phần mở đầu, kết luận, Luận văn được trình bày thành 3 chương: Chương l: Cơ sở lý luận về quản trị danh mục cho vay tại ngân hàng thương mại. Chương 2: Thực trạng quản trị danh mục cho vay tại Vietcombank. Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động quản trị danh mục cho vay tại Vietcombank. CO SO LY LUAN VE QUAN TRI DANH MUC CHO VAY TAI NGAN HANG THUONG MAI 1.
Tổng quan nghiên cứu đề tài Quản trị danh mục cho vay tại các NHTM là chủ đề rất được các nhà kinh tế học, các cơ quan quản lý giám sát trong và ngoài nước quan tâm, nghiên cứu. Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng đã ban hành *Principles for the management of Credit Risk” dua ra 17 nguyén tắc quản trị rủi ro tin dụng cơ bản, theo đó đề cập đến việc quản trị danh mục cho vay như một cấu phần trọng yếu trong hoạt động quản trị của ngân hàng, trong đó chú trọng đa dạng hóa danh mục. cho vay theo các chiều, xem xét dưới góc độ đó là một cách thức, phương tiện để giảm thiểu rủi ro trên DMCV của ngân hàng thương mại 'Wolfgang Hammes, Mark Shapiro (2001) đã đưa ra các phương pháp quản lý danh mục đầu tư tín dụng cho các NHTM để quản lý tốt hơn nguồn vốn cho vay. Tác giả đưa ra bốn nhân tố chính ảnh hưởng đến quản lý danh mục đầu tư tín dụng đối với NHTM của Mỹ đó là: thay đổi cấu trúc trong thị trường tín dụng, hiệu quả của chuyển giao rủi ro tín dụng trong thị trường vay, sự tăng trưởng mạnh mẽ của dư nợ tín dụng, sự hội tụ giữa vón rủi ro và vốn pháp định.
Đồng thời nhóm nghiên cứu cũng cho thấy chức năng của quản lý DMCV không chỉ để quản lý rủi ro tín dụng cho ngân hàng, mà còn phải tạo ra giá trị cỗ đông bền vững, nâng cao tính cạnh tranh. Smithson (2002) đã đưa ra các công cụ và kỹ thuật để quản lý danh mục đầu tư của các khoản cho vay, trái phiếu, tài sản và tín dụng khác. Tác giả cho rằng vốn của một ngân hàng là yếu tố quan trọng trong quản lý rủi ro tín dụng, nó mang lại động lực quản lý tốt và là tắm đệm chống chịu với các tác động không. lường trước của nền kinh tế.
Đồng thời ông cũng cho thấy rủi ro đơn lẻ của một tài sản có rủi ro là cao hơn khi kết hợp các tài sản này với nhau trong một danh mục. đầu tư phù hợp, hay nói cách khác chúng ta có thể giảm thiểu rủi ro bằng cách đa dạng hóa DMCV. Nghiên cứu góp phần làm rõ sự quan trọng của vốn tự có, vốn kinh tế (là lượng vốn cần thiết được ngân hàng xác định đề có thê chịu được những. tốn thất không lường trước được), đa dạng hóa DMCV nhằm mục tiêu hoàn thiện cơ chế cho vay, quản trị DMCV.
Smithson chưa thực hiện tính toán khả năng chịu tôn thất so với mức vốn tự có của NHTM cụ thê để rút ra bằng chứng thực nghiệm cho nghiên cứu mà đi sâu vào khung lý thuyết. Anthony Saunders & Linda Allen (2002) da đưa ra các phương pháp tiếp cận mới để đo lường rủi ro tín dụng, trong đó có thể kể đến như: XHTD, mô hình Var, mô hình Z-core, mô hình đo lường tổn thất kỳ vọng. Xuất phát từ thực tế các ngân hàng đang đối mặt với nguy cơ phá sản, cạnh tranh ngày càng khóc liệt, tài sản thế chấp có nguy cơ bốc hơi nhanh chóng do nhiều nguyên nhân như lạm phát, suy thoái kinh tế, thị trường tài chính phái sinh phát triển nhưng cũng tiềm tàng nhiều rủi ro; nghiên cứu đã nhấn mạnh tầm quan trong về đo lường rủi ro đứng dưới góc độ cả danh mục tài sản chứ không phải từng khoản vay riêng lẻ. Bài viết dừng lại ở góc độ nhận diện và đo lường rủi ro tin dụng, chưa đi sâu vào nghiên cứu cách thức.
quản trị DMCV tại một NHTM. Dickerson Knight Group, Inc. (2003) trình bày các loại rủi ro mà các ngân hàng đang gặp phải, trong đó có rủi ro quản lý DMCV. Vận dụng các lý thuyết về đa dạng hóa, phân tích CAMELS, quản lý tài sản có, tài sản nợ, mô hình giám sát cho vay (EIS) để quản trị DMCV của NHTM.
Ngoài ra tác giả cũng đưa ra cách thức đánh giá BCTC của một ngân hàng theo góc độ quản lý rủi ro tín dụng. Schwaiger, Gerhard Winkler (2009) sir dung các mô hình toán để kiềm chứng các giả thuyết liên quan đến mức độ ảnh hưởng, của đa dạng hóa trên danh mục cho vay của ngân hàng đối với rủi ro, hiệu quả hoạt động và mức độ vốn hóa tại các ngân hàng thương mại Úc, kết luận cho thấy những lợi ích rõ rệt của việc đa dạng hóa danh mục cho vay đối với hiệu quả hoạt động của ngân hàng. Cụ thể đa dạng hóa (nhất là đa dạng về ngành nghề cho vay) sẽ làm giảm dự phòng nợ xấu trong tương lai, đồng thời ngân hàng có thê hoạt động với mức vốn thấp hơn, từ đó giảm chỉ phí, tiết kiệm nguồn lực, gia tăng hiệu quả lợi nhuận cho ngân hàng. Theo nghiên cứu này, các ngân hàng Úc nhất trí rằng quản trị danh mục yếu kém là nguyên nhân chính làm giảm chất lượng danh mục cho vay.
Từ đó các ngân hàng cho rằng cần phải áp dụng biện pháp đa dạng hoá trong quản trị danh mục, đặc biệt việc tăng cường giám sát theo ủy ban Basel (thông qua các tiêu chuẩn an toàn cũng như quy trình giám sát) là điều kiện hết sức cần thiết để quản trị thành công danh mục cho vay tại các ngân hàng Tai Việt Nam, trong thời gian gần đây cũng đã có một số tác giả lựa chọn đề tài quản trị rủi ro tín dụng, quản trị danh mục tín dụng/danh mục cho vay tại các ngân hàng thương mại làm đề tài nghiên cứu của mình. Để đảm bảo quá trình nghiên cứu tài liệu đúng hướng, tác giả cũng tham khảo các công trình nghiên cứu trước đây về quản trị rủi ro tín dụng/quản trị danh mục tín dụng của các tác giả trong nước như: Luận án tiến sĩ kinh tế của Bùi Diệu Anh (2012) về “Quan tri danh mục cho vay tại các NHTM cổ phần Việt Nam” tập hợp những lý luận căn bản nhất về quản trị danh mục cho vay, phân tích thực trạng danh mục cho vay của các ngân hàng. TMCP tại Việt Nam trong khoảng thời gian từ 2006-2010, từ đó chỉ ra những các. nguyên nhân khiến hệ thống quản trị DMCV của các NHTM hiện tại kém hiệu quả và đề xuất các biện pháp khắc phục.
Tuy nhiên thực trạng các NHTM được đánh giá trong giai đoạn năm 2004 - 2010, mốc thời gian nghiên cứu này quá cũ và không. phù hợp với mô hình ngân hàng hiện đại như ngày nay, các chính sách và quy định pháp lý về cho vay cũng đã thay đổi. Hơn nữa tác giả chỉ nghiên cứu trên DMCV của các NHTM cô phần không có yếu tố vốn Nhà nước. Bài nghiên cứu của Lê Thị Quyên (2014), “một số giải pháp cụ thẻ phân tán rủi ro tín dụng nhằm ngăn ngừa và hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại Việt Nam” nêu mục tiêu của việc quản trị rủi ro tín dụng tại 'NHTM là đảm bảo an toàn hệ thống và góp phần gia tăng lợi nhuận từ hoạt động tín dụng của ngân hàng.
Bài viết đưa ra một số biện pháp quản trị rủi ro tín dụng như: phân tán rủi ro tín dụng bằng cách đa dạng hóa DMCV; thực hiện tốt việc thâm định khách hàng và khả năng trả nợ; bảo hiểm tiền vay; chính sách tín dụng hợp lý và 10 duy trì các khoản dự phòng để đối phó với rủi ro, chấp hành tốt trích lập dự phòng. để xử lý rủi ro. Hoàng Thị Thúy (2015) khi nghiên cứu “Quản lý danh mục cho vay tại Agribank” đã tập trung nghiên cứu về vấn đề nợ xấu của Agribank và đưa ra các phương pháp phòng ngừa rủi ro danh mục tín dụng cho nhà quản trị. Bài viết mang ý nghĩa về một ngân hàng cụ thể, cách thức hoạt động, hệ thống vận hành quản lý DMCV, chú trọng vào hoàn thiện hệ thống XHTD nội bộ.
Bài viết là công cụ quản trị hữu hiệu cho ngân hàng vốn sở hữu Nhà nước như Agribank, tuy nhiên Vietcombank: là một NHTM cô phần hoạt động theo cơ chế thị trường, có chính sách và cách thức vận hành cho vay, quản trị rủi ro riêng. Do đó đề tài nghiên cứu sẽ là một mảng khác. với bài viết này, rất cần thiết để nghiên cứu thực nghiệm cụ thể. Như vậy trong nước và quốc tế đều đã có các công trình, đề tài nghiên cứu về quản trị danh mục cho vay, thực hiện trong những giai đoạn khác nhau, trên những.
đối tượng và mục tiêu nhất định, đề cập ở những mức độ nhất định về quản trị danh mục cho vay nói chung, tuy nhiên số lượng các nghiên cứu còn hạn chế, một số nghiên cứu đã thực hiện khá lâu và chưa đi sâu vào đánh giá các yếu tố ảnh hưởng. đến quản trị DMCY tại một ngân hàng xác định. Trên cơ sở những lý luận cơ bản về quản trị danh mục cho vay, vận dụng các kết quả nghiên cứu trước đây, tác giả mong muốn đi sâu vào tìm hiểu lý luận tổng quát về quản trị danh mục cho vay tại ngân hàng thương mại, từ đó phân tích và đánh giá thực trạng quản trị danh mục. cho vay tại Vietcombank ~ một Ngân hàng thương mại dẫn đầu ngành Ngân hàng, xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị cho vay của Vietcombank để đề xuất những giải pháp phủ hợp.
Téng quan lý thuyết về danh mục cho vay tại Ngân hàng thương mại 1. Hoạt động cho vay 1. Khái niệm Theo Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010, cho vay là hình thức cấp tín dụng theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản "H tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi. Có thể hiểu, cho vay là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chỉ phí nhất định.
Cho vay là một trong những hoạt động sinh lời lớn nhất song rủi ro cao nhất của ngân hàng thương mại. Đề ngân hàng tồn tại và phát triển vững chắc, hoạt động cho. vay phải an toàn và hiệu quả. Chất lượng cho vay luôn được các ngân hàng thương.