi như một nguồn vốn bên cạnh các loại vốn vật chất khác: vốn tiền tệ, công nghệ, tài nguyên thiên nhiên. Theo David Begg, Stanley Fischer và Rudiger Dornbush thì nguồn nhân lực được hiểu là toàn bộ trình độ chuyên môn mà con người tích lũy được, nó được đánh giá cao vì tiềm năng đem lại thu nhập trong tương lai. Các tác giả này cho rằng kiến thức mà con người tích lũy được trong quá trình lao động sản xuất là mấu chốt vì chính kiến thức đó giúp họ tạo ra của cải, tài sản cho cuộc sống hiện tại và tương lai của chính họ.

Từ các quan niệm trên có thể thấy rằng, nguồn nhân lực được hiểu theo hai nghĩa: Theo nghĩa rộng, nguồn nhân lực là nguồn cung cấp sức lao động cho sản xuất xã hội, cung cấp nguồn lực cho sự phát triển. Do đó, nguồn nhân lực bao gồm toàn bộ dân cư có thể phát triển bình thường. Theo nghĩa hẹp: nguồn nhân lực là khả năng lao động của xã hội, là nguồn lực cho sự phát triển kinh tế- xã hội, bao gồm các nhóm dân cư trong độ tuổi lao động, có khả năng tham gia vào lao động, là tổng thể các yếu tố về thể lực, trí lực và kỹ năng nghề nghiệp của họ được huy động vào quá trình LĐ. Như vậy, có thể hiểu: nguồn nhân lực là tổng hoà thể lực và trí lực tồn tại trong toàn bộ lực lượng lao động xã hội của một quốc gia, trong đó kết tinh truyền thống và kinh nghiệm lao động sáng tạo của một dân tộc trong lịch sử được vận dụng để sản xuất ra của cải vật chất và tinh thần phục vụ cho nhu cầu hiện tại và tương lai của đất nước.

8 Nguồn nhân lực không chỉ bao hàm những người trong độ tuổi lao động, cũng không chỉ bao hàm về mặt chất lượng, mà còn chứa đựng các hàm ý rộng hơn, gồm toàn bộ trình độ chuyên môn mà con người tích luỹ được, có khả năng đem lại thu nhập trong tương lai. Trong lý thuyết về tăng trưởng kinh tế, con người được coi là phương tiện hữu hiệu cho việc đảm bảo tốc độ tăng trưởng kinh tế bền vững. Khái niệm về đào tạo phát triển nguồn nhân lực. Theo từ điển tiếng Việt, đào tạo được hiểu là “Đào tạo là quá trình tác động đến một con người nhằm làm cho người đó lĩnh hội và nắm những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo…một cách có hệ thống nhằm chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống và khả năng nhận một sự phân công lao động nhất đinh góp phần của mình vào việc phát triển kinh tế xã hội duy trì và phát triển nền văn minh của loài người.

Tùy theo tính chất chuẩn bị cho cuộc sống và lao động, người ta phân biệt đào tạo chuyên môn và đào tạo nghề nghiệp. Hai loại này gắn bó và hỗ trợ lẫn nhau với những nội dung do đòi hỏi của sản xuất, của các quan hệ xã hội, của tình trạng khoa học, kỹ thuật - công nghệ và văn hóa đất nước. Có nhiều hình thức đào tạo: đào tạo cấp tốc, đào tạo chính quy và không chính quy”. Quan điểm của tác giả Nguyễn Vân Điềm và tác giả Nguyễn Ngọc Quân trong giáo trình Quản Trị Nhân Lực xuất bản năm 2004 cho rằng “Đào tạo là quá trình học tập làm cho người lao động có thể thực hiện được các chức năng nhiệm vụ có hiệu quả hơn trong công tác của họ”.

“Đào tạo phát triển nguồn nhân lực là các hoạt động để duy trì và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của tổ chức, là điều kiện quyết định để các tổ chức có thể đứng vững và thắng lợi trong môi trường cạnh tranh”. Phát triển nguồn nhân lực: “Là tổng thể các hoạt động học tập có tổ chức được tiến hành trong khoảng thời gian nhất định để nhằm tạo ra sự thay đổi hành vi nghề nghiệp của người lao động”. Phát triển nguồn nhân lực là làm 9 tăng số lượng và nâng cao chất lượng người lao động trong tổ chức giúp cho tổ chức có một cơ cấu lao động hợp lí, nâng cao hiệu quả lao động, hướng tới sự phát triển của tổ chức. Xét về nội dung thì phát triển nguồn nhân lực bao gồm ba hoạt động chính là giáo dục, đào tạo và phát triển.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ