Chương 1: Giới thiệu bối cảnh chính sách, mục tiêu nghiên cứu, các câu hỏi chính sách. Chương 2: Xác định đối tượng, phạm vi nghiên cứu và giới thiệu các thông tin liên quan đến dự án mở rộng Quốc lộ 1A nói chung và dự án nâng cấp, mở rộng Quốc lộ 1A – Đoạn đi qua tỉnh Quảng Ngãi nói riêng. Chương 3: Dự báo lưu lượng xe và trình bày Khung phân tích để triển khai luận văn nhằm trả lời các câu hỏi nghiên cứu. Chương 4: Phân tích tính khả thi kinh tế của Dự án và phân tích rủi ro kinh tế.
Chương 5: Đánh giá tính khả thi về mặt tài chính của Dự án và phân tích rủi ro tài chính. Phân tích phân phối lợi ích cho từng đối tượng liên quan. Chương 6: Kết luận tổng hợp, đưa ra các kiến nghị chính sách cụ thể cho từng câu hỏi và mục tiêu nghiên cứu đã đặt ra. -6- CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU Nội dung Chương 2 sẽ mô tả tổng quan về tuyến đường Quốc lộ 1A, các dự án đang triển khai trên toàn tuyến Quốc lộ 1A.
Chương 2 cũng tập trung phân tích các thông tin về qui mô đầu tư, mục tiêu, cơ sở pháp lý và cấu trúc của dự án mà tác giả đang nghiên cứu.1 Mô tả Quốc lộ 1A Tuyến Quốc lộ 1A có tổng chiều dài 2.395,5km7, bắt đầu tại Hữu Nghị Quan (tỉnh Lạng Sơn) và kết thúc tại Năm Căn (tỉnh Cà Mau). Đây là tuyến đường giao thông huyết mạch của Việt Nam, đi qua trung tâm của 27 tỉnh và 4 thành phố lớn8. Từ năm 1993, Quốc lộ 1A đã được Bộ GTVT đầu tư nâng cấp đạt tiêu chuẩn cấp III (theo TCVN 4054-2005) với qui mô 2 làn xe cơ giới và 2 làn xe thô sơ trên toàn tuyến bằng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA). Từ năm 2003 đến 2012, một số đoạn quá tải do lưu lượng xe tham gia giao thông tăng cao đã được đầu tư nâng cấp, mở rộng lên 4 làn xe cơ giới và 2 làn xe thô sơ với chiều dài khoảng 476km, đồng thời xây dựng 18 tuyến tránh qua các khu đô thị đông dân cư với chiều dài khoảng 146km.
Riêng đoạn Hà Nội - Cần Thơ dài 1.887km, đã mở rộng và xây dựng tuyến tránh 554km, đang mở rộng 73km, còn khoảng 1.260km chưa được mở rộng (Nhóm phóng viên, 2013). So với các phương thức vận tải khác thì vận tải bằng đường bộ ở Việt Nam chiếm tỷ trọng rất cao. Năm 2011, tỷ trọng vận tải hàng hóa và hành khách bằng đường bộ lần lượt là 75,2% (tăng 9,3% so với năm 2006) và 92,1% (tăng 2,2% so với năm 2006), riêng tuyến Quốc lộ 1A là 45,8% (tăng 17,0% so với năm 2006) và 71,3% (tăng 25,2% so với năm 2006). Lưu lượng xe (PCU/ngày đêm) tham gia giao thông trên tuyến Quốc lộ 1A giai đoạn 2004 - 2011 tăng trên 10%/năm, trong đó đoạn Phan Rang - Phan Thiết tăng 12,5%/năm, đoạn Dầu Giây – TP.HCM tăng 10,9%/năm, một số đoạn tuyến đã bắt đầu mãn tải, trong đó đoạn qua tỉnh Quảng Ngãi mãn tải trong năm 2013 (Thủ tướng Chính phủ, 2013).
Vì số lượng phương tiện và lưu lượng xe tham gia giao thông tăng nhanh, xe 7 Trong đó: đường bê tông xi măng dài 22Km, đường bê tông nhựa dài 2.318,0Km, đường láng nhựa dài 55,5Km). 8 Quốc lộ 1A của Việt Nam nằm trong Hệ thông xa lộ xuyên Á được ký hiệu là AH1. -7- tải trọng nặng chiếm tỷ trọng lớn nên đã làm cho tuyến Quốc lộ 1A quá tải, hư hỏng, xuống cấp, và vì vậy chưa thể đáp ứng được yêu cầu phát triển của đất nước.2 Các dự án nâng cấp, mở rộng Quốc lộ 1A đang triển khai Bộ GTVT lên kế hoạch trong giai đoạn 2013 - 2016 sẽ mở rộng Quốc lộ 1A với chiều dài 1.038km và tăng cường mặt đường 222km đối với các đoạn chạy song song với các tuyến đường cao tốc Bắc - Nam. Toàn tuyến được chia thành 37 dự án (Dương Hằng Nga, 2013), gồm có: (i) 17 dự án BOT với tổng chiều dài 562km, TMĐT 42.502 tỷ đồng; (ii) 02 dự án đang đầu tư từ nguồn vốn ứng ngân sách Nhà nước với tổng chiều dài 60km, TMĐT 3.387 tỷ đồng; (iii) 17 dự án đầu tư bằng nguồn vốn trái phiếu Chính phủ (TPCP) với tổng chiều dài 678km, TMĐT 47.843 tỷ đồng; (iv) 01 dự án đầu tư bằng nguồn vốn vay của Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB) với chiều dài 25km, TMĐT 4.3 Mô tả Dự án nghiên cứu 2.1 Thông tin chung về Dự án Tên dự án: Mở rộng QL1A, đoạn qua tỉnh Quảng Ngãi (Km1063+877 - Km1092+577).
Dự án là một trong số 17 dự án BOT đã nêu ở trên. Điểm đầu tuyến tại Km1063+877, Quốc lộ 1A, huyện Tư Nghĩa, tỉnh Quảng Ngãi9. Điểm cuối tuyến tại Km1092+577, Quốc lộ 1A, huyện Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi. Chiều dài của Dự án là 29,4 Km.1 Bình đồ tuyến của Dự án Nguồn: TEDI (2013), Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án.
9 Giáp với điểm cuối của đường cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi. -8- Quy mô đầu tư: TMĐT của Dự án là 2.138,9 tỷ đồng, trong đó 13,5% được tài trợ bằng vốn chủ sở hữu và 86,5% được tài trợ bằng vốn vay thương mại. Dự án được thiết kế theo tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng, mặt cắt ngang rộng 20,5m, vận tốc thiết kế 80km/h (TCVN 4054-05). Riêng những đoạn đi qua khu đô thị hoặc khu dân cư đông đúc được thiết kế theo tiêu chuẩn đường phố chính đô thị thứ yếu với vận tốc thiết kế 60 - 80km/h (TCXDVN 104-2007).
Thời gian xây dựng dự kiến trong 03 năm (2013 - 2015). Nội dung chi tiết về quy mô và TMĐT của Dự án được trình bày trong Phụ lục 2. Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng (GPMB) và tái định cư (TĐC): tổng diện tích đất phục vụ thi công Dự án là 66,1 ha (trong đó diện tích đường hiện hữu là 27,6 ha, diện tích GPMB mở rộng là 38,5 ha). Số hộ bị ảnh hưởng là 1.383 hộ, có 182 hộ bị giải tỏa trắng phải di chuyển chỗ ở10.2 Mục tiêu đầu tƣ Dự án Dự án được đầu tư nhằm đáp ứng nhu cầu vận tải hàng hóa và hành khách, đảm bảo an toàn giao thông và góp phần phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Ngãi cũng như các địa phương trong Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.
Dự án phù hợp với Quy hoạch phát triển giao thông của Việt Nam và tỉnh Quảng Ngãi, kết nối với điểm cuối của tuyến đường cao tốc Đà Nẵng – Quảng Ngãi nhằm đảm bảo tính đồng bộ, liên hoàn, tăng hiệu quả khai thác cả hai tuyến đường cao tốc Đà Nẵng – Quảng Ngãi và Quốc lộ 1A.3 Cơ sở pháp lý đầu tƣ Dự án Cơ sở pháp lý triển thực hiện đầu tư Dự án được trình bày trong Phụ lục 2.4 Cấu trúc Dự án Dự án được hình thành với sự tham gia của 03 chủ thể chính là đại diện cho Cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký kết hợp đồng Dự án, Nhà đầu tư và nhà tài trợ vốn vay cho Dự án. Cấu trúc Dự án được trình bày như Hình 2. 10 Theo số liệu thực tế do Trung tâm PTQĐ tỉnh Quảng Ngãi kiểm kê thì diện tích đất phục vụ thi công Dự án là 71,5 ha (trong đó: Diện tích đường cũ là 27,6 ha, diện tích GPMB để mở rộng là 43,9 ha), số hộ bị ảnh hưởng là 3.677,0 hộ, số hộ bị giải tỏa trắng phải di chuyển chỗ ở là 262,0 hộ.2 Cấu trúc Dự án Dự án mở rộng Quốc lộ 1A, đoạn qua tỉnh Quảng Ngãi – Cơ quan nhà nước có thẩm Liên danh Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng quyền: Bộ GTVT Thiên Tân – Tổng công ty Thành An Công ty TNHH BOT Thiên Tân – Thành An TMĐT của Dự án: 2.139 tỷ đồng Vốn chủ sở hữu: 13,5% Vốn vay SHB: 86,5% (289 tỷ đồng) (1.850 tỷ đồng) Nguồn: Tác giả vẽ từ thông tin dự án Cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký hợp đồng BOT là Bộ GTVT. Nhà đầu tư là liên danh Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng Thiên Tân – Tổng công ty Thành An (Bộ Quốc phòng), được Bộ GTVT tuyển chọn theo hình thức chỉ định nhà đầu tư để thực hiện Dự án (Bộ GTVT, 2013a).
Nhà đầu tư thành lập ra doanh nghiệp dự án là Công ty TNHH BOT Thiên Tân - Thành An để thực hiện Dự án. TMĐT của Dự án được tài trợ bởi 2 nguồn vốn chủ yếu với cơ cấu như sau: vốn chủ sở hữu của Nhà đầu tư là 13,5%,vốn vay thương mại của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn – Hà nội (SHB) là 86,5% (Bộ GTVT, 2014). Tóm lại, các thông tin chủ yếu về tuyến Quốc lộ 1A và các thông số chính của Dự án đã được tác giả phân tích cụ thể. Các thông tin tham khảo đã được tác giả trích dẫn nguồn tài liệu đầy đủ theo qui định.
-10- CHƢƠNG 3: KHUNG PHÂN TÍCH VÀ DỰ BÁO LƢU LƢỢNG XE Chương 3 giới thiệu khung phân tích kinh tế, khung phân tích tài chính và dự báo lưu lượng xe trên tuyến Quốc lộ 1A. Tác giả phân tích cụ thể lợi ích kinh tế do tác động tăng thêm và tác động thay thế, các chi phí kinh tế, các thông số chuyển đổi từ giá tài chính sang giá kinh tế, chi phí cơ hội kinh tế của vốn (EOCK) và các tiêu chí thẩm định tính khả thi về mặt kinh tế của dự án. Tác giả cũng phân tích rõ lợi ích tài chính, chi phí tài chính và các tiêu chí thẩm định tính khả thi về mặt tài chính của dự án. Ngoài ra, Chương 3 cũng tập trung dự báo nhu cầu vận tải gồm hàng hóa, hành khách và lưu lượng xe trên tuyến Quốc lộ 1A.1 Khung phân tích kinh tế Phân tích lợi ích kinh tế của dự án xây dựng KCHTGT là so sánh giữa trường hợp có và không có dự án.
Mục đích chủ yếu của hầu hết các dự án đầu tư xây dựng KCHTGT là nhằm cải thiện các dịch vụ hiện có để giảm chi phí, giảm thiểu tai nạn giao thông và nâng cao tính thuận tiện cho người dân khi tham gia giao thông.1 Lợi ích kinh tế của dự án Lợi ích kinh tế trực tiếp mà dự án KCHTGT đem lại phổ biến nhất là: (i) tiết kiệm chi phí vận hành; (ii) tiết kiệm thời gian vận chuyển; (iii) giảm tần suất và mức độ nghiêm trọng của tai nạn giao thông; (iv) tăng tính tiện nghi, thuận tiện và độ tin cậy của các dịch vụ.