Tổng quan nghiên cứu
Các tập đoàn xuyên quốc gia hiện nay nắm giữ hơn 90% công nghệ nguồn và đóng vai trò chủ thể trong hầu hết các dự án nghiên cứu phát triển quy mô lớn trên phạm vi toàn cầu. Đối với các nền kinh tế đang phát triển, thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài là con đường nhanh nhất để tiếp cận tri thức công nghệ tiên tiến, nâng cao năng suất và tham gia sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu. Tuy nhiên, theo Báo cáo Năng lực Cạnh tranh Toàn cầu của Diễn đàn Kinh tế Thế giới, Việt Nam từng xếp thứ 70 trên thế giới về năng lực cạnh tranh tổng thể và liên tục bị đánh giá rất thấp ở chỉ số mức độ sẵn sàng công nghệ. Thực tế điều tra giai đoạn 2006 – 2016 của Bộ Khoa học và Công nghệ cho thấy tiến trình chuyển giao công nghệ từ các tập đoàn nước ngoài vào Việt Nam vẫn diễn ra rất chậm, chủ yếu dừng lại ở công đoạn gia công và lắp ráp có giá trị gia tăng thấp.
Vấn đề cốt lõi đặt ra là hệ thống chính sách hiện hành của Việt Nam chưa tạo đủ động lực thúc đẩy các tập đoàn xuyên quốc gia chuyển giao công nghệ mới, đồng thời chưa hỗ trợ hiệu quả cho doanh nghiệp trong nước xây dựng năng lực tiếp nhận. Luận văn tập trung nghiên cứu toàn diện thực trạng chính sách thúc đẩy chuyển giao công nghệ của các tập đoàn xuyên quốc gia vào Việt Nam trong giai đoạn 1996 – 2017. Mục tiêu trọng tâm là phân tích những nút thắt thể chế, cơ chế thuế, chính sách bảo hộ sở hữu trí tuệ, hoạt động nghiên cứu phát triển và đào tạo nhân lực. Từ đó, công trình đề xuất hệ thống giải pháp chiến lược nhằm tối ưu hóa chính sách thu hút công nghệ cao, nâng tỷ lệ nội địa hóa và gia tăng giá trị sản xuất công nghiệp hướng đến tầm nhìn năm 2030.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn xây dựng trên nền tảng kết hợp ba lý thuyết kinh tế quốc tế hiện đại: Lý thuyết về Tác động Lan tỏa Công nghệ của Đầu tư Trực tiếp Nước ngoài, Lý thuyết Hệ thống Đổi mới Quốc gia của UNCTAD và OECD, cùng Lý thuyết Năng lực Hấp thụ Tri thức của Cohen và Levinthal. Quá trình chuyển giao công nghệ từ các tập đoàn xuyên quốc gia được tiếp cận theo hai phương thức chính: chuyển giao theo chiều dọc giữa doanh nghiệp nước ngoài với các nhà cung ứng bản địa, và chuyển giao theo chiều ngang thông qua quan sát, cạnh tranh và luân chuyển nguồn nhân lực trong cùng ngành sản xuất.
Khung phân tích của đề tài xác lập mô hình đánh giá gồm 5 trụ cột chính sách tác động trực tiếp đến dòng chảy chuyển giao công nghệ:
- Môi trường thể chế và hành lang pháp lý tiếp nhận công nghệ.
- Chính sách đòn bẩy thuế và ưu đãi tài chính.
- Chính sách phát triển nguồn nhân lực khoa học công nghệ.
- Hệ thống bảo hộ và thực thi quyền sở hữu trí tuệ.
- Chính sách thúc đẩy hoạt động nghiên cứu và phát triển.
Bên cạnh đó, các khái niệm trọng tâm như tập đoàn xuyên quốc gia với tỷ lệ sở hữu chi phối từ 50% vốn cổ phần trở lên, năng lực đổi mới sáng tạo, và hiệu ứng lan tỏa tri thức được chuẩn hóa theo chuẩn mực quốc tế và Luật Khoa học và Công nghệ của Việt Nam.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp quy mô lớn được thu thập từ Cục Đầu tư Nước ngoài thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Khoa học và Công nghệ, Tổng cục Thống kê, cùng các báo cáo kinh tế của Ngân hàng Thế giới và Diễn đàn Kinh tế Thế giới. Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát dữ liệu thống kê lũy kế của hơn 24.000 dự án đầu tư nước ngoài còn hiệu lực tại Việt Nam tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017. Phương pháp chọn mẫu tập trung vào các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo, công nghệ thông tin và điện tử viễn thông, nơi có sự hiện diện dày đặc nhất của các tập đoàn xuyên quốc gia.
Tác giả áp dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích định tính kết hợp định lượng để đánh giá xu hướng dịch chuyển công nghệ và phân tích so sánh kinh nghiệm thực tiễn từ Trung Quốc và Thái Lan trong hơn 20 năm phát triển. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích này là nhằm phản ánh khách quan mối quan hệ nhân quả giữa sự thay đổi chính sách pháp luật với hiệu quả chuyển giao công nghệ thực tế, bảo đảm tính xác thực và giá trị ứng dụng cao cho công tác hoạch định chính sách.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Quá trình phân tích thực trạng giai đoạn 1996 – 2017 chỉ ra bốn phát hiện quan trọng:
Thứ nhất, dòng vốn đầu tư từ các tập đoàn xuyên quốc gia vào Việt Nam tăng trưởng nhanh về lượng nhưng chất lượng chuyển giao công nghệ rất hạn chế. Có hơn 80% dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài tập trung vào khâu gia công và lắp ráp giản đơn, khiến giá trị gia tăng tạo ra tại thị trường nội địa chỉ dao động trong khoảng 10% đến 15% tổng giá trị sản phẩm.
Thứ hai, mức độ đầu tư cho hoạt động nghiên cứu và phát triển của các doanh nghiệp tại Việt Nam ở mức rất thấp, chỉ chiếm từ 0,2% đến 0,4% doanh thu, trong khi tỷ lệ này ở các quốc gia công nghiệp hóa trong khu vực đạt từ 1,5% đến 3,0%. Các tập đoàn nước ngoài chủ yếu thực hiện các hoạt động cải biến kỹ thuật nhỏ phục vụ sản xuất tại chỗ thay vì thành lập các trung tâm nghiên cứu phát triển quy mô lớn.
Thứ ba, hiệu ứng lan tỏa công nghệ theo chiều dọc giữa tập đoàn nước ngoài và doanh nghiệp phụ trợ nội địa còn mờ nhạt. Tỷ lệ nội địa hóa trong ngành công nghiệp ô tô chỉ đạt khoảng 7% đến 10%, ngành công nghiệp điện tử chỉ đạt dưới 20%, chủ yếu nằm ở các linh kiện đóng gói đơn giản.
Thứ tư, hệ thống chính sách ưu đãi của Việt Nam trong giai đoạn này chủ yếu tập trung vào miễn giảm thuế theo quy mô vốn và địa bàn đầu tư, thiếu vắng các tiêu chí ràng buộc về tỷ lệ nội địa hóa, chuyển giao bản quyền sáng chế và đào tạo nhân lực kỹ thuật cao.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân của những hạn chế trên xuất phát từ sự bất cập đồng thời ở cả phía cung và phía cầu công nghệ. Về phía cầu, năng lực hấp thụ tri thức của các doanh nghiệp nội địa còn yếu do thiếu vốn, quy mô nhỏ và thiếu hụt đội ngũ chuyên gia kỹ thuật trình độ cao. Về phía thể chế, hệ thống pháp lý về chuyển giao công nghệ qua các đạo luật năm 2006 và 2017 còn thiếu cơ chế giám sát thực thi, dẫn đến hiện tượng một số nhà đầu tư chuyển giao máy móc cũ, lạc hậu và tiềm ẩn nguy cơ chuyển giá nhằm tối đa hóa lợi nhuận.
Khi so sánh với bài học quốc tế, Trung Quốc đã rất thành công khi áp dụng chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp ở mức 15% cho các đơn vị công nghệ cao, cho phép doanh nghiệp giữ lại từ 1% đến 3% lợi nhuận để thử nghiệm sản phẩm mới và bắt buộc liên doanh chuyển giao công nghệ trong ngành sản xuất ô tô. Tương tự, Thái Lan đã triển khai quỹ đổi mới công nghệ theo mô hình hỗ trợ 50% chi phí nghiên cứu với lãi suất vay thấp kéo dài từ 5 đến 10 năm và cho phép khấu hao nhanh tài sản nghiên cứu lên đến 40% trong năm đầu tiên.
Trong nghiên cứu, các kết quả này được trực quan hóa thông qua biểu đồ so sánh cơ cấu chi tiêu nghiên cứu phát triển giữa các nhóm doanh nghiệp và bảng đối chiếu tác động của 5 công cụ chính sách kinh tế. Điều này khẳng định nếu không có chính sách đòn bẩy tài chính và ràng buộc chuyển giao công nghệ rõ ràng, hiệu ứng lan tỏa tri thức từ khối ngoại sẽ không thể tự phát diễn ra.
Đề xuất và khuyến nghị
Nhằm tạo bước đột phá trong thu hút công nghệ nguồn từ các tập đoàn xuyên quốc gia đến năm 2030, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:
- Hoàn thiện hành lang thể chế và tiêu chuẩn cấp phép đầu tư: Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng bộ tiêu chí thẩm định công nghệ bắt buộc đối với tất cả dự án đầu tư nước ngoài. Đặt mục tiêu nâng tỷ trọng dự án sử dụng công nghệ cao, công nghệ sạch lên trên 50% trước năm 2025; kiên quyết loại bỏ công nghệ lạc hậu, tiêu hao nhiều năng lượng.
- Tái cấu trúc chính sách ưu đãi thuế và khấu hao tài sản: Bộ Tài chính ban hành cơ chế cho phép khấu trừ thuế thu nhập doanh nghiệp từ 150% đến 200% đối với các khoản chi phí thực tế cho hoạt động nghiên cứu phát triển. Triển khai chính sách khấu hao nhanh từ 30% đến 40% trong năm đầu tiên đối với máy móc, trang thiết bị phục vụ đổi mới công nghệ, hoàn thành lộ trình thực hiện trong giai đoạn 2021 – 2026.
- Thành lập Quỹ Đổi mới Công nghệ Quốc gia theo mô hình đối ứng: Bộ Khoa học và Công nghệ vận hành quỹ tài trợ tài chính hỗ trợ 50% chi phí hấp thụ công nghệ và mua bản quyền sáng chế cho các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ nội địa. Phấn đấu nâng tỷ lệ nội địa hóa trong các ngành công nghiệp mũi nhọn lên mức 40% đến 45% vào năm 2030.
- Tăng cường bảo hộ sở hữu trí tuệ và nâng cao chất lượng nhân lực: Cục Sở hữu Trí tuệ rút ngắn thời gian thẩm định đơn đăng ký sáng chế xuống dưới 12 tháng. Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với các tập đoàn xuyên quốc gia xây dựng các chương trình đào tạo kỹ sư công nghệ chất lượng cao, gắn kết chặt chẽ viện nghiên cứu, trường đại học với nhu cầu đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
- Nhà hoạch định chính sách tại các Bộ, ngành: Cán bộ công tác tại Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính có thể sử dụng các số liệu và phân tích thể chế trong luận văn làm căn cứ xây dựng cơ chế sàng lọc dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài thế hệ mới.
- Lãnh đạo doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ: Các nhà quản lý doanh nghiệp nội địa có thêm cơ sở thực tiễn để định hình chiến lược liên kết chuỗi cung ứng, đàm phán hợp đồng tiếp nhận công nghệ theo chiều dọc với các đối tác nước ngoài.
- Đại diện các tập đoàn đa quốc gia và nhà đầu tư nước ngoài: Đội ngũ chuyên gia pháp lý và phát triển kinh doanh nắm bắt rõ khung khổ pháp luật, xu hướng chính sách chuyển giao công nghệ tại Việt Nam để xây dựng lộ trình đầu tư nghiên cứu phát triển phù hợp.
- Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học: Giới học thuật thuộc các chuyên ngành Kinh tế quốc tế, Quản lý kinh tế và Khoa học công nghệ có nguồn tư liệu tham khảo hệ thống với hệ thống dữ liệu toàn diện về kinh tế đối ngoại trong hơn hai thập kỷ.
Câu hỏi thường gặp
Tại sao Việt Nam thu hút lượng vốn đầu tư nước ngoài rất lớn nhưng hiệu quả chuyển giao công nghệ vẫn ở mức thấp?
Hơn 80% vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trong giai đoạn 1996 – 2017 tập trung vào các ngành lắp ráp thâm dụng lao động nhằm tận dụng chi phí nhân công rẻ. Ngoài ra, chính sách ưu đãi của Việt Nam trước đây chưa gắn quyền lợi thuế với nghĩa vụ nghiên cứu phát triển và chuyển giao công nghệ nguồn cho doanh nghiệp bản địa.
Văn bản pháp luật nào hiện nay quy định trực tiếp về hoạt động chuyển giao công nghệ tại Việt Nam?
Hoạt động này được điều chỉnh trực tiếp bởi Luật Chuyển giao công nghệ năm 2017 thay thế cho luật năm 2006, kết hợp với Luật Khoa học và Công nghệ năm 2013, Luật Đầu tư và Luật Sở hữu trí tuệ, tạo thành khung pháp lý toàn diện về quyền, nghĩa vụ và quy trình chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng công nghệ.
Việt Nam có thể áp dụng chính sách ưu đãi thuế của Trung Quốc như thế nào để khuyến khích công nghệ cao?
Việt Nam nên áp dụng mức thuế suất ưu đãi 15% cho các doanh nghiệp đạt chuẩn công nghệ cao và cho phép khấu trừ chi phí nghiên cứu phát triển vào thu nhập chịu thuế từ 150% đến 200%, đồng thời cho phép trích lập quỹ phát triển khoa học công nghệ từ 1% đến 3% doanh thu hàng năm.
Năng lực hấp thụ của doanh nghiệp nội địa có ý nghĩa như thế nào đối với sự thành công của chuyển giao công nghệ?
Năng lực hấp thụ là điều kiện tiên quyết để giải mã, làm chủ và cải tiến tri thức nhập khẩu. Nếu doanh nghiệp thiếu kỹ sư trình độ cao và cơ sở hạ tầng thực nghiệm, các công nghệ hiện đại dù được cung cấp cũng không thể vận hành hiệu quả hoặc không thể nội địa hóa thành công.
Làm cách nào để ngăn chặn tình trạng tập đoàn nước ngoài đưa công nghệ lạc hậu vào Việt Nam?
Cần thiết lập quy trình kiểm tra công nghệ độc lập trước khi cấp phép đầu tư, xây dựng hàng rào kỹ thuật về định mức tiêu hao năng lượng và phát thải môi trường, đồng thời áp dụng chế tài xử phạt nghiêm minh đối với các hành vi gian lận công nghệ và chuyển giá.
Kết luận
- Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và đánh giá sâu sắc thực trạng chính sách chuyển giao công nghệ qua kênh đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam suốt giai đoạn 1996 – 2017.
- Chỉ rõ nguyên nhân khiến tỷ lệ nội địa hóa duy trì ở mức thấp dưới 20% và chi phí nghiên cứu phát triển của doanh nghiệp chỉ chiếm dưới 0,4% doanh thu.
- Đúc kết các bài học kinh nghiệm sâu sắc từ Trung Quốc và Thái Lan về đòn bẩy thuế, quỹ hỗ trợ nghiên cứu phát triển đối ứng và phát triển công nghiệp hỗ trợ.
- Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá gắn liền với lộ trình thực hiện từ năm 2021 đến năm 2030 dành cho các cơ quan quản lý nhà nước.
- Khẳng định tính cấp thiết của việc chuyển đổi mô hình thu hút đầu tư nước ngoài từ số lượng sang chất lượng, lấy đổi mới sáng tạo làm động lực cốt lõi.
Đóng góp lớn nhất của công trình là cung cấp luận cứ khoa học và cơ sở thực tiễn vững chắc giúp hoàn thiện khung chính sách kinh tế đối ngoại trong thời kỳ hội nhập sâu rộng. Độc giả, nhà nghiên cứu và các cơ quan quản lý hãy tiếp cận và khai thác chi tiết nội dung luận văn để hiện thực hóa các giải pháp nâng tầm công nghệ quốc gia.