Luận văn: Nâng cao năng lực cạnh tranh kinh doanh thẻ tại Maritime Bank (MSB)

Luận văn thạc sĩ kinh tế nghiên cứu ueb nâng cao năng lực cạnh tranh trong hoạt động kinh doanh thẻ ngân hàng tmcp hàng hải việt nam, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân,

Chuyên ngành

Tài chính & Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2014

106
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ VÀ PHÂN TÍCH NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ CỦA NH TM

1.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ CỦA NHTM

1.1.1. Khái niệm - lịch sử hình thành và phát triển thẻ

1.1.2. Phân loại thẻ

1.1.3. Vai trò của hoạt động kinh doanh thẻ

1.2. LÝ THUYẾT CƠ BẢN VỀ CẠNH TRANH VÀ PHÂN TÍCH NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI NHTM

1.2.1. Khái niệm về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh

1.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh trong hoạt động kinh doanh thẻ

1.2.3. Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh trong hoạt động kinh doanh thẻ của NHTM

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI NH TMCP HÀNG HẢI VIỆT NAM

2.1. TỔNG QUAN VỀ NH TMCP HÀNG HẢI VIỆT NAM

2.1.1. Lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức

2.1.2. Thực trạng hoạt động kinh doanh của Maritime Bank

2.2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ CỦA MARITIME BANK

2.2.1. Các sản phẩm thẻ của Maritime Bank và tính năng

2.2.2. Thực trạng hoạt động kinh doanh thẻ

2.2.3. PHÂN TÍCH NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI MARITIME BANK

2.2.3.1. Kết quả khảo sát điều tra
2.2.3.2. Đánh giá về năng lực cạnh tranh trong hoạt động kinh doanh thẻ của Maritime Bank
2.2.3.3. Kết quả đạt được, các hạn chế và nguyên nhân của hạn chế trong hoạt động kinh doanh thẻ của Maritime Bank

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI NH TMCP HÀNG HẢI VIỆT NAM

3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI NH TMCP HÀNG HẢI VIỆT NAM

3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI MARITIME BANK

3.2.1. Hoàn thiện công nghệ, kỹ thuật phục vụ kinh doanh thẻ

3.2.2. Xây dựng thương hiệu mạnh

3.2.3. Mở rộng hơn mạng lưới KH

3.2.4. Mở rộng mạng lưới chấp nhận thẻ

3.2.5. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

3.2.6. Triển khai tốt hoạt động Marketing thẻ

3.2.7. Xây dựng chiến lược kinh doanh thẻ theo đúng hướng thị trường

3.2.8. Tích cực tham gia các liên minh thẻ

3.2.9. Tận dụng các chính sách hỗ trợ và thúc đẩy phát triển dịch vụ thẻ của Hiệp hội thẻ Việt Nam và NH Nhà nước Việt Nam

3.3. ĐỐI VỚI NH TMCP HÀNG HẢI VIỆT NAM

3.3.1. Kiến nghị với Chính phủ và NHNN

3.3.2. Kiến nghị với Hiệp hội Thẻ Việt Nam

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về nâng cao năng lực cạnh tranh trong kinh doanh thẻ ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam

Nâng cao năng lực cạnh tranh trong hoạt động kinh doanh thẻ ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam là một chủ đề quan trọng trong bối cảnh thị trường tài chính ngày càng phát triển. Hoạt động kinh doanh thẻ không chỉ giúp ngân hàng tăng trưởng doanh thu mà còn khẳng định vị thế cạnh tranh trên thị trường. Để đạt được điều này, cần có những chiến lược và giải pháp cụ thể nhằm tối ưu hóa dịch vụ thẻ, từ đó thu hút khách hàng và nâng cao sự hài lòng của họ.

1.1. Khái niệm và vai trò của kinh doanh thẻ ngân hàng

Kinh doanh thẻ ngân hàng là hoạt động cung cấp các sản phẩm thẻ như thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ, và thẻ trả trước. Vai trò của nó không chỉ dừng lại ở việc thanh toán mà còn mở rộng ra các dịch vụ tài chính khác, tạo ra sự thuận tiện cho khách hàng.

1.2. Tình hình hiện tại của ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam

Ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam đã có những bước tiến đáng kể trong việc phát triển dịch vụ thẻ. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức cần vượt qua để nâng cao năng lực cạnh tranh trong bối cảnh thị trường ngày càng khốc liệt.

II. Vấn đề và thách thức trong hoạt động kinh doanh thẻ ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam

Hoạt động kinh doanh thẻ ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức lớn. Cạnh tranh từ các ngân hàng khác và sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ là những yếu tố chính ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh. Để tồn tại và phát triển, ngân hàng cần nhận diện rõ các vấn đề này và tìm ra giải pháp phù hợp.

2.1. Cạnh tranh từ các ngân hàng khác

Sự gia tăng số lượng ngân hàng và các sản phẩm thẻ mới đã tạo ra áp lực lớn lên ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam. Cần có những chiến lược marketing hiệu quả để thu hút khách hàng.

2.2. Thay đổi công nghệ và nhu cầu khách hàng

Công nghệ thanh toán đang phát triển nhanh chóng, yêu cầu ngân hàng phải liên tục cập nhật và cải tiến dịch vụ thẻ để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.

III. Phương pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong kinh doanh thẻ ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam

Để nâng cao năng lực cạnh tranh, ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam cần áp dụng các phương pháp hiệu quả. Những giải pháp này không chỉ giúp cải thiện dịch vụ mà còn tạo ra giá trị gia tăng cho khách hàng.

3.1. Hoàn thiện công nghệ và kỹ thuật phục vụ kinh doanh thẻ

Cần đầu tư vào công nghệ mới để cải thiện quy trình giao dịch và bảo mật thông tin khách hàng, từ đó nâng cao trải nghiệm sử dụng thẻ.

3.2. Xây dựng thương hiệu mạnh và chiến lược marketing hiệu quả

Xây dựng thương hiệu mạnh sẽ giúp ngân hàng tạo dựng niềm tin với khách hàng. Chiến lược marketing cần tập trung vào việc truyền tải giá trị và lợi ích của sản phẩm thẻ.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu trong hoạt động kinh doanh thẻ

Nghiên cứu về năng lực cạnh tranh trong hoạt động kinh doanh thẻ tại ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam đã chỉ ra nhiều điểm mạnh và điểm yếu. Việc áp dụng các giải pháp đã đề xuất sẽ giúp ngân hàng cải thiện hiệu quả kinh doanh và tăng cường vị thế trên thị trường.

4.1. Kết quả khảo sát và phân tích SWOT

Khảo sát cho thấy khách hàng đánh giá cao về chất lượng dịch vụ thẻ nhưng vẫn còn nhiều điểm cần cải thiện. Phân tích SWOT giúp ngân hàng nhận diện rõ hơn về cơ hội và thách thức trong hoạt động kinh doanh thẻ.

4.2. Đánh giá hiệu quả các giải pháp đã triển khai

Các giải pháp đã được triển khai trong thời gian qua đã mang lại những kết quả tích cực, tuy nhiên cần tiếp tục theo dõi và điều chỉnh để phù hợp với xu hướng thị trường.

V. Kết luận và tương lai của hoạt động kinh doanh thẻ ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam

Hoạt động kinh doanh thẻ ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam có nhiều tiềm năng phát triển. Tuy nhiên, để duy trì và nâng cao năng lực cạnh tranh, ngân hàng cần liên tục cải tiến và đổi mới. Tương lai của hoạt động này sẽ phụ thuộc vào khả năng thích ứng với thay đổi của thị trường và nhu cầu khách hàng.

5.1. Tương lai của dịch vụ thẻ ngân hàng

Dịch vụ thẻ ngân hàng sẽ tiếp tục phát triển mạnh mẽ với sự gia tăng của công nghệ và nhu cầu thanh toán không dùng tiền mặt.

5.2. Định hướng phát triển cho ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam

Ngân hàng cần xác định rõ định hướng phát triển trong tương lai, tập trung vào việc nâng cao chất lượng dịch vụ và mở rộng thị trường.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueb nâng cao năng lực cạnh tranh trong hoạt động kinh doanh thẻ ngân hàng tmcp hàng hải việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm ba chƣơng: Chƣơng 1: Lý luận chung về hoạt động kinh doanh thẻ và phân tích năng lực cạnh tranh hoạt động kinh doanh thẻ của NHTM. Chƣơng 2: Phân tích năng lực cạnh tranh trong hoạt động kinh doanh thẻ tại NHTMCP Hàng hải Việt Nam. Chƣơng 3: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong hoạt động kinh doanh thẻ tại NH TMCP Hàng hải Việt Nam. 4 CHƢƠNG1 LÝLUẬNCHUNGVỀHOẠTĐỘNGTHẺVÀ PHÂNTÍCHNĂNGLỰCCẠNHTRANHTRONGHOẠTĐỘNGTHẺ CỦANGÂNHÀNGTHƢƠNGMẠI 1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ CỦA NHTM 1.1 Khái niệm - lịch sử hình thành và phát triển thẻ Hiện nay, thẻ cùng các tính năng hiện đại ngày càng xâm nhập sâu vào đời sống và gắn liền với các hoạt động thanh toán, tài chính của KH; các NH nhận biết tầm quan trọng và vai trò của thẻ trong việc phát triển mạng lƣới và các hoạt động tài chính khác; do đó các NH đều có các chiến lƣợc và chính sách đầu tƣ cân đối cho hoạt động thẻ, đƣa dịch vụ thẻ trở thành một mũi nhọn trong cạnh tranh trên thị trƣờng NH.

Nghiên cứu về thẻ, có nhiều tổ chức/nhà nghiên cứu đƣa các khái niệm về thẻ. Trong Quy chế phát hành và thanh toán thẻ NH ban hành kèm theo Quyết định số 371/1999/QĐ-NHNN ngày 19/10/1999, thẻ đƣợc định nghĩa: Thẻ là công cụ thanh toán do NH phát hành thẻ cấp cho KH sử dụng theo hợp đồng ký kết giữa NH phát hành thẻ và chủ thẻ. Trên hệ thống bách khoa toàn thƣ mở thì lại đƣa ra khái niệm về thẻ là một loại thẻ theo chuẩn ISO7810, bao gồm thẻ ghi nợ và thẻ tín dụng, dùng để thực hiện các giao dịch tự động nhƣ kiểm tra tài khoản, rút tiền hoặc chuyển khoản, thanh toán hóa đơn, mua thẻ điện thoại… từ máy rút tiền tự động (ATM); loại thẻ ngày cũng đƣợc chấp nhận nhƣ một phƣơng thức thanh toán không dùng tiền mặt tại các điểm thanh toán có chấp nhận thẻ. Tuy nhiên đến năm 2007 khái niệm về thẻ đƣợc định nghĩa ngắn gọn đtrong Quy chế phát hành, thanh toán, sử dụng và cung cấp dịch vụ hỗ trợ hoạt động thẻ NH ban hành kèm theo Quyết định số 20/2007/QĐ- NHNN ngày 15/5/2007 của Thống đốc NHNN nhƣ sau: “thẻ là phương tiện do tổ chức phát hành thẻ phát hành để thực hiện giao dịch thẻ theo các điều kiện và điều khoản được các bên thỏa thuận”.

5 Nhƣ vậy, dựa trên khái niệm về thẻ đã đƣợc đƣa ra, ta có thể “gộp” lại và hiểu: Thẻ là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt do NH hay các tổ chức tài chính phát hành và cung cấp cho KH dùng để thực hiện các giao dịch tài chính. Các KH có thể dùng thẻ để rút tiền và thực hiện nhiều dịch vụ tài chính khác nhƣ chuyển tiền, in sao kê… tại các máy ATM (Automated Teller Machine hoặc Automatic Teller Machine) hoặc sử dụng để thanh toán hàng hóa – dịch vụ tại các điểm POS (Point of Sale), hoặc thực hiện các giao dịch thƣơng mại điện tử trên mạng internet… Bởi những yêu cầu về sự phát triển của công nghệ, kỹ thuật, sản phẩm thẻ mới đƣợc ra đời và phát triển từ những năm đầu thế kỷ 20 cho tới nay. Lịch sử ra đời và phát triển của thẻ đƣợc tóm tắt qua các mốc sau: - Năm 1914, tổ chức chuyển tiền Western Union của Mỹ cho ra mắt dịch vụ thanh toán trả chậm với những tấm thẻ kim loại có chứa các thông tin in nổi thực hiện 2 chức năng: Giúp nhận diện, phân biệt KH và cung cấp - cập nhật dữ liệu về KH; - Năm 1924, Tập đoàn xăng dầu của Mỹ cho ra đời tấm thẻ mua xăng đầu tiên; - 1958 American Express tham gia vào thị trƣờng thẻ NH và đƣa khái niệm thẻ Tín dụng trở nên phổ biến vào năm 1970; - Năm 1966 Bank of America trao quyền phát hành thẻ cho nhiều NH khác qua các hợp đồng đại lý, chính thức bắt đầu giai đoạn tăng tốc trong phát triển thẻ. Đồng thời trong năm này, tổ chức Interbank Card Association (ICA) tiền thân MasterCard ra đời, ban hành các quy định về cấp phép giao dịch, thanh toán bù trừ, các biện pháp marketing, bảo mật và các vấn đề liên quan tới luật pháp nhằm vận hành công việc một cách hiệu quả; - Năm 1977 thẻ Bank of America đƣợc chấp nhận toàn cầu và thẻ Visa ra đời.

Như vậy, thẻ NH ra đời từ nhu cầu thanh toán và phát triển dựa trên nền tảng công nghệ cũng nhƣ chiến lƣợc thay thế tiền mặt trong lƣu thông.Thẻ NH là một phát triển tất yếu trong lĩnh vực tài chính NH đồng thời đã và đang phản ánh đầy đủ 6 những tiến bộ của khoa học kỹ thuật và văn minh xã hội. Cùng với mạng lƣới thành viên và KH phát triển hàng ngày, các Tổ chức thẻ quốc tế đã xây dựng hệ thống xử lý giao dịch và trao đổi thông tin toàn cầu về phát hành, thanh toán, cấp phép, tra soát, khiếu kiện và quản lý rủi ro. Với doanh số giao dịch hàng trăm tỷ Đô la Mỹ mỗi năm, thẻ NH đang cạnh tranh quyết liệt cùng tiền mặt và séc trong hệ thống thanh toán toàn cầu. Đây là một thành công đáng kể đối với một ngành kinh doanh mới chỉ có vài thập kỷ hình thành và phát triển.2 Phân loại thẻ 1.1 Theo công nghệ sản xuất Thẻ đƣợc chia thành 3 loại chính: thẻ in nổi, thẻ từ và thẻ thông minh Thẻ in nổi (Embossed Card): Là loại thẻ mà trên bề mặt thẻ đƣợc khắc nổi các thông tin cần thiết.

Ngày nay loại thẻ này ít đƣợc sử dụng vì công nghệ in quá thô sơ, dễ bị làm giả, loại thẻ này hiện nay đƣợc sử dụng kết hợp với các công nghệ mới nhƣ thẻ từ, thẻ thông minh. Thẻ từ (Magnetic Stripe): là loại thẻ mà các thông tin của chủ thẻ vừa đƣợc dập nổi ở mặt trƣớc của thẻ vừa đƣợc mã hoá trong băng từ ở mặt sau của thẻ. Các thông tin này phải đảm bảo chính xác và khớp với nhau. Thẻ từ hiện nay đang chiếm phần lớn trong tổng số lƣợng thẻ đang sử dụng trên thị trƣờng.

Nhƣợc điểm của thẻ từ là số lƣợng các thông tin đƣợc mã hoá không nhiều và mang tính cố định nên không thể áp dụng kỹ thuật mã hoá an toàn và có thể bị ăn cắp thông tin bằng các thiết bị nối với máy vi tính. Tuy nhiên, do giá thành rẻ nên thẻ từ thƣờng đƣợc sử dụng cho các giao dịch nội địa (khoảng 0,3-0,5 USD/thẻ). Thẻ thông minh (Smart card) đạt tiêu chuẩn EMV (Europay MasterCard Visa): Đây là thế hệ mới nhất của thẻ, có đặc tính bảo mật và an toàn rất cao, dựa trên kỹ thuật vi xử lý tin học, gắn vào thẻ một chip điện tử có cấu tạo nhƣ một máy tính hoàn hảo. Chip điện tử độc lập với thẻ và đƣợc gắn trên bề mặt của thẻ, về bản chất gồm 2 loại chip: chip bộ nhớ và chip xử lý dữ liệu.

Chip bộ nhớ lƣu trữ toàn bộ các thông tin cần thiết phục vụ cho công tác thanh toán thẻ trong mỗi lần sử dụng còn chip xử lý dữ liệu có khả năng bổ sung, xoá bỏ hoặc điều chỉnh các thông tin trong bộ nhớ. Thẻ thông minh gắn chip xử lý dữ liệu có khả năng vừa lƣu trữ các thông tin về chủ thẻ, điểm thƣởng tích luỹ đồng thời lƣu trữ cả số liệu về những lần 7 giao dịch của chủ thẻ tại ĐVCNT. Tính năng vƣợt trội này của thẻ thông minh giúp cắt giảm chi phí xử lý đối với NH và các trung gian thanh toán bởi việc đối chiếu thông tin tài khoản và thông tin của chủ thẻ cũng nhƣ việc cập nhật thông tin liên quan tới thẻ giờ đây đã đƣợc thực hiện ngay tại ĐVCNT. Mặc dù công nghệ chip có tính bảo mật cao & hiện đại, tuy nhiên, để phòng chống tội phạm về thẻ, tổ chức thẻ quốc tế Master/Visa thay đổi tiêu chuẩn kỹ thuật chip 5 năm/lần, các NH thành viên cũng phải tham gia test chuẩn chip mới & sau khi đƣợc công nhận phải phát hành theo chuẩn chip hiện hành.

Tại Việt Nam, các NH hiện nay chủ yếu ứng dụng phát hành thẻ chip cho các thẻ quốc tế do chi phí sản xuất cao (khoảng 1,5-2 USD / thẻ).2 Theo tính chất thanh toán thẻ Theo tính chất thanh toán có thể chia thẻ thành 2 loại chính là thẻ ghi nợ (Debit card) và thẻ tín dụng (Credit card). Thẻ tín dụng (Credit card) là phƣơng thức thanh toán không dùng tiền mặt cung cấp cho ngƣời sử dụng khả năng chi tiêu trƣớc trả tiền sau. Tổ chức phát hành thẻ (thƣờng là các NH, tổ chức tín dụng) sẽ cấp cho chủ thẻ một hạn mức tín dụng nhất định dựa vào uy tín của của thẻ hoặc dựa vào tài sản thế chấp của chủ thẻ. Tại thời điểm KH thanh toán hàng hóa dịch vụ, NH sẽ đứng ra tạm ứng thanh toán cho đơn vị cung cấp hàng hoá dịch vụ và sau đó sẽ tiến hành thu hồi khoản tiền này từ KH sau một khoảng thời gian nhất định theo thoả thuận giữa NH và chủ thẻ.

Nếu chủ thẻ thanh toán toàn bộ số dƣ nợ của giao dịch thanh toán vào ngày đến hạn, thời gian này sẽ trở thành thời gian ân hạn và chủ thẻ hoàn toàn đƣợc miễn lãi đối với số dƣ nợ cuối kỳ. Tuy vậy nếu hết thời gian này mà chủ thẻ vẫn chƣa thanh toán hoặc chƣa thanh toán hết dƣ nợ cuối kỳ cho NH thì chủ thẻ sẽ phải chịu những khoản phí và lãi từ ngày thực hiện giao dịch đến ngày thanh toán hết dƣ nợ. Đối với các giao dịch rút tiền mặt tại ATM hay ứng tiền mặt tại POS, NH sẽ coi đây là một khoản vay của chủ thẻ và chủ thẻ sẽ bị tính phí & lãi ngay từ ngày phát sinh giao dịch đến ngày thanh toán hết dƣ nợ, lãi suất áp dụng cho cho các giao dịch sử dụng thẻ tín dụng thƣờng cao hơn nhiều lãi suất khoản vay thông thƣờng, vì vậy, thẻ tín dụng rất ít khi đƣợc dùng để thực hiện các giao dịch liên quan đến tiền mặt, thƣờng đƣợc chủ thẻ ƣa thích dùng cho các giao dịch thanh toán hàng hóa, dịch vụ. Sau khi thanh 8 toán hết dƣ nợ phát sinh trong kỳ, hạn mức tín dụng của chủ thẻ sẽ đƣợc khôi phục nhƣ ban đầu.

Đây chính là tính chất tuần hoàn của thẻ tín dụng. Thẻ ghi nợ (debit card): Thẻ ghi nợ là một phƣơng tiện thanh toán không dùng tiền mặt, cho phép KH sử dụng số dƣ tài khoản của mình qua hệ thống kết nối trực tuyến. Mức chi tiêu của chủ thẻ phụ thuộc vào số dƣ trong tài khoản. NH cung cấp dịch vụ cho chủ thẻ và thu phí.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ