MỞ ĐẦU --- 1. Lý do chọn đề tài 2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của 3. Mục tiêu nghiên cứu —- 4.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ~ CHUONG 1 : TONG QUAN TAI LIEU: 1. Điều kiện ty nhién huyén Phong Dién, tinh Thira Thién Hui 1. Vị trí địa lý 1. Nghién ctu vé hai loai Tram (Melaleuca cajuputi) va Chôi sẽ (Baeckea Srutescens) trén thé gidi 2.
Về nguồn gốc và phân bố địa lý 2. Về đặc điểm sinh hoc và sinh thai— 3. Nghiên cứu về hai loài Tram (Melaleuca eajuput) và Chỗi sé (Baeckea Srutescens) 6 Vigt Nam--- 3. VỀ đặc điểm sinh học và sinh thái-- 3.
Về tĩnh dầu. Về nhân giống - 'CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU --------- 1. Nội dung nghiên cứu 1. Xác định phạm vi và diện tích phân bố của hai loài Trảm gió và Chỗi sẽ ở địa bàn nghiên cứu ~ 33 1.
Nghiên cứu các đặc điểm sinh học của hai loài cây Tràm gió và Chỗi sể- 33 1. Nghiên cứu những đặc điểm sinh thái của hai loài cây Tràm gió và Chỗi sé ở mỗi vùng sinh thái —- 34 1. Đánh giá hiện trạng và tiềm năng nguồn tải nguyên cây Tràm gió và Cl 34 35 2. Phương pháp nghiên cứu tài 35 2.
Phương pháp nghiên cứu và thu mẫu ngoài thực địa~ 35 2. Phương pháp điều tra có sự tham gia của công, đồng (PRA- Participatory Rural Appraisal) ~ 35 2. Phương pháp xây dựng bản đồ phân bó - 36 2. Phương pháp xử lý số liệu 37 CHƯƠNG 3: KẾT QUÁ NGHIÊN CUU 38 - PHAM VI VA DIEN TICH PHAN BO CUA HAI LOAI CAY TRAM GIO VA 38 1.
Phân bố của hai loài nghiên cứu trên địa bàn huyện Phong Điện, tỉnh Thừa. Phân bố theo địa lý: 38 1. Phân bố sinh thái 39 1. Diện tích và bản đồ phân bố tập trung của hai loài nghiên cứu trên địa ban huyện Phong Điền - 40 1.
Diện tích phân bố --- 40 1. CAC DAC DIEM SINH HOC CUA HAI LOAI CAY TRAM GIO VA CHOI SE 46 2. Đặc điểm hình thái -— 46 2. Hình thái cơ quan sinh dưỡng 4 2.
Thời gian ra hoa, tạo hạt ~- 55 2. Tái sinh tự nhiên ---- 37 3CAC DAC DIEM SINH THAI HOC CUA HAI LOAI CAY TRAM GIO VA CHÔI SẺ —- 62 3. Đặc điểm sinh trưởng và phân bó của cây Tràm gió trong các vùng sinh thái — 62 3. Đặc điểm sinh trưởng và phân bố của cây Chỗi sể trong các vùng sinh thái 65 3.
Thảm thực vật đi kém trong quan xa tram chéi 68 4. HIEN TRANG VA TIEM NANG CUA CAY TRAM GIO VA CHOI SE TAL HUYEN PHONG DIEN, TINH THỪA THIEN HUE, 69 4. Việc khai thác và sử dụng loài Tram gió và Chi sể trong sản xuất tỉnh dầu tại địa phương -— 69 4. Các vấn đề trong hoạt động sản xuất và kinh doanh tỉnh dầu Tràm tại địa phương hiện nay T3 4.
Thiết bị, công nghệ sản xt 74 4. Dau ra sản phẩm -——- 75 4. Kinh nghiệm và kiến thực ban dia trong việc nâng cao hiệu quả và chất lượng sản phẩm tỉnh dầu Tràm Chỗi~ 75 4. Đề xuất các biện pháp phục hồi, bảo tồn nguồn nguyên liệu cây Tram gió và Chỗi sé tai dia phuong -~ 76 4.
Phát triển mở rộng diện tích các vùng Tràm gió và Chỗi sẻ đã được khoanh ving 4. Đôi mới phương thức thu hái nguyên liệu --—- 4. Khoanh vùng bảo tồn vùng nguyên liệu đang có trên dia ban huyệt 4. Các biện pháp trong sản xuất tỉnh dầu và xây dựng thương hiệu dầu tràm của huyện Phong Điền 79 KẾT LUẬN VÀ ĐÈ NGHỊ - 1.
Dé nghi 82 TAI LIEU THAM KHAO. 84 PHU LUC-——-—— 87 DANH MUC CAC CHU VIET TAT Cs: Cộng sự GIS: Geographic Information System GPS: Global postioning system NXB: Nhà xuất bản NDVI: Normalized Difference Vegetation Index ÔTC: Ô tiêu chuân PRA: Participatory Rural Appraisal TSH: Tai sinh hat TSSD: Tai sinh sinh dưỡng DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng I: Sự khác nhau về thành phần hóa học của dầu tràm theo vùng và phân loài. Bảng 2: Hiện trạng phân bổ diện tích và trữ lượng loài Tràm gió theo địa phương. Bảng 3: Danh lục các loài cây cho tỉnh dầu thuộc họ Sim ở Trung Trung bộ.
Bang 4: Hàm lượng tỉnh dầu và các thành phần chính trong tỉnh dau trim theo tuổi cây. Bảng 5: Thành phần hóa học của tỉnh dầu từ lá Chi sé tại Mê Linh, Vĩnh Phúc. Bang 6; Thanh phan tinh dau Baeckea frutescens. Bảng 7: Phân bó của hai loài Tràm gió và Chỗi sẽ ở các vùng sinh thái thuộc huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Bảng 8: Diện tích các vùng mọc tập trung hai loài Tràm gió và Chỗi sé trong địa bàn 6 xã thuộc huyện Phong Điền, tinh Thừa Thiên Huế. Bảng 9: Diện tích các vùng giải giá trị NDVI và sự phân bồ của Tràm gió và Chỗi sẽ ở 6 xã thuộc huyện Phong Điền. Bảng 10: Kích thước các loại lá Tràm gió. Bảng 11: Số hoa, số qua va ty lệ đậu quả của cây Tràm gió ở các vùng sinh thái thuộc huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Bảng 12: Đặc điểm tái sinh tự nhiên của Tràm gió ở các vùng sinh thái khác nhau. Bảng 13: Đặc điểm tái sinh tự nhiên của Chỗi sể ở các vùng sinh thái. Bảng 14: Đặc điểm sinh trưởng của cây Tràm gió ở vùng đồi Bảng 15: Đặc điểm sinh trưởng của cây Tràm gió ở vùng cát. Bảng 16: Đặc điểm sinh trưởng của cây Chôi sẽ ở vùng đồi.
Bảng 17: Đặc điểm sinh trưởng của cây Chỗi sẽ ở vùng cát. Bang 18: Một số loài thực vật trong các quần xã tràm chôi điển hình. Bảng 19: Danh sách các hộ sản xuất và kinh doanh tinh dầu Tràm gió, Chỗi sé. DANH MỤC CÁC BIÊU ĐỎ, HÌNH ẢNH 1.
Biểu đồ Biểu đồ 1: Sự thay đôi của chiều rộng theo chiều dài lá Tràm gió Biểu đồ 2: Tỷ lệ kết đậu quả của Tràm gió ở các vùng sinh thái 2. Hình ảnh Hình 1: Bản đồ phân bố của loài Melaleuca cajuputi Powell ving Đông Nam A va Châu Đại Dương, 2013. Hình 2: Ranh giới gần đúng cho sự phân bố tự nhiên của cho của ba phân loài subsp. cumingiana va subsp.
Hinh 3: Ving cat c6 Tram gió và Chỗi sể được quy hoạch trồng keo lai (a) và khai thác cát (b),(c) tại xã Phong Hiền, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế Hình 4: Rễ cây Tràm gió trong điều kiện cát khô (a), trong điều kiện cát âm, có khe nước chảy qua (b). Hình 5: Thân cây Tràm gió (a), (b); Vỏ cây Tràm gió (e). Hình 6: Các loại lá cây Tràm gió. Hình 7: Chỗi non của cây Tràm gió.
Hình 8: Cụm hoa của cây Tràm gió. Hình 9: Hoa của cây Tràm gió (a), mặt cắt ngang bầu nhụy (b), chỉ nhị hợp thành bó (c), đầu vòi nhụy (trái) và chỉ nhị (phải) (d), tràng (e) của hoa Tràm gió. Hinh 10: Canh mang qua (a); quả và hạt (b) của cây Tràm gió. Hình 11: Cây Chỗi sẽ ở vùng cát khô.
Hình 12: Cành mang hoa (a), (b); hoa và lá tách rời (c); mặt cắt ngang bầu nhụy (4), (e) của hoa Chỗi sể. Hình 13: Quả và hạt của cây Chỗi sẻ. Ly do chọn dé tai Ngày nay, việc tìm kiếm và sử dụng các hợp chất tự nhiên có hoạt tính sinh học cao để làm dược liệu thay thế các hợp chất hóa học được xem như là một điều tất yếu bởi nhiều ưu điểm dược lý mà nó mang lại. Điều đó được chứng minh bởi thực tiễn là sự lựa chọn thuốc của người bệnh khi điều trị và sự quan tâm nghiên cứu của rất nhiều các nhà khoa học với lĩnh vực này.
Việt Nam là một trong những quốc gia thuộc vùng nhiệt đới, có hệ động thực vật phong phú và đa dạng. Trong đó, rất nhiều loài thực vật chứa các hợp chất hoạt tính sinh học cao. Theo kết quả điều tra của Viện Dược liệu (2005), đã ghi nhận được 3948 loài thực vật và nắm lớn có công dụng làm thuốc, con số này có thể sẽ còn tăng thêm trong vài năm tới. Với nguồn tài nguyên dược liệu phong phú và vốn trí thức bản địa lâu đời của công đồng các dân tộc Việt Nam là cơ sở quan trọng cho.
việc nghiên cứu, chiết xuất các hợp chất tự nhiên có hoạt tính sinh học theo hướng. hàng hóa trong tương lai Ho Sim (Myrtaceae) 1a mét họ thực vật hai lá mầm, thuộc bộ Myrtales (theo. APG, 2003) trén thế giới có gần khoảng 130 chi với 3800 - 5800 loài chủ yếu phân bố ở vùng nhiệt đới và á nhiệt đới, tập trung nhiều nhất ở Trung Nam Mỹ và Australia (Wilson và cs, 2001), tat cả các loài trong họ này đều chứa tinh dầu. Ở Việt Nam, các cây trong họ này có khoảng 13 chỉ với 100 loài [12], trong đó có 2 loài được người dân khai thác và chiết xuất tinh dau tir lau đó 1a loai Tram gid (Melaleuca cajuputi Powell) và Chỗi sẽ (Baeckea fitescens L.
) Huyện Phong Điền, nằm phía bắc của tỉnh Thừa Thiên Huế, nơi đây có địa hình đa dạng tạo điều kiện hình thành nhiều hệ sinh thái khác nhau như ven biển, đầm phá và vùng cát hết sức đặc trưng. Là huyện còn diện tích tương đối lớn về nguồn tài nguyên cây cho tinh dầu tự nhiên, trong đó có hai loài phổ biến là Tràm gió và Chỗi sẻ. Mặt khác với khả năng chống chịu tốt với mùa khô hạn thiếu nước nghiêm trọng, mùa mưa lại ngập ung, dat đai nghèo dinh dưỡng, chua phèn nên Tràm gió, Chối sé được xem là cây có phô sinh thái khá rộng, đóng một vai trò quan trọng đối với hệ sinh thái nơi đây. Một trong những ưu thế khi sử dụng hai loài cây này đề sản xuất tỉnh dầu ngoài các phẩm chất tốt ặt dược liệu thì còn phải kể đến khả năng cung cấp nguyên cao, do đây là những cây gỗ nhỏ hay cây bụi lâu năm, tỉnh dầu được tách chiết và chưng cắt được lấy từ lá nên cây có khả năng tái sinh và phục hỏi lớn.
Tuy nhiên, sự phong phú này cũng chỉ có giới hạn vì nguyên êu mà người dân khai thác chủ yế là cây mọc tự nhiên mà chưa chú ý đến biện pháp gây trồng, bảo tồn vùng nguyên liệu quý này; đồng thời ảnh hưởng của việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất tại địa phương, biến đổi khí hậu. dẫn đến sự suy giảm về vùng phân bó, sản lượng và chất lượng nguồn tài nguyên, kéo theo những tác động không nhỏ đến hệ sinh thái. Xuất phát từ những vấn đề trên chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái của hai loài cây Tràm gió (Melaleuca cajuputi Powell) va Chéi sé (Baeckea frutescens L.