Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại Chương 2: Phương pháp nghiên cứu Chương 3: Thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Á Châu - chi nhánh Thái Nguyên Chương 4: Một số giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP A Châu - chi nhánh Thái Nguyên. CHUONG 1 TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CỨU VA CƠ SỞ LÝ LUẬN VE RỦI RO TÍN DUNG CUA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu Trong nước đã có nhiều công trình khoa học và luận văn thạc sỹ nghiên cứu về rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Á Châu như: - Ths. Trần Việt Nga, trường DH kinh tế Quốc dân, Năm 2011: “Quản trị rủi ro tín dung tại Ngân hàng TMCP A Châu — CN Chùa Hà — Thực trạng và giải pháp”.
Lý Ly Ngọc, Học viện Ngân hàng, Năm 2009: “Giải pháp nang cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Á Châu”. Nguyễn Văn Hiếu, Dai học Công nghiệp TP. HCM, Năm 2011: “Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Á Châu”. - Đề tài NCKH cấp cơ sở, chủ nhiệm dé tài Huỳnh Ngọc Phi, trường ĐH Kinh tế TP.HCM, năm 2010: “Thực trạng rủi ro tín dụng cá nhân tại Ngân hang A Châu — CN Kỳ Hòa”.
Đặc điểm chung của các công trình nêu trên là các tác giả tập trung nghiên cứu về rủi ro tín dụng tại ngân hàng, chỉ nhánh ngân hàng Á Châu ở góc nhìn quan tri rủi ro tín dung. Cac tac giả đã phân tích thực trang quan tri rủi ro tín dụng ở ngân hàng và đưa ra mô hình quản trị rủi ro tín dụng hiệu qua cho ngân hang, chi nhánh ngân hàng A châu. Tuy nhiên, các công trình nêu trên cũng chỉ có ý nghĩa ứng dụng đối với từng phạm vi không gian nhất định, gắn với dé tài, không có ý nghĩa với mọi chi nhánh ngân hàng A Châu. Đối với ACB - CN Thái nguyên chưa có công trình nghiên cứu nao về rủi ro tín dụng.
Tại trường Đại học Quốc gia Hà Nội cũng có nhiều công trình khoa học, luận văn thạc sĩ lưu tại thư viện trường với dé tải rủi ro tin dụng như: 4 - Hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Sông Vân : Luận văn ThS. Kinh doanh và quản lý: 60 34 02 01/ Đỗ Thị Hải Yến ; Nghd. Nguyễn Thi Mùi, năm 2015. - Hạn chế rủi ro tin dụng tại Ngân hàng Thuong mại cô phần Hang hải Việt Nam chi nhánh Vĩnh Phúc : Luan văn ThS.
Kinh doanh va quản ly: 60 34 02 01 / Pham Văn Chung ; Nghd. - Hạn chế rủi ro tín dụng tại VietinBank - Chi nhánh Hà Tĩnh : Luận văn ThS. Kinh doanh và quản lý: 60 34 01 / Lê Hồng Hải ; Nghd. Trần Thị Thanh Tú, năm 2014.
- Các biên pháp nhằm hạn chế rủi ro trong hoạt động tin dụng (từ thực tiễn Ngân hàng TMCP Sài Gòn chi nhánh Đà Nẵng). Luật: 60 38 30 / Phan Ngoc Ha; Nghd. Phùng Trung Tap, năm 2012. Các công trình nêu trên đã phân tích chi tiết về thực trạng rủi ro tín dụng tại địa bàn nghiên cứu, từ đó đưa ra các giải pháp nham hạn chế rủi ro tín dụng có ý nghĩa tại đại bàn.
Tuy nhiên, những công trình này cũng không có ý nghĩa ứng dụng đối ACB — CN Thái Nguyên. Tại ACB - CN Thái Nguyên cũng có một số đề tài NCKH và luận văn thạc sỹ nghiên cứu như: - Ths. Nguyễn Công Thắng, trường ĐH Kinh tế & QTKD Thái Nguyên, năm 2015 “Xử lý nợ xấu tại các Ngân hàng TMCP trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên”. Nguyễn Thái Phương Mai, trường DH Kinh tế & QTKD Thái Nguyên, năm 2014 “ Nghiên cứu sự hài lòng khách hàng về chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Á Châu - chỉ nhánh Thái Nguyên”.
- Chủ nhiêm đề tài Ths. Phạm Thanh Hà, trường ĐH Kinh tế & QTKD Thái Nguyên, năm 2013 “ Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dung tại Ngân hàng TMCP A Châu - chi nhánh Thái Nguyên”. - Chủ nhiêm đề tài Lê Thị Hoài Nam, trường DH Kinh tế & QTKD Thái Nguyên, năm 2014 “ Nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng TMCP A Châu - chi nhánh Thái Nguyên” Các đề tài nêu trên nghiên cứu về Ngân hàng TMCP A Châu — CN Thái nguyên nhưng ở các đối tượng nghiên cứu khác như: hiệu quả hoạt động tín dụng, hiệu quả hoạt động cho vay, sự hải lòng của khách hàng về chất lượng tín dụng cá nhân, nợ xấu của các ngân hàng TMCP trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, chưa có dé tài nào viết về rủi ro tín dụng của Ngân hàng TMCP A Châu — chi nhánh Thái Nguyên. Tin dụng của ngân hàng thương mai 1.
Các quan điểm về tín dụng Trong nền kinh tế hàng hoá, trong cùng một thời gian luôn có một số người tạm thời thừa vốn, có vốn tạm thời nhàn rỗi và có nhu cầu cho vay. Bên cạnh đó luôn có một số người tạm thời thiếu vốn, có nhu cầu di vay. Hiện tượng này làm nảy sinh mối quan hệ kinh tế mà nội dung của nó là vốn được dịch chuyển từ nơi tạm thời thừa sang nơi thiếu với điều kiện hoàn trả vốn và lãi tiền vay là lợi nhuận thu được do sử dụng vốn vay. Đây chính là quan hệ tín dụng.
Như vậy tín dụng là quan hệ vay mượn dựa trên nguyên tắc hoàn trả kèm theo lợi tức, nó dé thoả mãn nhu cầu của cả 2 bên, do đó nó là một quan hệ bình đăng, cả 2 bên cùng có lợi và mang tính thoả thuận lớn. Quan hệ tín dụng đã hình thành và ra đời từ rất lâu, thậm chí mối quan hệ tín dụng thô sơ nhất được phát sinh ngay từ sau khi chế độ cộng sản nguyên thuỷ tan rã. Quan hệ tín dụng đã phát triển qua nhiều hình thức từ thấp 6 đến cao, từ đơn giản đến phức tạp. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, qua từng thời kỳ, từng giai đoạn phát triển mà dần hình thành nên các hình thức tín dụng mới có trình độ cao hơn, đã có các hình thức tín dụng sau: tín dụng nặng lãi, tín dụng thương mại, tín dụng ngân hàng, tín dụng nhà nước và tín dụng tiêu dùng.
Mỗi một hình thức tín dụng đều có điều kiện kinh tế xã hội cụ thẻ. Tuy nhiên trong sự phát triển của mình, các hình thức quan hệ tín dụng trước không hề mắt đi mà vẫn còn tồn tại và phát huy tác dụng khi có sự ra đời một hình thức tín dụng mới. Ngày nay, tất cả các hình thức tín dụng trên đều còn tổn tại và bổ sung lẫn nhau, và nó có vai trò quan trong trong sự phát triển kinh tế. (Nguyễn Minh Kiểu 2012) Tồn tại và phát triển qua nhiều hình thái kinh tế-xã hội, đã có nhiều quan điểm, khái niệm khác nhau về tín dụng được đưa ra.
Song khái quát lại có thé hiểu tin dụng theo khái niệm cơ bản sau: “ Tín dụng là một phạm trù kinh té phản ánh moi quan hệ giao dich giữa hai chủ thể, trong đó một bên chuyển giao một lượng giá trị sang cho bên kia được su dụng trong mot thời gian nhất định, đông thời bên nhận được phải cam kết hoàn trả theo thời hạn đã thoả thuận. Trong các hình thức tín dụng thì tín dụng ngân hàng là một hình thức tín dụng vô cùng quan trọng, nó là một quan hệ tín dụng chủ yếu, cung cấp phần lớn nhu cầu tín dụng cho các doanh nghiệp, các thể nhân khác trong nền kinh tế. Với công nghệ ngân hàng hiện nay, tín dụng ngân hàng càng trở thành một hình thức tín dụng không thể thiếu ở cả trong nước và quốc tế. “Tin dụng ngân hang là quan hệ tín dụng giữa một bên là ngân hàng còn bên kia là các tác nhân và thể nhân khác trong nền kinh tế ”.
(Nguyễn Đăng Don , 2012) Tín dụng ngân hàng là mối quan hệ vay mượn giữa ngân hàng với tất cả các cá nhân, tô chức và các doanh nghiệp khác trong xã hội. Nó không phải 7 là quan hệ dịch chuyển vốn trực tiếp từ nơi tạm thời thừa sang nơi tạm thời thiếu mà là quan hệ dịch chuyền vốn gián tiếp thông qua một tổ chức trung gian, đó là ngân hàng. Mối quan hệ giao dịch này thể hiện các nội dung sau: + Người cho vay chuyên giao cho người đi vay một lượng giá trị nhất định. Giá trị này có thể dưới hình thái tiền tệ hoặc dưới hình thái hiện vật như: hàng hoá, máy móc, thiết bị, bất động sản.
+ Người đi vay chỉ được sử dụng tạm thời trong một thời gian nhất định, sau khi hết thời hạn sử dụng theo thoả thuận, người di vay phải hoàn trả cho người cho vay. + Giá trị hoàn trả thông thường lớn hơn giá trị lúc cho vay ban đầu hay nói cách khác người di vay phải trả thêm phan lợi tức (lãi vay). Luật các TCTD năm 2010 (Luật số: 47/2010/QH12) có định nghĩa: Cap tin dung là việc thỏa thuận dé tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác. Trong đó: Y Cho vay là hình thức cấp tin dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.
Y Bao thanh toán là hình thức cấp tín dung cho bên bán hàng hoặc bên mua hàng thông qua việc mua lại có bảo lưu quyền truy đòi các khoản phải thu hoặc các khoản phải trả phát sinh từ việc mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ theo hợp đồng mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ. Y Bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng, theo đó t6 chức tín dụng cam kết với bên nhận bảo lãnh về việc tổ chức tín dụng sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện 8 không day đủ nghĩa vụ đã cam kết; khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho tô chức tin dụng theo thỏa thuận. v Chiết khẩu là việc mua có kỳ hạn hoặc mua có bảo lưu quyền truy đòi các công cụ chuyên nhượng, giấy tờ có giá khác của người thụ hưởng trước khi đến hạn thanh toán.