Chương 1. Giới thiệu Chương 2. Khung lý thuyết Chương 3: Tỷ giá và cán cân thương mại Chương 4: Kiểm định và kết qủa phân tích Chương 5: Kết luận và kiến nghị TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 CHƯƠNG 2. Tỷ giá hối đoái 2.
Khái niệm tỷ giá hối đoái Đối với các quan hệ tài chính, đầu tư và kinh doanh thương mại quốc tế đòi hỏi các quốc gia phải thiết lập các quan hệ giao dịch thanh toán với nhau. Tuy nhiên, hầu hết các quốc gia trên thế giới đều có đồng tiền riêng của mình. Vì vậy, thanh toán giữa các quốc gia dẫn đến việc trao đổi giữa các đồng tiền khác nhau, từ đó các khái niệm về tỷ giá và tỷ giá hối đoái đã ra đời. • Tỷ giá là số đơn vị ngoại tệ trên một đơn vị nội tệ (theo yết giá gián tiếp) hoặc số đơn vị nội tệ trên một đơn vị ngoại tệ (theo yết giá trực tiếp) • Tỷ giá hối đoái là quan hệ so sánh giữa hai tiền tệ của hai nước với nhau.
Như vậy, tỷ giá hối đoái là sự biểu hiện tương quan giá cả của hai đồng tiền giữa hai nước khác nhau. Hay, tỷ giá chính là giá cả của một đồng tiền được biểu thị thông qua đồng tiền khác. Tỷ giá hối đoái danh nghĩa Tỷ giá danh nghĩa là giá của một đồng tiền được biểu thị thông qua đồng tiền khác nhưng chưa đề cập đến tương quan sức mua hàng hóa và dịch vụ giữa chúng Tỷ giá danh nghĩa được sử dụng hàng ngày trong giao dịch trên thị trường ngoại hối, tỷ giá này được sử dụng phổ biến trong các hợp đồng mua bán thương mại, hợp tác đầu tư và thanh toán tín dụng. Ngoài ra, đây là mức tỷ giá được sử dụng trong việc phân tích tác động của tỷ giá đối với nền kinh tế của mỗi quốc gia, mỗi khu vực cũng như toàn bộ nền kinh tế thế giới.
Tỷ giá hối đoái danh nghĩa song phương (NER) Là tỷ lệ trao đổi số tuyệt đối giữa hai đồng tiền, là giá cả của đồng tiền của một nước so với đồng tiền của một nước khác mà chưa đề cập đến chênh lệch lạm phát giữa hai nước. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 Tỷ giá hối đoái danh nghĩa đa phương (NEER). Khi tỷ giá song phương thay đổi chúng ta sẽ biết chính xác đồng tiền nào lên giá và đồng tiền nào giảm giá. Tuy nhiên, tại một thời điểm nhất định một đồng tiền có thể lên giá với đồng tiền này nhưng lại giảm giá với đồng tiền kia.
Vì vậy, để biết được một đồng tiền là lên giá hay giảm giá đối với tất cả các đồng tiền còn lại, người ta sử dụng khái niệm tỷ giá danh nghĩa đa phương. Tỷ giá danh nghĩa đa phương phản ánh sự thay đổi giá trị của một đồng tiền đối với các đồng tiền còn lại (hoặc một rổ các đồng tiền được chọn) và tỷ giá này được biểu thị dưới dạng chỉ số. NEER được tính trên cơ sở một rổ tiền tệ được chọn. Thông thường, rổ tiền tệ sẽ bao gồm các đối tác chính của quốc gia đó thông qua tổng xuất nhập khẩu với nước sử tại và một số nước có ngoại tệ mạnh như đồng USD, EUR hay đồng Franc của Thuỵ Sỹ Tiếp đó, NEER được tính bằng cách tỷ giá trung bình các tỷ giá danh nghĩa của các đồng tiền có tham gia vào rổ tiền tệ với tỷ trọng tỷ giá tương ứng.
Tỷ trọng của tỷ giá song phương có thể lấy tỷ trọng thương mại của nước có đồng nội tệ đem tính NEER so các nước có đồng tiền trong rổ được chọn: • Gọi t = 0 là kỳ gốc; t = i là các thời kỳ được chọn nghiên cứu (với i = 1, 2, …, n) • Gọi E0j; Eij lần lượt là tỷ giá danh nghĩa của đồng nội tệ so với đồng ngoại tệ thứ j trong rổ tiền tệ tại thời kỳ t=0 và t=i; Wj là trọng số thương mại của đồng tiền các quốc gia (với j = 1, 2, …, n). • Tại t=0: Chỉ số tỷ giá danh nghĩa của đồng nội tệ với ngoại tệ thứ n là: e0n = E0 / E0 n • Tại t=i: Chỉ số tỷ giá danh nghĩa của đồng nội tệ với ngoại tệ thứ n là ein = Ei / Ein. Ta có công thức tính: TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Tỷ giá hối đoái thực Tỷ giá hối đoái thực là tỷ giá hối đoái danh nghĩa được điều chỉnh theo trạng thái ngang giá sức mua của hai đồng tiền, là trạng thái cân bằng mà tại đó lượng hàng hóa mua được bởi đồng ngoại tệ và đồng nội tệ là như nhau, nghĩa là không có sự khác biệt trong sự nắm giữ giữa hai đồng tiền.
Tỷ giá này đại diện cho khả năng cạnh tranh quốc tế của một quốc gia, và nó được xác định dựa trên mức tỷ giá hối đoái danh nghĩa và mức chỉ số giá tiêu dùng trong nước và quốc tế. Tỷ giá thực được chính phủ sử dụng để điều hành thị trường ngoại hối và điều hành chính sách trong việc kiểm soát tiền tệ. Về mặt ý nghĩa, tỷ giá hối đoái thực đo lường sức mua của một đơn vị ngoại tệ ở nền kinh tế nước ngoài trong mối quan hệ tương đối với sức mua của một lượng nội tệ tương đương của nền kinh tế trong nước. Tỷ giá thực cần phải được xác định trong mối quan hệ với những đối tác mà chúng có quan hệ mậu dịch thông qua cách tiếp cận với cách tính tỷ giá thực song phương và tỷ giá thực đa phương.
Tỷ giá thực có thể được xác lập trong mối quan hệ với một đối tác thương mại hoặc dựa trên trung bình cho tất cả các đối tác thương mại chính hoặc các quốc gia cạnh tranh. Trong trường hợp so sánh giữa hai nước, tỷ giá thực được gọi là tỷ giá thực song phương (BRER). Và trong trường hợp thứ hai, so sánh với hàng loạt các bạn hàng mà một quốc gia có quan hệ mậu dịch được gọi là tỷ giá thực đa phương (MEER) hay còn gọi là tỷ giá thực hiệu lực (REER) và được tính toán trên cơ sở trung bình có trọng số. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 9 Ứng dụng lý thuyết ngang giá sức mua (Power Purchasing parity – PPP) Theo lý thuyết ngang giá sức mua (PPP) thì tỷ giá hối đoái sẽ biến động để bù đắp cho sự chênh lệch trong lạm phát giữa hai quốc gia để trạng thái ngang giá sức mua được duy trì.
Vì vậy, nếu ngang giá sức mua tồn tại thì tỷ giá hối đoái danh nghĩa sẽ thể hiện đúng sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước với hàng hóa nước ngoài. Do đó, lý thuyết PPP có những ứng dụng sau: Dùng ngang giá sức mua để dự báo tỷ giá. Lý thuyết ngang giá sức mua ngoài việc giải thích tại sao mức lạm phát tương đối giữa hai nước có thể ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái mà nó còn cung cấp thông tin để dự báo về các tỷ giá hối đoái. Giá trị của một đồng tiền tại thời điểm St+1 sẽ là một hàm số của tỷ giá giao ngay hiện tại ở thời điểm cân bằng St với chênh lệch lạm phát: 𝑆.
(1 + 𝑒3 ) ,/5 Trong đó, 𝑒3 = ,/56 − 1 là tỷ lệ thay đổi theo giá trị của đồng ngoại tệ. 7 Thay vào, ta có: 1 + 𝐼; 𝑆. [1 + − 1] 1 + 𝐼3 Trong đó Ih & If là tỷ lệ lạm phát trong nước và nước ngoài. Công thức tính gần đúng: 𝑆.
[1 + =𝐼; − 𝐼3 >] Tính tỷ giá thực Khi ngang giá sức mua tồn tại, giá cả của rổ hàng hóa trong nước sẽ bằng với giá cả của rổ hàng hóa đó mua ở nước ngoài nếu tính theo một đồng tiền chung. Tỷ giá quy đổi theo đồng tiền chung này gọi là tỷ giá theo ngang giá sức mua Sppp. Đây là mức tỷ giá cân bằng giữa sức mua hàng trong nước và sức mua hàng nước ngoài. Nếu tỷ giá hối đoái danh nghĩa khác tỷ giá hối đoái theo PPP có nghĩa là không có ngang giá sức mua trong trường hợp này.
Lúc đó sức mua hàng trong nước hoặc cao hơn hoặc thấp hơn có nghĩa là sức cạnh tranh hàng hóa trong nước sẽ cao TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 10 hoặc thấp. Chính phủ các nước sử dụng thước đo chênh lệch giữa tỷ giá danh nghĩa và tỷ giá PPP để thực hiện mục tiêu điều hành cán cân tài khoản vãng lai. Một dạng thước đo này là tỷ giá thực. • Tỷ giá thực song phương (BRER) Tỷ giá thực song phương là cách đơn giản và dễ nhất để tính toán các chỉ số tỷ giá thực.
Chúng so sánh giá cả của một rổ hàng hóa tiêu dùng hay sản xuất đại diện của nước chủ nhà và giá cả của một rổ hàng hóa làm đại diện ở nước ngoài được ước tính bằng một loại tiền, có thể là nội tệ hoặc ngoại tệ và chỉ ra giá trị tương đối của nội tệ 1 và ngoại tệ: 𝑺. 𝑷𝒉 𝑩𝑹𝑬𝑹 = 𝑷𝒇 Trong đó, S là chỉ số tỷ giá danh nghĩa. Tùy theo quy ước trong cách yết giá, trong cách yết giá trên, tỷ giá danh nghĩa được quy ước là một đơn vị ngoại tệ đổi lấy được bao nhiêu đơn vị nội tệ (yết giá trực tiếp) 1. Pf và Ph là chỉ số giá chung ở nước ngoài và trong nước.
Với các quy ước này, BRER tăng lên hàm ý dồng nội tệ bị định giá thấp và ngược lại • Tỷ giá thực đa phương (REER) Tỷ giá thực đa phương là một dạng chỉ số phản ánh sự thay đổi trong sức mua của đồng nội tệ so với các đồng ngoại tệ trong rổ tiền tệ để tính tỷ giá hối đoái thực. Tỷ giá thực đa phương hay còn gọi là tỷ giá thực hiệu lực REER, được sử dụng khi xem xét nhiều đối tác thương mại và được tính trên cơ sở bình quân có trọng số: 1 Có hai phương pháp niêm yết tỷ giá – Yết tỷ giá gián tiếp là phương pháp thể hiện giá ngoại tệ của một đơn vị nội tệ và đồng nội tệ là đồng yết giá, đồng ngoại tệ là đồng định giá; Yết tỷ giá trực tiếp là phương pháp thể hiện giá nội tệ của một đơn vị ngoại tệ và đồng ngoại tệ là đồng yết giá, đồng nội tệ là đồng định giá. Trong bài luận này, tác giả sẽ sử dụng phương pháp yết tỷ giá trực tiếp để tính toán TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.