Tổng quan nghiên cứu

Bán đảo Sơn Trà được ví như lá phổi xanh của thành phố Đà Nẵng, sở hữu tổng diện tích rừng và đất lâm nghiệp đạt 3.778,15 ha cùng tỷ lệ che phủ rừng lên đến 58,74%. Nằm trong tổng thể 57.116,7 ha rừng đặc dụng của toàn thành phố, khu bảo tồn này đóng vai trò quyết định trong việc cân bằng sinh thái, điều hòa khí thái đô thị và bảo tồn nguồn gen quý hiếm. Tuy nhiên, tốc độ đô thị hóa nhanh chóng cùng áp lực phát triển du lịch đã tạo ra những xung đột gay gắt giữa bảo tồn và khai thác kinh tế. Tình trạng phân lô xây dựng hạ tầng nghỉ dưỡng, khai thác lâm sản trái phép và nguy cơ cháy rừng trong các tháng cao điểm khô hạn từ tháng 5 đến tháng 8 đang đe dọa nghiêm trọng đến hệ sinh thái đặc thù này.

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận về thực hiện chính sách công trong lĩnh vực lâm nghiệp, đánh giá toàn diện thực trạng tổ chức thực hiện chính sách bảo vệ rừng tại Bán đảo Sơn Trà giai đoạn 2014-2018, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước. Phạm vi nghiên cứu tập trung tại địa bàn phường Thọ Quang, quận Sơn Trà trong mốc thời gian 5 năm (2014–2018). Ý nghĩa của luận văn thể hiện ở việc cung cấp luận cứ khoa học nhằm bảo toàn 985 loài thực vật thân gỗ và 171 loài động vật có xương sống, đồng thời giải quyết triệt để sự chồng chéo chức năng giữa các đơn vị quản lý trên địa bàn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết chu trình chính sách công kết hợp cùng lý thuyết quản trị tài nguyên rừng bền vững để giải thích cơ chế tương tác giữa các chủ thể quản lý nhà nước và cộng đồng dân cư. Khung phân tích tập trung vào các giai đoạn hiện thực hóa quy phạm pháp luật vào đời sống, bao gồm: xây dựng kế hoạch, tuyên truyền phổ biến, phân công phối hợp, duy trì thực hiện, theo dõi đôn đốc và tổng kết rút kinh nghiệm.

Hệ thống khái niệm nền tảng được chuẩn hóa gồm:

  1. Rừng: Hệ sinh thái bao gồm quần thể thực vật, động vật, vi sinh vật và đất rừng, có độ tàn che của tán rừng từ 0,1 trở lên theo Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004.
  2. Bảo vệ rừng: Tổng thể các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn hành vi xâm hại sinh thái rừng và phòng cháy chữa cháy rừng.
  3. Chính sách bảo vệ rừng: Tập hợp các quyết định có tính quy phạm của Nhà nước nhằm phân bổ nguồn lực và điều chỉnh hành vi xã hội để bảo tồn tài nguyên rừng.
  4. Tổ chức thực hiện chính sách: Quá trình chuyển hóa ý chí chính trị thành hành động cụ thể thông qua bộ máy hành chính nhà nước và sự tham gia của các bên liên quan.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp của luận văn được thu thập từ hệ thống văn bản quy phạm pháp luật như Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004, Nghị định 09/2006/NĐ-CP, Nghị định 157/2013/NĐ-CP, Quyết định 1822/QĐ-BNN-TCLN năm 2017 và báo cáo tổng kết giai đoạn 2014-2018 của Hạt Kiểm lâm liên quận Sơn Trà - Ngũ Hành Sơn. Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát toàn bộ 100% diện tích rừng tự nhiên và rừng trồng phân bố tại 3 tiểu khu trọng điểm (tiểu khu 62, 63 và 64) cùng 9 tổ dân phố định cư ven rừng thuộc phường Thọ Quang.

Phương pháp chọn mẫu có chủ đích toàn diện được áp dụng nhằm thu thập trọn vẹn số liệu thực tế về các vụ vi phạm hành chính, số đợt tuần tra truy quét và diễn biến cháy rừng qua 5 năm. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả kết hợp phân tích định tính liên ngành chính sách công và luật học là nhằm lượng hóa chính xác quy mô thiệt hại tài nguyên, đồng thời bóc tách các điểm nghẽn về thể chế phân quyền giữa chính quyền địa phương và cơ quan chuyên trách kiểm lâm. Toàn bộ quá trình nghiên cứu và xử lý thông tin được thực hiện chi tiết trong mốc thời gian 2014–2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về hiện trạng cơ cấu tài nguyên, Bán đảo Sơn Trà có 3.582,04 ha rừng tự nhiên thứ sinh giàu giá trị sinh học, 141,49 ha rừng trồng và 54,62 ha trảng cỏ cây bụi. Rừng đặc dụng đóng vai trò là sinh cảnh độc bản của quần thể Voọc chà vá chân nâu (Pygathrix nemaeus) cùng 22 loài thực vật và 15 loài động vật quý hiếm ghi nhận trong Sách Đỏ Việt Nam.

Thứ hai, công tác tổ chức thực hiện 5 nhóm chính sách chuyên ngành đã đạt được những kết quả đáng kể. Trong giai đoạn 2014-2018, Hạt Kiểm lâm đã chủ động phối hợp với các lực lượng liên ngành tổ chức hàng trăm đợt tuần tra, truy quét các tụ điểm bẫy bắt động vật hoang dã trái phép, kiểm soát nguồn gốc lâm sản và duy trì công tác phòng cháy chữa cháy rừng trong bối cảnh nhiệt độ mùa khô thường xuyên đạt mức 36°C đến 39°C.

Thứ ba, cơ cấu phân giao quản lý đất đai còn nhiều bất cập lớn. Trong tổng số 3.778,15 ha đất lâm nghiệp, Hạt Kiểm lâm chỉ trực tiếp quản lý 2.302,0 ha rừng đặc dụng, trong khi UBND phường Thọ Quang được giao quản lý 1.072,6 ha diện tích nằm ngoài quy hoạch 3 loại rừng (gồm 676,1 ha rừng tự nhiên và 396,5 ha rừng trồng).

Thứ tư, tình trạng chuyển đổi mục đích sử dụng đất rừng diễn ra phức tạp với hàng chục dự án hạ tầng du lịch và công trình nghỉ dưỡng mọc lên, tạo áp lực phân mảnh môi trường sống tự nhiên và làm gia tăng nguy cơ cháy rừng tại các khu vực tiếp giáp dân cư.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các tồn tại trên xuất phát từ sự chồng chéo về chức năng quản lý giữa 3 cơ quan chính: Hạt Kiểm lâm liên quận Sơn Trà - Ngũ Hành Sơn, UBND phường Thọ Quang và Ban Quản lý Bán đảo Sơn Trà cùng các bãi biển du lịch Đà Nẵng. Sự thiếu vắng một cơ chế điều phối thống nhất đã tạo ra khoảng trống pháp lý để các hoạt động xây dựng trái phép diễn ra.

Để nâng cao hiệu quả giám sát, dữ liệu thực nghiệm về số vụ cháy rừng (Hình 2.1, Hình 2.2) và số vụ xử phạt vi phạm hành chính giai đoạn 2014-2018 (Hình 2.3, Bảng 2.5) cần được biểu diễn dưới dạng biểu đồ cột kết hợp đường xu hướng (trendline) đa chiều, cùng bản đồ nhiệt (heatmap) phân vùng mức độ rủi ro tại 3 tiểu khu 62, 63 và 64. Cách trình bày trực quan này giúp xác định chính xác các điểm nóng xâm hại lâm sản dọc tuyến đường bộ rộng 3,5m đến 10,5m quanh bán đảo.

So sánh với mô hình giao rừng đạt trên 95% tại huyện Bạch Thông (tỉnh Bắc Kạn) hay 93% tại huyện Thông Nông (tỉnh Cao Bằng) với tỷ lệ che phủ 51,2%, bài học cho Đà Nẵng là phải gắn quyền lợi kinh tế của 9 tổ dân cư ven rừng với nghĩa vụ bảo vệ thông qua cơ chế khoán bảo vệ rừng bền vững.

Đề xuất và khuyến nghị

  1. Tái cấu trúc cơ chế điều phối liên ngành: UBND thành phố Đà Nẵng cần ban hành quy chế phối hợp đặc thù, thành lập một đầu mối quản lý duy nhất tại Bán đảo Sơn Trà nhằm xóa bỏ 100% tình trạng chồng chéo thẩm quyền giữa Kiểm lâm, UBND phường Thọ Quang và Ban Quản lý du lịch; lộ trình hoàn thành trong giai đoạn 2020-2022.

  2. Tăng cường thanh tra và kiểm soát nghiêm ngặt 1.072,6 ha đất ngoài quy hoạch lâm nghiệp: Sở Tài nguyên và Môi trường cùng Thanh tra thành phố thực hiện rà soát 100% các dự án du lịch, xử lý dứt điểm các sai phạm về chuyển đổi mục đích sử dụng đất rừng đặc dụng và kiên quyết đình chỉ các công trình vi phạm hành lang an toàn sinh thái trước năm 2023.

  3. Số hóa công tác phòng cháy chữa cháy và giám sát đa dạng sinh học: Chi cục Kiểm lâm phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông đầu tư lắp đặt hệ thống cảm biến nhiệt cảnh báo sớm và camera giám sát tự động tại 3 tiểu khu 62, 63, 64; mục tiêu giảm 50% thời gian phản ứng khi phát sinh điểm cháy nhiệt trong giai đoạn 2021-2024.

  4. Mở rộng mô hình quản trị rừng dựa vào cộng đồng: UBND phường Thọ Quang chủ trì triển khai chương trình sinh kế bền vững, ký cam kết bảo vệ rừng đạt tỷ lệ 100% đối với các hộ dân tại 9 tổ dân cư ven rừng, đồng thời trích tối thiểu 15% nguồn thu từ phí dịch vụ du lịch sinh thái để chi trả dịch vụ môi trường rừng cho các tổ tự quản địa phương.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Cơ quan quản lý nhà nước về lâm nghiệp và chính quyền địa phương: Cung cấp khung đánh giá thực thi chính sách và giải pháp kiện toàn bộ máy quản lý cho Chi cục Kiểm lâm thành phố Đà Nẵng và UBND quận Sơn Trà.

  2. Các cơ quan quy hoạch đô thị và quản trị du lịch: Cung cấp cơ sở dữ liệu về sức tải sinh thái phục vụ việc phê duyệt quy hoạch tổng thể không gian phát triển du lịch bền vững tại Sở Xây dựng và Sở Du lịch thành phố Đà Nẵng.

  3. Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên sau đại học: Tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp luận phân tích chính sách công, nghiên cứu tình huống quản trị tài nguyên thiên nhiên trong bối cảnh đô thị hóa nhanh.

  4. Các tổ chức bảo tồn thiên nhiên và Ban quản lý rừng đặc dụng toàn quốc: Cung cấp bài học thực tiễn về xử lý xung đột giữa bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển kinh tế hạ tầng tại các khu bảo tồn ven biển.

Câu hỏi thường gặp

Bán đảo Sơn Trà có giá trị sinh thái đặc biệt như thế nào đối với thành phố Đà Nẵng? Bán đảo Sơn Trà sở hữu 3.778,15 ha đất lâm nghiệp với độ che phủ 58,74%, là nơi sinh sống của 985 loài thực vật và 171 loài động vật có xương sống. Đây là nơi cư trú trọng yếu của loài Voọc chà vá chân nâu quý hiếm và đóng vai trò phòng hộ môi trường, điều hòa khí hậu đô thị.

Đâu là điểm nghẽn thể chế lớn nhất trong quản lý rừng tại Sơn Trà giai đoạn 2014-2018? Điểm nghẽn lớn nhất là sự phân tán quyền lực khi diện tích 1.072,6 ha ngoài quy hoạch do phường quản lý tách rời với 2.302,0 ha do Kiểm lâm phụ trách, dẫn đến sự chồng chéo chức năng giữa 3 đơn vị quản lý và làm giảm hiệu lực kiểm tra, ngăn chặn sai phạm xây dựng.

Phương pháp nghiên cứu nào được sử dụng để đánh giá việc thực thi chính sách? Luận văn sử dụng phương pháp luận chuyên ngành chính sách công kết hợp luật học, phân tích thống kê mô tả toàn bộ dữ liệu vi phạm, tuần tra và phòng cháy chữa cháy từ 3 tiểu khu trọng điểm trong mốc thời gian 2014–2018 nhằm đảm bảo độ tin cậy khoa học.

Luận văn đề xuất giải pháp công nghệ nào để nâng cao năng lực bảo vệ rừng? Nghiên cứu đề xuất lắp đặt hệ thống cảm biến nhiệt và mạng lưới camera giám sát tự động tại các tiểu khu 62, 63 và 64, hướng đến mục tiêu rút ngắn 50% thời gian tiếp cận dập lửa khi phát sinh nguy cơ cháy trong các tháng cao điểm khô hạn nắng nóng từ 36°C đến 39°C.

Kinh nghiệm từ các địa phương như Bắc Kạn hay Cao Bằng có giá trị ứng dụng ra sao? Các mô hình tại Bắc Kạn và Cao Bằng cho thấy việc bàn giao trên 93% đến 95% diện tích rừng gắn với cơ chế Bốn tại chỗ giúp tăng cường trách nhiệm của chủ rừng, là bài học then chốt để Đà Nẵng thiết lập mô hình đồng quản lý rừng với 9 tổ dân cư địa phương.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn của chu trình thực hiện chính sách bảo vệ rừng tại vùng đô thị đặc thù.
  • Đánh giá chuẩn xác bức tranh tài nguyên rừng Sơn Trà với 3.778,15 ha thảm thực vật, độ che phủ 58,74% và phân định rõ 5 nhóm chính sách chuyên ngành đã triển khai.
  • Bóc tách nguyên nhân cốt lõi gây suy giảm chất lượng rừng từ sự chồng lấn chức năng quản lý trên 1.072,6 ha đất ngoài quy hoạch lâm nghiệp và áp lực hạ tầng du lịch.
  • Xây dựng 4 nhóm giải pháp đột phá, có chỉ số định lượng rõ ràng và lộ trình thực thi chặt chẽ từ năm 2020 đến năm 2025.
  • Đóng góp luận cứ khoa học thực tiễn vững chắc cho công tác quản trị tài nguyên thiên nhiên và hoàn thiện chính sách công tại Việt Nam.

Chính quyền thành phố Đà Nẵng và các cơ quan hữu quan cần khẩn trương xem xét, ứng dụng hệ thống giải pháp của luận văn vào đề án tái cơ cấu quy hoạch bảo tồn thiên nhiên Bán đảo Sơn Trà nhằm bảo tồn vĩnh viễn lá phổi xanh vô giá này.