Tổng quan nghiên cứu
Trong giai đoạn 2014 - 2018, tỉnh Bắc Ninh đã tiếp nhận và xử lý hơn 1.200 hồ sơ đề nghị khen thưởng các cấp, đồng thời phát động trên 30 phong trào thi đua chuyên đề gắn liền với các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội. Mặc dù công tác thi đua, khen thưởng đã tạo ra động lực to lớn cho sự bứt phá của địa phương, việc tổ chức thực hiện pháp luật trong lĩnh vực này vẫn bộc lộ những hạn chế mang tính hệ thống. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm tập trung vào thực trạng thực thi pháp luật còn nặng tính hình thức, tình trạng dồn tích khen thưởng vào dịp tổng kết cuối năm và sự chênh lệch lớn trong cơ cấu đối tượng thụ hưởng khi người lao động trực tiếp chỉ chiếm dưới 25,4% tổng số cá nhân được khen thưởng.
Mục tiêu cụ thể của công trình là hệ thống hóa cơ sở lý luận về tổ chức thực hiện pháp luật thi đua, khen thưởng; phân tích, đánh giá khách quan thực trạng áp dụng pháp luật tại tỉnh Bắc Ninh từ năm 2014 đến năm 2018; chỉ ra các điểm nghẽn về thể chế, nhân lực, nguồn lực tài chính; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả quản lý công giai đoạn 2020 - 2025.
Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc đối với công tác cải cách hành chính tại địa phương. Kết quả đề xuất hướng tới mục tiêu giảm 40% thời gian xử lý quy trình thẩm định hồ sơ qua việc chuẩn hóa thủ tục, đồng thời nâng tỷ lệ khen thưởng khối công nhân, nông dân, người lao động trực tiếp lên mức tối thiểu 50%, tạo động lực phấn đấu bền vững cho toàn bộ nguồn nhân lực trên địa bàn tỉnh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng kết hợp giữa Lý thuyết Quản trị công hiện đại (New Public Management) và Lý thuyết Tạo động lực của Frederick Herzberg kết hợp Victor Vroom. Quản trị công hiện đại nhấn mạnh việc tối ưu hóa hiệu quả bộ máy thông qua các công cụ đo lường kết quả thực thi công vụ rõ ràng, minh bạch. Song song đó, các lý thuyết tạo động lực khẳng định khen thưởng vật chất và công nhận tinh thần đóng vai trò là đòn bẩy kích thích sự sáng tạo, gia tăng năng suất lao động của từng cá nhân trong tổ chức.
Khung phân tích của luận văn vận hành dựa trên 4 khái niệm cốt lõi:
- Thi đua: Hoạt động có tổ chức với sự tham gia tự nguyện của cá nhân, tập thể nhằm hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao.
- Khen thưởng: Việc ghi nhận, biểu dương, tôn vinh công trạng và khuyến khích bằng lợi ích vật chất, tinh thần đối với các điển hình tiên tiến.
- Pháp luật về thi đua, khen thưởng: Hệ thống các quy phạm pháp luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình tổ chức phong trào thi đua và bình xét danh hiệu.
- Tổ chức thực hiện pháp luật: Chu trình quản lý công khép kín bao gồm các khâu: tuyên truyền phổ biến, xây dựng kế hoạch, bố trí nguồn lực, tổ chức phong trào, kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm.
Phương pháp nghiên cứu
Nguồn dữ liệu của đề tài bao gồm dữ liệu thứ cấp và sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ hơn 350 văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo tổng kết giai đoạn 2014 - 2018 của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh Bắc Ninh, Ủy ban nhân dân tỉnh và các sở, ngành liên quan. Dữ liệu sơ cấp được trích xuất từ cuộc khảo sát thực địa thực hiện trong 18 tháng, từ tháng 1/2018 đến tháng 6/2019.
Nghiên cứu xác định cỡ mẫu khảo sát gồm 125 cán bộ, công chức chuyên trách và lãnh đạo phụ trách công tác thi đua, khen thưởng tại 8 đơn vị hành chính cấp huyện, thị xã, thành phố cùng 15 sở, ban, ngành trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng để bảo đảm tính đại diện đồng đều cho cả khối cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và khối doanh nghiệp địa phương. Lý do lựa chọn kết hợp phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp và so sánh luật học là nhằm lượng hóa chính xác tỷ lệ phân bổ danh hiệu thi đua, đồng thời đối chiếu sự tương thích giữa Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2003 (sửa đổi, bổ sung năm 2013), Nghị định số 91/2017/NĐ-CP với thực tiễn vận hành tại cơ sở.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Thứ nhất, cơ cấu đối tượng được khen thưởng có sự mất cân đối nghiêm trọng giữa cấp quản lý và người lao động trực tiếp. Tổng hợp hơn 4.500 lượt khen thưởng các cấp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2014 - 2018 cho thấy tỷ lệ cán bộ giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý nhận Bằng khen, Giấy khen chiếm tới 74,6%, trong khi người lao động trực tiếp (công nhân, nông dân, nhân viên thừa hành) chỉ chiếm 25,4%.
Thứ hai, số lượng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có xu hướng gia tăng liên tục qua các năm, với tốc độ tăng bình quân 12,8%/năm, đạt mức kỷ lục 850 bằng khen vào năm 2018. Tuy nhiên, việc bình xét chủ yếu tập trung dồn dập vào dịp tổng kết cuối năm (chiếm 68,5% tổng số quyết định khen thưởng trong năm), gây ra tình trạng quá tải hồ sơ và làm giảm tính kịp thời của các hình thức khen thưởng đột xuất.
Thứ ba, việc sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định tại Thông tư số 71/2011/TT-BTC còn thiên về chi thưởng bằng tiền mặt theo danh hiệu định kỳ (chiếm 91,5% tổng chi), trong khi nguồn kinh phí dành cho việc phát hiện, bồi dưỡng, tuyên truyền và nhân rộng các gương điển hình tiên tiến chỉ chiếm khoảng 8,5%.
Thứ tư, hiệu lực thanh tra, kiểm tra chuyên đề còn hạn chế khi toàn tỉnh chỉ thực hiện được 15 cuộc kiểm tra định kỳ tại 8 đơn vị cấp huyện trong suốt giai đoạn 5 năm, dẫn đến việc chưa kịp thời chấn chỉnh các biểu hiện chạy theo thành tích tại một số đơn vị cơ sở.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân căn bản của sự mất cân đối nêu trên bắt nguồn từ tâm lý nể nang, cào bằng trong bình xét thi đua, cùng với việc các tiêu chí khen thưởng tại văn bản hướng dẫn địa phương chưa được lượng hóa cụ thể cho nhóm lao động trực tiếp. So sánh với các nghiên cứu trước đây tại thành phố Hải Phòng và Bộ Tài chính, tình trạng cán bộ lãnh đạo chiếm trên 70% danh hiệu thi đua là hiện tượng phổ biến ở nhiều cơ quan hành chính nhà nước.
Để tối ưu hóa việc theo dõi, toàn bộ các số liệu này có thể được trình bày trực quan thông qua biểu đồ cột chồng phân tầng thể hiện tương quan đối tượng thụ hưởng qua từng năm, kết hợp bảng ma trận phân loại nguồn chi ngân sách thi đua để cung cấp góc nhìn đa chiều, minh bạch cho các nhà hoạch định chính sách.
Đề xuất và khuyến nghị
Thứ nhất, hoàn thiện quy định về phân bổ chỉ tiêu khen thưởng theo hướng ưu tiên cơ sở. Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh cần ban hành văn bản quy phạm pháp luật quy định tỷ lệ khen thưởng tối thiểu cho người lao động trực tiếp đạt từ 50% trở lên vào năm 2022 và nâng lên mức 65% vào năm 2025, áp dụng bắt buộc cho tất cả các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trên địa bàn.
Thứ hai, số hóa toàn diện quy trình thẩm định hồ sơ thi đua, khen thưởng. Sở Nội vụ chủ trì phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông xây dựng phần mềm quản lý dữ liệu thi đua trực tuyến, tích hợp với Cổng dịch vụ công của tỉnh nhằm giảm 40% thời gian thụ lý hồ sơ và bảo đảm 100% hồ sơ đề nghị khen thưởng cấp tỉnh được công khai lấy ý kiến nhân dân đúng thời hạn 10 ngày làm việc.
Thứ ba, chuẩn hóa năng lực đội ngũ làm công tác tham mưu. Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh triển khai 100% chương trình đào tạo, tập huấn kỹ năng nghiệp vụ chuyên sâu cho khoảng 250 cán bộ phụ trách công tác thi đua tại các sở, ngành và Ủy ban nhân dân cấp xã, phường trong giai đoạn 2020 - 2023.
Thứ tư, tăng cường kiểm tra, giám sát và tái cơ cấu Quỹ thi đua, khen thưởng. Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh thiết lập kế hoạch thanh tra định kỳ tối thiểu 4 cuộc/năm, đồng thời điều chỉnh cơ cấu chi quỹ, dành tối thiểu 20% tổng ngân sách thi đua hằng năm cho công tác tuyên truyền, tôn vinh và nhân rộng các mô hình, sáng kiến tiêu biểu.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Nhóm 1: Cơ quan quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng các cấp (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương, Sở Nội vụ, Phòng Nội vụ các tỉnh, thành phố). Luận văn cung cấp mô hình thực tiễn giúp đánh giá khách quan quy trình thực thi chính sách, làm cơ sở sửa đổi, bổ sung các quy định về tiêu chuẩn xét thưởng tại địa phương.
Nhóm 2: Đội ngũ cán bộ, công chức phụ trách công tác thi đua, khen thưởng tại các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp. Tài liệu hỗ trợ trực tiếp quy trình xây dựng phong trào thi đua gắn với nhiệm vụ chuyên môn, chuẩn hóa hồ sơ minh chứng sáng kiến và khắc phục bệnh thành tích tại cơ sở.
Nhóm 3: Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học chuyên ngành Quản lý công, Luật Hành chính. Công trình là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp nghiên cứu chính sách công dựa trên bằng chứng thực nghiệm, hệ thống hóa khung lý thuyết và bộ công cụ khảo sát chuẩn mực.
Nhóm 4: Lãnh đạo các tổ chức chính trị - xã hội và đoàn thể quần chúng. Nghiên cứu gợi mở phương thức đổi mới nội dung, hình thức phát động các phong trào thi đua yêu nước, huy động tối đa sự tham gia tự nguyện của các tầng lớp nhân dân.
Câu hỏi thường gặp
Luận văn giải quyết vấn đề bất cập lớn nhất nào trong thực tiễn tại Bắc Ninh?
Nghiên cứu tập trung giải quyết triệt để tình trạng mất cân đối trong cơ cấu đối tượng thụ hưởng khen thưởng, khi cán bộ quản lý chiếm 74,6% các danh hiệu trong khi người lao động trực tiếp chỉ chiếm 25,4%, từ đó đề xuất cơ chế phân bổ chỉ tiêu định lượng rõ ràng.
Cơ sở pháp lý nền tảng được luận văn phân tích gồm những văn bản nào?
Luận văn dựa trên Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2003 (sửa đổi, bổ sung năm 2013), Nghị định số 91/2017/NĐ-CP, Thông tư số 08/2017/TT-BNV, Thông tư số 71/2011/TT-BTC cùng hệ thống hơn 20 quyết định, chỉ thị chuyên đề do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành.
Phương pháp thu thập số liệu của đề tài có bảo đảm độ tin cậy khoa học không?
Độ tin cậy được bảo đảm thông qua việc điều tra 125 phiếu khảo sát phân tầng tại 8 đơn vị hành chính cấp huyện và 15 sở, ngành, kết hợp đối chiếu dữ liệu thứ cấp từ hơn 350 văn bản lưu trữ chính thức giai đoạn 2014 - 2018.
Tại sao luận văn đề xuất nâng tỷ lệ khen thưởng lao động trực tiếp lên 50% - 65%?
Tỷ lệ này nhằm khôi phục đúng bản chất của công tác thi đua ái quốc, lấy người lao động làm trung tâm sản xuất, trực tiếp kích thích năng suất lao động xã hội và triệt tiêu tâm lý bình xét hình thức, ưu tiên lãnh đạo tại cơ sở.
Giải pháp chuyển đổi số có vai trò như thế nào trong quản trị thi đua hiện nay?
Ứng dụng phần mềm quản lý trực tuyến giúp cắt giảm 40% thời gian xử lý thủ tục, loại bỏ hoàn toàn việc trùng lặp thành tích, đồng thời minh bạch hóa 100% quy trình xét duyệt trên các cổng thông tin điện tử phục vụ nhân dân giám sát.
Kết luận
- Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và chuẩn mực pháp lý về tổ chức thực hiện pháp luật thi đua, khen thưởng trong nền hành chính công hiện đại.
- Cung cấp bức tranh thực trạng chân thực với các số liệu thực chứng từ hơn 4.500 lượt khen thưởng tại tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2014 - 2018.
- Chỉ rõ nguyên nhân gốc rễ của 4 nhóm hạn chế chính: cơ cấu đối tượng lệch pha, quy trình dồn ứ cuối năm, phân bổ quỹ thi đua bất hợp lý và công tác thanh tra còn mỏng.
- Đề xuất đồng bộ 4 nhóm giải pháp mang tính đột phá về định mức chỉ tiêu, chuyển đổi số quy trình, chuẩn hóa nhân lực và tái cấu trúc quỹ thưởng với lộ trình thực hiện cụ thể 2020 - 2025.
- Đóng góp luận cứ khoa học vững chắc phục vụ công tác hoàn thiện thể chế quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng tại các địa phương trong cả nước.
Để tiếp tục nâng cao hiệu lực quản lý công, các cơ quan ban ngành cần khẩn trương nghiên cứu, thể chế hóa các khuyến nghị của luận văn vào quy chế thi đua của địa phương ngay từ hôm nay.