LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cần thiết của đề tài Việt Nam đang trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế với các nền kinh tế phát triển trên thế giới. Việc gia nhập Tổ chức thƣơng mại thế giới (WTO) vào năm 2007, Hiệp ƣớc đối tác xuyên Thái Bình Dƣơng (TPP) năm 2016 đã mở ra cho nền kinh tế nƣớc ta nhiều cơ hội để phát triển kinh tế cho đất nƣớc. Tuy nhiên, bên cạnh đó còn có mặt trái của nó đó là sự phân hóa giàu nghèo ngày càng sâu sắc, đòi hỏi Nhà nƣớc cần phải có nhiều biện pháp hữu hiệu trong việc thực hiện công tác xóa đói giảm nghèo, an sinh xã hội.
Xóa đói giảm nghèo, an sinh xã hội là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu đƣợc Đảng và Nhà nƣớc đặt ra song song với quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nƣớc và trong thời gian qua đã đạt đƣợc những thành tựu to lớn, đặc biệt là trong lĩnh vực kinh tế nông nghiệp, nông thôn. Có đƣợc kết quả đó là nhờ đƣờng lối, chính sách đúng đắn của Đảng và Nhà nƣớc trong việc tạo nguồn vốn cho vay đối với hộ nghèo và các đối tƣợng chính sách khác (sau đây gọi chung là các đối tƣợng chính sách) để phát triển kinh tế hộ gia đình, nông nghiệp, nông thôn. Nguồn vốn tín dụng chính sách là nguồn lực giúp ngƣời nghèo vƣơn lên thoát nghèo, tự chủ tài chính và có những đóng góp quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”. Tại Việt Nam, Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) giữ vai trò chủ đạo, góp phần quan trọng cho sự phát triển vƣợt bậc của kinh tế hộ gia đình, kinh tế nông nghiệp, nông thôn, cải thiện đời sống nhân dân, xoá đói giảm nghèo, an sinh xã hội và đặc biệt là giảm bớt sự phân hoá giàu nghèo một cách rõ rệt trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nƣớc; đồng 1 vốn tín dụng chính sách là chiếc cầu nối giúp những ngƣời nghèo chuyển từ sản xuất nhỏ, tự cung, tự cấp sang sản xuất hàng hoá theo kinh tế thị trƣờng, vƣợt qua đói nghèo và tiến tới làm giàu chính đáng.
Hà Nam là tỉnh thuộc vùng Đồng bằng Sông Hồng, có 05 huyện và 01 thành phố, với 91,5% dân số sinh sống tại khu vực nông thôn. Theo Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 của Thủ tƣớng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020, theo đó tỉnh Hà Nam có 11.456 hộ nghèo (chiếm tỷ lệ 4,24%) và 13.211 hộ cận nghèo (chiếm tỷ lệ 4,89%). Trong 15 năm qua, nhờ sự vào cuộc của các cấp, các ngành trong việc thực hiện công tác xóa đói giảm nghèo, đặc biệt là sự ra đời của NHCSXH nói chung và chi nhánh NHCSXH tỉnh Hà Nam nói riêng (năm 2003) đã giúp cho các đối tƣợng chính sách có cơ hội đƣợc sử dụng các nguồn vốn tín dụng ƣu đãi cho phát triển kinh tế gia đình, từng bƣớc vƣơn lên thoát nghèo và làm giàu. Trong giai đoạn 2010 - 2016, tại tỉnh Hà Nam tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh đã giảm rõ rệt, từ 12,81% năm 2010 xuống còn 4,24% năm 2016.
Tổng dƣ nợ tại chi nhánh NHCSXH tỉnh Hà Nam tính đến ngày 31/12/2016 là 1. Có đƣợc kết quả trên là nhờ sự phấn đấu, quyết tâm của tập thể cán bộ chi nhánh trong việc cung ứng kịp thời nguồn vốn đến với đối tƣợng thụ hƣởng và bên cạnh đó là sự phối kết hợp của các cấp, các ngành, tổ chức CT-XH các cấp tại địa phƣơng cùng tham gia quản lý nguồn vốn đã giúp tỷ lệ nợ xấu ngày càng giảm, hiệu quả tín dụng chính sách ngày càng đƣợc nâng cao. Mặc dù vậy, so với mặt bằng chung trong khu vực, tỷ lệ hộ nghèo của Hà Nam còn cao, các đối tƣợng chính sách khác còn gặp nhiều khó khăn nên chi nhánh NHCSXH tỉnh Hà Nam còn nhiều việc phải làm nhƣ: tăng cƣờng 2 huy động vốn lãi suất thấp, vốn không có lãi suất, nguồn vốn uỷ thác đầu tƣ và huy động tiết kiệm qua tổ, huy động tiết kiêm dân cƣ; tiếp tục tăng trƣởng dƣ nợ và áp dụng nhiều biện pháp để nâng cao hiệu quả đồng vốn tín dụng chính sách, góp phần tích cực trong việc giảm tỷ lệ hộ nghèo, ngăn chặn hộ thoát nghèo, hộ cận nghèo bị tái nghèo để cùng Đảng và Nhà nƣớc thực hiện thành công nhiệm vụ xoá đói giảm nghèo và an sinh xã hội. Quá trình thực hiện tín dụng chính sách thời gian qua cho thấy vẫn còn có những bất cập: Thứ nhất, hiệu quả sử dụng đồng vốn tín dụng chính sách có nơi, có chỗ chƣa thực sự tốt làm ảnh hƣởng đến hiệu quả chung của chính sách tín dụng ƣu đãi Nhà nƣớc, từ đó làm giảm hiệu quả công tác xóa đói giảm nghèo và an sinh xã hội.
Thứ hai, đối với việc thực hiện chủ trƣơng “xã hội hóa hoạt động ngân hàng” với sự tham gia và phối kết hợp thực hiện trong công tác cho vay, thu lãi và đôn đốc thu hồi nợ, kiểm tra, giám sát đồng vốn tín dụng chính sách giữa NHCSXH với các cấp chính quyền địa phƣơng, các tổ chức CT-XH nhận ủy thác, Tổ TK&VV, măc dù là chủ trƣơng lớn nhƣng không phải đã hoàn hảo; bởi vì sự phối kết hợp giữa các thành phần nói trên đòi hỏi tinh thần tự giác, công bằng, tự chịu trách nhiệm cao. Vấn đề bất cập này nảy sinh khi một bộ phận hoạt động không trơn tru, thiếu trách nhiệm, thiếu hiểu biết hoặc cố tình không thực hiện theo đúng quy trình thì đều dẫn đến kết quả cho vay xóa đói giảm nghèo kém hiệu quả, thiếu chặt chẽ hoặc lỏng lẻo. Trên cơ sở đó, làm thế nào để tìm ra các nguyên nhân của bất cập và kịp thời khắc phục, để hỗ trợ các đối tƣợng chính sách nhận đƣợc đồng vốn vay kịp thời hơn nữa và sử dụng đồng vốn vay có hiệu quả hơn nữa là một nhiệm vụ cần thiết, đồng thời là thách thức trong thời gian tới của chi nhánh NHCSXH tỉnh Hà Nam. Với những lý do nêu trên, tác giả lựa chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả tín dụng chính sách tại chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Hà Nam”.
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu: 2. Mục đích của nghiên cứu: - Tìm kiếm mức độ thiếu hụt nguồn vốn để đáp ứng yêu cầu cấp tín dụng chính sách cho các đối tƣợng chính sách. - Tìm giải pháp tăng cƣờng mối quan hệ giữa NHCSXH với chính quyền các cấp, các ngành, tổ chức CT-XH các cấp, Tổ TK&VV và đối tƣợng thụ hƣởng chính sách. - Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng chính sách tại chi nhánh NHCSXH tỉnh Hà Nam.
Nhiệm vụ nghiên cứu: - Hệ thống hóa lý thuyết về đối tƣợng chính sách và tín dụng chính sách của NHCSXH. - Phân tích thực trạng tín dụng đối với các đối tƣợng chính sách trên địa bàn tỉnh Hà Nam. - Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng chính sách, hƣớng tới làm tăng lợi ích cho các đối tƣợng chính sách tại tỉnh Hà Nam. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu: 3.
Đối tƣợng nghiên cứu: Hoạt động tín dụng chính sách và hiệu quả tín dụng chính sách tại chi nhánh NHCSXH tỉnh Hà Nam. Phạm vi nghiên cứu: - Phạm vi thời gian: Kết quả hoạt động tại chi nhánh NHCSXH tỉnh Hà Nam trong 03 năm (từ năm 2014-2016) và tham khảo thêm số liệu trong 06 tháng năm 2017. - Phạm vi không gian: Tại chi nhánh NHCSXH tỉnh Hà Nam (Địa chỉ: Số 144 Nguyễn Viết Xuân, phƣờng Trần Hƣng Đạo, TP Phủ Lý, tỉnh Hà Nam). Bố cục của luận văn 4 Nội dung của luận văn gồm 04 chƣơng: Chƣơng 1.
Tổng quan tài liệu nghiên cứu, cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về tín dụng chính sách, hiệu quả tín dụng chính sách. Phƣơng pháp nghiên cứu. Thực trạng hiệu quả tín dụng tín dụng chính sách tại chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh Hà Nam. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng chính sách tại chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Hà Nam.
5 CHƢƠNG I TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH, HIỆU QUẢ TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH 1. Tổng quan về tình hình nghiên cứu 1. Khái quát về các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài Để có kiến thức nền tảng, cơ sở lý luận chung cho đề tài, tác giả đã tham khảo, đúc kết từ một số tài liệu của Chính phủ, Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) liên quan đến tín dụng chính sách và một số nghiên cứu liên quan đến đề tài: - Hà Thị Hạnh, 2003. Giải pháp hoàn thiện mô hình tổ chức và cơ chế hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội.
Luận án Tiến sĩ, Đại học Kinh tế quốc dân. Tác giả đã nghiên cứu hoàn thiện mô hình tổ chức và cơ chế hoạt động của NHCSXH từ mô hình Ngân hàng phục vụ ngƣời nghèo trên cơ sở tham khảo kinh nghiệm của một số nƣớc và vận dụng phù hợp với điều kiện thực tế của nƣớc ta. Từ đó đề xuất cơ chế để mở rộng và hoàn thiện hơn các chính sách đảm bảo cho hệ thống NHCSXH hoạt động an toàn, hiệu quả. - Dƣơng Quyết Thắng, 2016.
Quản lý tín dụng chính sách tại Ngân hàng Chính sách xã hội đáp ứng mục tiêu giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội. Luận án Tiến sĩ, Học viện Ngân hàng. Tác giả phân tích thực trạng của công tác quản lý tín dụng chính sách, các tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý tín dụng chính sách và hệ thống các nhân tố ảnh hƣởng đến việc thực hiện này. Kinh nghiệm của một số nƣớc trong quản lý tín dụng chính sách và đề ra các giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý nhằm đáp ứng mục tiêu giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội.
Đề tài nghiên cứu ở phạm vi rộng, vĩ mô trên toàn hệ thống NHCSXH về hoạt động quản lý tín dụng chính sách. 6 - Trần Lan Phƣơng, 2016. Hoàn thiện công tác quản lý tín dụng chính sách của Ngân hàng Chính sách xã hội. Luận án Tiến sĩ, Học viện Ngân hàng.
Tác giả phân tích thực trạng quản lý tín dụng chính sách, các tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý tín dụng chính sách, kinh nghiệm của một số nƣớc trong quản lý tín dụng chính sách và đề ra các giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý tín dụng chính sách nhằm đáp ứng mục tiêu giảm nghèo bền vững của Đảng và Nhà nƣớc.