Luận văn thạc sĩ: Nâng cao năng lực cạnh tranh ngành dịch vụ phân phối Việt Nam trong hội nhập WTO - Nguyễn Trung Dũng (ĐH Bách khoa HN, 2009)

Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp chiến lược nâng cao năng lực cạnh tranh ngành dịch vụ phân phối Việt Nam trong bối cảnh hội nhập WTO. Phân tích

Chuyên ngành

Quản trị Kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Thạc sĩ Khoa học

2009

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Thực trạng và giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh ngành dịch vụ phân phối Việt Nam trong hội nhập WTO

Ngành dịch vụ phân phối đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam, đặc biệt trong bối cảnh hội nhập WTO. Luận văn thạc sĩ này tập trung phân tích thực trạng và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành dịch vụ phân phối Việt Nam. Với sự gia tăng cạnh tranh từ các doanh nghiệp nước ngoài, việc nâng cao năng lực cạnh tranh là cần thiết để đảm bảo sự phát triển bền vững của ngành.

Thực trạng ngành dịch vụ phân phối Việt Nam:

Ngành dịch vụ phân phối Việt Nam hiện đang đối mặt với nhiều thách thức. Các doanh nghiệp trong nước phải cạnh tranh với các công ty đa quốc gia có nguồn lực và kinh nghiệm dồi dào. Thực trạng này đòi hỏi các doanh nghiệp Việt Nam phải cải thiện năng lực cạnh tranh để duy trì thị phần và phát triển bền vững.

Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh:

Để nâng cao năng lực cạnh tranh, các doanh nghiệp dịch vụ phân phối Việt Nam cần tập trung vào các chiến lược sau:

  • Tăng cường ứng dụng công nghệ: Việc áp dụng công nghệ thông tin và các giải pháp quản lý hiện đại sẽ giúp nâng cao hiệu quả hoạt động, giảm chi phí và tăng khả năng cạnh tranh.

  • Nâng cao chất lượng dịch vụ: Tập trung vào việc cải thiện chất lượng dịch vụ, bao gồm cả dịch vụ hậu mãi và chăm sóc khách hàng, để tạo sự khác biệt và thu hút khách hàng.

  • Phát triển nguồn nhân lực: Đầu tư vào đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao là chìa khóa để nâng cao năng lực cạnh tranh. Các doanh nghiệp cần đào tạo và tuyển dụng nhân sự có kỹ năng và kiến thức chuyên môn phù hợp.

  • Tăng cường liên kết dọc: Hợp tác và liên kết với các doanh nghiệp trong chuỗi cung ứng sẽ giúp tối ưu hóa hoạt động phân phối, giảm chi phí và tăng khả năng cạnh tranh.

Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu:

Luận văn đã phân tích và đánh giá thực trạng ngành dịch vụ phân phối Việt Nam, đồng thời đề xuất các giải pháp cụ thể. Nghiên cứu này cung cấp cái nhìn toàn diện về thách thức và cơ hội trong ngành, giúp các doanh nghiệp và nhà quản lý có cái nhìn sâu sắc hơn về hướng đi trong tương lai.

Kết quả nghiên cứu cho thấy, các doanh nghiệp Việt Nam cần tập trung vào việc nâng cao năng lực cạnh tranh bằng cách áp dụng công nghệ, cải thiện chất lượng dịch vụ, phát triển nguồn nhân lực và tăng cường liên kết dọc. Đây là những bước đi chiến lược để đảm bảo sự phát triển bền vững của ngành dịch vụ phân phối trong bối cảnh hội nhập WTO.

1.1. Ứng dụng công nghệ trong dịch vụ phân phối

Việc áp dụng công nghệ thông tin là chìa khóa để nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp dịch vụ phân phối. Các giải pháp công nghệ như hệ thống quản lý bán hàng, phần mềm phân tích dữ liệu và thương mại điện tử sẽ giúp tối ưu hóa hoạt động phân phối, tăng hiệu quả và giảm chi phí. Với sự phát triển của công nghệ, các doanh nghiệp có thể nâng cao khả năng cạnh tranh và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng.

1.2. Nâng cao chất lượng dịch vụ và chăm sóc khách hàng

Chất lượng dịch vụ là yếu tố then chốt để thu hút và giữ chân khách hàng. Các doanh nghiệp cần tập trung vào việc cải thiện chất lượng dịch vụ, bao gồm cả dịch vụ hậu mãi và chăm sóc khách hàng. Bằng cách này, họ có thể tạo sự khác biệt và xây dựng lòng trung thành của khách hàng, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh.

1.3. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao

Nguồn nhân lực chất lượng cao là tài sản quý giá của các doanh nghiệp. Đầu tư vào đào tạo và phát triển nhân sự sẽ giúp các doanh nghiệp dịch vụ phân phối có được đội ngũ nhân viên có kỹ năng và kiến thức chuyên môn cao. Điều này sẽ góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh và đảm bảo sự phát triển bền vững của doanh nghiệp trong dài hạn.

II. Hội nhập WTO và tác động đến ngành dịch vụ phân phối Việt Nam

Hội nhập WTO mang lại nhiều cơ hội và thách thức cho ngành dịch vụ phân phối Việt Nam. Việc gia nhập WTO đã mở ra thị trường quốc tế, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp Việt Nam mở rộng hoạt động và tăng cường cạnh tranh. Tuy nhiên, sự cạnh tranh từ các doanh nghiệp nước ngoài cũng gia tăng, đòi hỏi các doanh nghiệp Việt Nam phải nâng cao năng lực cạnh tranh để đảm bảo vị thế trên thị trường.

Cam kết gia nhập WTO của Việt Nam về dịch vụ phân phối:

Việt Nam đã cam kết mở cửa thị trường dịch vụ phân phối trong khuôn khổ WTO. Điều này cho phép các doanh nghiệp nước ngoài tham gia vào thị trường Việt Nam, tạo ra sự cạnh tranh gay gắt hơn. Các doanh nghiệp Việt Nam cần thích ứng và nâng cao năng lực cạnh tranh để cạnh tranh hiệu quả trong môi trường hội nhập.

Môi trường cạnh tranh trong hội nhập WTO:

Hội nhập WTO đã tạo ra môi trường cạnh tranh toàn cầu, trong đó các doanh nghiệp Việt Nam phải đối mặt với các đối thủ mạnh mẽ từ nước ngoài. Để cạnh tranh thành công, các doanh nghiệp cần tập trung vào việc nâng cao năng lực cạnh tranh, bao gồm cả năng lực quản lý, công nghệ và chất lượng dịch vụ.

Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu:

Luận văn đã phân tích tác động của hội nhập WTO đối với ngành dịch vụ phân phối Việt Nam. Nghiên cứu này nhấn mạnh sự cần thiết của việc nâng cao năng lực cạnh tranh để đảm bảo sự phát triển bền vững của ngành. Các doanh nghiệp Việt Nam cần tận dụng cơ hội từ hội nhập WTO, đồng thời chuẩn bị sẵn sàng để đối mặt với thách thức từ cạnh tranh quốc tế.

2.1. Cam kết và nguyên tắc cơ bản của WTO

Việt Nam đã cam kết gia nhập WTO với các nguyên tắc cơ bản về thương mại tự do và công bằng. Các cam kết này bao gồm việc mở cửa thị trường, giảm rào cản thương mại và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp nước ngoài tham gia. Các doanh nghiệp Việt Nam cần hiểu rõ các cam kết này để tận dụng cơ hội và cạnh tranh hiệu quả trong môi trường hội nhập.

2.2. Tác động của hội nhập WTO đến ngành dịch vụ phân phối

Hội nhập WTO đã tạo ra những tác động đáng kể đến ngành dịch vụ phân phối Việt Nam. Sự gia tăng cạnh tranh từ các doanh nghiệp nước ngoài đã thúc đẩy các doanh nghiệp trong nước phải nâng cao năng lực cạnh tranh. Nghiên cứu này đã phân tích chi tiết các tác động và đề xuất các giải pháp để giúp các doanh nghiệp Việt Nam thích ứng và phát triển trong môi trường hội nhập.

2.3. Chiến lược cạnh tranh trong hội nhập WTO

Để cạnh tranh thành công trong hội nhập WTO, các doanh nghiệp dịch vụ phân phối Việt Nam cần xây dựng chiến lược cạnh tranh hiệu quả. Điều này bao gồm việc tập trung vào nâng cao năng lực quản lý, áp dụng công nghệ hiện đại và cải thiện chất lượng dịch vụ. Bằng cách này, các doanh nghiệp có thể tạo ra lợi thế cạnh tranh và duy trì sự phát triển bền vững.

III. Kết luận và hướng đi trong tương lai

Luận văn thạc sĩ này đã phân tích thực trạng và đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh ngành dịch vụ phân phối Việt Nam trong hội nhập WTO. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng, việc nâng cao năng lực cạnh tranh là cần thiết để đảm bảo sự phát triển bền vững của ngành. Các doanh nghiệp cần tập trung vào việc áp dụng công nghệ, cải thiện chất lượng dịch vụ và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.

Kết luận:

Ngành dịch vụ phân phối Việt Nam có tiềm năng lớn trong bối cảnh hội nhập WTO. Tuy nhiên, để tận dụng cơ hội và đối mặt với thách thức, các doanh nghiệp cần nâng cao năng lực cạnh tranh. Nghiên cứu này đã cung cấp cái nhìn toàn diện về thực trạng và đề xuất các giải pháp cụ thể. Các doanh nghiệp cần tiếp tục theo đuổi các chiến lược nâng cao năng lực cạnh tranh để đảm bảo sự phát triển bền vững và cạnh tranh hiệu quả trong môi trường hội nhập.

Hướng đi trong tương lai:

Để tiếp tục phát triển và cạnh tranh trong tương lai, ngành dịch vụ phân phối Việt Nam cần tập trung vào các yếu tố sau:

  • Nâng cao năng lực quản lý: Các doanh nghiệp cần đầu tư vào đào tạo và phát triển năng lực quản lý, giúp nâng cao hiệu quả hoạt động và ra quyết định.

  • Tăng cường hợp tác quốc tế: Hợp tác với các đối tác nước ngoài sẽ giúp mở rộng thị trường và tiếp cận công nghệ tiên tiến.

  • Đổi mới sáng tạo: Khuyến khích đổi mới và sáng tạo trong hoạt động kinh doanh sẽ giúp các doanh nghiệp tạo ra lợi thế cạnh tranh và đáp ứng tốt hơn nhu cầu thị trường.

  • Phát triển bền vững: Tập trung vào phát triển bền vững, bao gồm cả trách nhiệm xã hội và bảo vệ môi trường, sẽ giúp các doanh nghiệp xây dựng hình ảnh tích cực và thu hút khách hàng.

3.1. Nâng cao năng lực quản lý và lãnh đạo

Năng lực quản lý và lãnh đạo là yếu tố then chốt để đảm bảo sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Các doanh nghiệp cần đầu tư vào đào tạo và phát triển năng lực quản lý, giúp nâng cao hiệu quả hoạt động và ra quyết định. Bằng cách này, doanh nghiệp có thể tối ưu hóa hoạt động và cạnh tranh hiệu quả trong môi trường hội nhập.

3.2. Hợp tác quốc tế và mở rộng thị trường

Hợp tác với các đối tác nước ngoài là chìa khóa để mở rộng thị trường và tiếp cận công nghệ tiên tiến. Các doanh nghiệp dịch vụ phân phối Việt Nam nên tìm kiếm cơ hội hợp tác với các đối tác quốc tế, giúp tăng cường khả năng cạnh tranh và mở rộng phạm vi hoạt động.

3.3. Đổi mới sáng tạo và phát triển bền vững

Đổi mới sáng tạo là động lực để phát triển bền vững. Các doanh nghiệp cần khuyến khích đổi mới và sáng tạo trong hoạt động kinh doanh, giúp tạo ra lợi thế cạnh tranh và đáp ứng tốt hơn nhu cầu thị trường. Đồng thời, việc tập trung vào phát triển bền vững, bao gồm cả trách nhiệm xã hội và bảo vệ môi trường, sẽ giúp doanh nghiệp xây dựng hình ảnh tích cực và thu hút khách hàng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/03/2026
Luận văn thạc sĩ thực trạng và đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh ngành dịch vụ phân phối của việt nam trong hội nhập wto

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CUA DE TAT.1, Các khái niệm liền quan dến hệ thống phân phối LLL. Khai niệm hệ thống phân phối 1. Cấu trúc và phân loại các hệ thông phân phối. Vai trò của các bệ thông phân phái, 1.

Năng lực cạnh tranh của hệ thông phân phối. Môi trường bệ thông a phải. Môi trường bên ngoài hệ thông phân phối 1. Môi trường bền trong hệ thông phân phối 1.

Cam kết gia nhập WTO của Việt Nam về dich vụ phần phối. Nguyên tắc cơ bản của WTO. Hiệp định chung về thương mạt dịch vụ của WTO (GATR). Cáo cam kết chưng của Liệt Nam và thương mại dịch vụ - CHUONG 2: THUC TRANG NANG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÀNH DỊCH VU PHAN PHOL CUA VIET NAM.

Thực trạng ngành dịch vụ phin phoi caa Viel Num. Hệ thông phân phôi truyền thông 3. T1ệ thông phân phối hàng hóa liền kết dọc.2, Đảnh giá năng lực cạnh tranh của các đoanh nghiệp dịch vụ phân phối. Phân tích các yếu tổ môi trường tác động đến hệ thống phân phối .40 Nguyễn Trứng Dũng (Cao học 2007-2009) Khoa Kinh tệ và Quân lý Tận văn Thạc sỹ QTKD.

4 Trường Đại học Bách khoa Hà Nội 3. Phân tích các tác động của việc Việt Nam trở thành thành viên của WTO 47 3. Đánh gid thực trạng năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp dịch vụ phân phối, 2. Dánh giá chưng về điểm mạnh, điểm yêu ánh hướng đến năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp địch vụ phân phối.

CHƯƠNG 3: MỘI SỐ GIẢI PHÁP NANG CAO NANG LUC CẠNH TRANH NGÀNH DỊCH VỤ PHÂN PHÓI CỦA VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN TỚI 79 3. Mục tiéu va phương hướng phát triển ngành dịch vụ phân phôi. Mục Hêu phát triển hệ thông phân phối „ 3. Phương hướng phát triển hệ thông phân phối 1 3.2, Cac gidi phap nâng cao năng lực cạnh tranh nganh dich vu phan phii.

Gidi pháp dỗi mới và hoàn thiện các chế dinh pháp [ý về bệ thông phan phải. Giải pháp phát triền các phương thức quân lý kinh doanh, phân phối hiện đại ở Việt Nam. Giải pháp tăng cường năng lực triển khai ứng dụng các mô hình hoạt động thương mại phân phối hiện dại liên tiễn của (Rế giới, 3. Giải pháp phải triển các thành phân tham sia và hệ thông phân phố 3.

Giải pháp đào tạo đội ngũ cán bộ quản {9 về nhân viên cho hệ thông phân phối. Giải pháp nhằm thụ hút vẫn đu tư vào hệ thống phân phối. Giải pháp hoàn thiện quản tị hệ thông phân phối của doanh nghiệp Việt Nam. PLAN KET LUAN.

TAT LIEU THAM KHAO. PHU LUC Nguyen Trung Diing (Cao hoc 2007-2009) Khoa Kinh tệ và Quân lý Tận văn Thạc sỹ QTKD. 8 Trường Đại học Bách khoa Hà Nội DANIIMỤC CÁC IÏNIVẼ Hình 1 1: Các kênh phân phổi sân phẩm từ nhà sân xuất tới người tiêu thụ cuối cũng. Câu trúc hệ thông phân phối hàng tiêu dng.

Câu trúc hệ thẳng phân phôi hàng công nghiệp 8 Tình 1. Mô bình Khu cương của Porler, 1990. Các yếu tổ chú yếu của mô hình APP. sec se TỔ Nguyễn Trứng Dũng (Cao học 2007-2009) Khoa Kinh tệ và Quân lý Tận văn Thạc sỹ QTKD.

8 Trường Đại học Bách khoa Hà Nội DANIIMỤC CÁC IÏNIVẼ Hình 1 1: Các kênh phân phổi sân phẩm từ nhà sân xuất tới người tiêu thụ cuối cũng. Câu trúc hệ thông phân phối hàng tiêu dng. Câu trúc hệ thẳng phân phôi hàng công nghiệp 8 Tình 1. Mô bình Khu cương của Porler, 1990.

Các yếu tổ chú yếu của mô hình APP. sec se TỔ Nguyễn Trứng Dũng (Cao học 2007-2009) Khoa Kinh tệ và Quân lý Tận văn Thạc sỹ QTKD. 3 Trường Đại học Bách khoa Hà Nội DANIIMUC Cit VIET TAT BTA Hiệp định Thuong mai song phương, Việt Nam-Hoa Ky CNTT Công nghệ thông tin DN Doanh nghiệp EDL Chuẩn trao đổi dữ liệu điện tử Vn đâu tr trực tiếp nước ngoài GATs Tiệp định chứng về Thương mại Dịch vụ GDP Tổng sẵn phẩm quốc nội Lkp Liên kết dọc. Quy chế Dãi ngộ tôi huệ quốc Các công ty đa quốc gia Công ty đa quốc gia Quy chế Đôi xử quốc gia Trung gian thương mại TMĐT Thương mại điện từ TNHH Trách nhiệm hữu hạn TRIMs Hiệp định về cáo Biện pháp Đầu tư liên quan dến Thương mại TRIPs TRệp định thương mại về Quyên Sở hữu Trí tuệ WTO Tổ chức Thương mại Thế giới Nguyễn Trứng Dũng (Cao học 2007-2009) Khoa Kinh tệ và Quân lý Tận văn Thạc sỹ QTKD.

2 Trường Đại học Bách khoa Hà Nội LỜI CẢM ƠN Tác giả luận văn xi bran trong cam ơn Lới Ban Giám hiệu, Ban chủ nhiệm khoa. và tập thể cán bộ, giảng viên của Khoa sau Đại học, Khoa Kinh tế và Quản lý, Trường Dại học Bách Khoa Hà Nội đã tạo điều kiện giứp đỡ trong quá trình học tập và nghiên cửu tại trường! Đặc biệt, tác giả bảy tố lòng cảm ơn chân thành và sâu sắc lới TS. Phạm Cảnh 1iuy, giáng viên khoa Kinh tế vả Quản lý, Trường Dại học Bách khoa liá Nội đã tận tam hướng tấn tác giả trong quả trình thực hiện luận văn! Xin chân thành cảm ơn céng ty TNHH VNTower: cam on bạn bè, đồng nghiệp và gia dinh đã tạo điều kiện cho ác giả hoàn thành luận văn này! Một lần nữa lác giả xim bẩy tổ lòng biết em sâu sắc dối với sự giúp đõ tân lình dol Tác giả Nguyễn Iruna Dũng, Nguyễn Trứng Dũng (Cao học 2007-2009) Khoa Kinh tệ và Quân lý Tận văn Thạc sỹ QTKD. 4 Trường Đại học Bách khoa Hà Nội 3.

Phân tích các tác động của việc Việt Nam trở thành thành viên của WTO 47 3. Đánh gid thực trạng năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp dịch vụ phân phối, 2. Dánh giá chưng về điểm mạnh, điểm yêu ánh hướng đến năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp địch vụ phân phối. CHƯƠNG 3: MỘI SỐ GIẢI PHÁP NANG CAO NANG LUC CẠNH TRANH NGÀNH DỊCH VỤ PHÂN PHÓI CỦA VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN TỚI 79 3.

Mục tiéu va phương hướng phát triển ngành dịch vụ phân phôi. Mục Hêu phát triển hệ thông phân phối „ 3. Phương hướng phát triển hệ thông phân phối 1 3.2, Cac gidi phap nâng cao năng lực cạnh tranh nganh dich vu phan phii. Gidi pháp dỗi mới và hoàn thiện các chế dinh pháp [ý về bệ thông phan phải.

Giải pháp phát triền các phương thức quân lý kinh doanh, phân phối hiện đại ở Việt Nam. Giải pháp tăng cường năng lực triển khai ứng dụng các mô hình hoạt động thương mại phân phối hiện dại liên tiễn của (Rế giới, 3. Giải pháp phải triển các thành phân tham sia và hệ thông phân phố 3. Giải pháp đào tạo đội ngũ cán bộ quản {9 về nhân viên cho hệ thông phân phối.

Giải pháp nhằm thụ hút vẫn đu tư vào hệ thống phân phối. Giải pháp hoàn thiện quản tị hệ thông phân phối của doanh nghiệp Việt Nam. PLAN KET LUAN. TAT LIEU THAM KHAO.

PHU LUC Nguyen Trung Diing (Cao hoc 2007-2009) Khoa Kinh tệ và Quân lý Tận văn Thạc sỹ QTKD. 3 Trường Đại học Bách khoa Hà Nội DANIIMUC Cit VIET TAT BTA Hiệp định Thuong mai song phương, Việt Nam-Hoa Ky CNTT Công nghệ thông tin DN Doanh nghiệp EDL Chuẩn trao đổi dữ liệu điện tử Vn đâu tr trực tiếp nước ngoài GATs Tiệp định chứng về Thương mại Dịch vụ GDP Tổng sẵn phẩm quốc nội Lkp Liên kết dọc. Quy chế Dãi ngộ tôi huệ quốc Các công ty đa quốc gia Công ty đa quốc gia Quy chế Đôi xử quốc gia Trung gian thương mại TMĐT Thương mại điện từ TNHH Trách nhiệm hữu hạn TRIMs Hiệp định về cáo Biện pháp Đầu tư liên quan dến Thương mại TRIPs TRệp định thương mại về Quyên Sở hữu Trí tuệ WTO Tổ chức Thương mại Thế giới Nguyễn Trứng Dũng (Cao học 2007-2009) Khoa Kinh tệ và Quân lý Tận văn Thạc sỹ QTKD. 2 Trường Đại học Bách khoa Hà Nội LỜI CẢM ƠN Tác giả luận văn xi bran trong cam ơn Lới Ban Giám hiệu, Ban chủ nhiệm khoa.

và tập thể cán bộ, giảng viên của Khoa sau Đại học, Khoa Kinh tế và Quản lý, Trường Dại học Bách Khoa Hà Nội đã tạo điều kiện giứp đỡ trong quá trình học tập và nghiên cửu tại trường! Đặc biệt, tác giả bảy tố lòng cảm ơn chân thành và sâu sắc lới TS. Phạm Cảnh 1iuy, giáng viên khoa Kinh tế vả Quản lý, Trường Dại học Bách khoa liá Nội đã tận tam hướng tấn tác giả trong quả trình thực hiện luận văn! Xin chân thành cảm ơn céng ty TNHH VNTower: cam on bạn bè, đồng nghiệp và gia dinh đã tạo điều kiện cho ác giả hoàn thành luận văn này! Một lần nữa lác giả xim bẩy tổ lòng biết em sâu sắc dối với sự giúp đõ tân lình dol Tác giả Nguyễn Iruna Dũng, Nguyễn Trứng Dũng (Cao học 2007-2009) Khoa Kinh tệ và Quân lý Tận văn Thạc sỹ QTKD. 3 Trường Đại học Bách khoa Hà Nội DANIIMUC Cit VIET TAT BTA Hiệp định Thuong mai song phương, Việt Nam-Hoa Ky CNTT Công nghệ thông tin DN Doanh nghiệp EDL Chuẩn trao đổi dữ liệu điện tử Vn đâu tr trực tiếp nước ngoài GATs Tiệp định chứng về Thương mại Dịch vụ GDP Tổng sẵn phẩm quốc nội Lkp Liên kết dọc. Quy chế Dãi ngộ tôi huệ quốc Các công ty đa quốc gia Công ty đa quốc gia Quy chế Đôi xử quốc gia Trung gian thương mại TMĐT Thương mại điện từ TNHH Trách nhiệm hữu hạn TRIMs Hiệp định về cáo Biện pháp Đầu tư liên quan dến Thương mại TRIPs TRệp định thương mại về Quyên Sở hữu Trí tuệ WTO Tổ chức Thương mại Thế giới Nguyễn Trứng Dũng (Cao học 2007-2009) Khoa Kinh tệ và Quân lý Tận văn Thạc sỹ QTKD.

7 Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Bảng 2.19: Các nguồn thu thập thông tin phục vụ chơ kinh doanh của doanh nghiệp series lL 36 Bang 2. Đánh giả v thiết lập mỗi quan hệ với khách hàng cửa các doanh nghiệp thương mại.21: Thực trạng ứng dụng Công nghệ Thông tin trong Quản lỷ vả Quản trị đoanh nghiệp phân theo địa phương.22: Cơ cầu nguồn hang héa cúa doanh ngiệp tỉnh theo giả trị năm 2007 phân theo dia phương và hình thúc phân phổi - 139 đằng2.23: Cơ cầu hình thức thu mua tính (heo giá trị nằm 2007 phân theo địa phương, và hình thức phân phối của doanh nghiệp.241: Số lượng và tỷ lệ doanh nghiệp sử đụng các chương trình quản lý bán hàng chuyên nghiệp và hiện đại.25: Y kiến của doanh nghiệp vẻ khả năng huy động vốn chơ kinh doanh.141 Bảng 226: Khả năng thanh khoản của doanh nghiệp phân theo địa phương và hình thức phân phối - 143 Bảng 2.27: Điều tra về hoạt dộng marketing của các doanh nghiệp thương mại.]43 tảng 228: Điển tra về chất lượng hoạt động marketing của các doanh nghiệp thương TOL .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ