Luận văn Thạc sĩ: Quyền chọn tăng trưởng và giá trị doanh nghiệp - Đỗ Thị Bích Đào

Luận văn thạc sĩ chuyên sâu về quyền chọn tăng trưởng và định giá doanh nghiệp. Phân tích các công cụ tài chính, chiến lược, và tác động đến giá trị doanh

Chuyên ngành

Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2013

121
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về quyền chọn tăng trưởng và giá trị doanh nghiệp

Quyền chọn tăng trưởng là khái niệm then chốt trong tài chính doanh nghiệp hiện đại. Khái niệm này đề cập đến khả năng doanh nghiệp mở rộng hoạt động trong tương lai dựa trên các cơ hội đầu tư tiềm năng. Giá trị của quyền chọn tăng trưởng gắn liền với chiến lược đầu tư dài hạn của công ty. Nghiên cứu tại thị trường Việt Nam cho thấy mối quan hệ mật thiết giữa quyền chọn tăng trưởng và giá trị doanh nghiệp. Các công ty niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM (HOSE) được phân tích để đánh giá tác động này. Tobin's Q được sử dụng làm chỉ số đo lường giá trị doanh nghiệp. Chỉ số này phản ánh tỷ lệ giữa giá trị thị trường và giá trị thay thế của tài sản. Các yếu tố như chi phí nghiên cứu phát triển (R&D) đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra quyền chọn tăng trưởng. Công ty có mức đầu tư R&D cao thường sở hữu nhiều quyền chọn tăng trưởng hơn. Điều này tạo ra giá trị gia tăng cho cổ đông và nâng cao vị thế cạnh tranh trên thị trường.

1.1. Khái niệm quyền chọn tăng trưởng trong tài chính doanh nghiệp

Quyền chọn tăng trưởng đại diện cho cơ hội đầu tư tương lai mà doanh nghiệp nắm giữ. Đây là quyền chứ không phải nghĩa vụ thực hiện dự án mở rộng. Giá trị quyền chọn phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Bao gồm mức độ biến động thị trường, chi phí đầu tư ban đầu và triển vọng lợi nhuận. Công ty có chi phí R&D cao thường tích lũy nhiều quyền chọn tăng trưởng. Các quyền chọn này tạo giá trị phi thường khi thị trường thuận lợi. Ngược lại, rủi ro mất mát bị giới hạn khi điều kiện bất lợi. Đây là đặc tính cơ bản của quyền chọn tài chính nói chung.

1.2. Vai trò của Tobin s Q trong đánh giá giá trị doanh nghiệp

Tobin's Q là tỷ số giữa giá trị thị trường và chi phí thay thế tài sản. Chỉ số này được sử dụng rộng rãi trong nghiên cứu tài chính doanh nghiệp. Giá trị Q lớn hơn 1 cho thấy doanh nghiệp tạo ra giá trị vượt trội. Giá trị Q nhỏ hơn 1 phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản thấp. Trong nghiên cứu về quyền chọn tăng trưởng, Tobin's Q đóng vai trò biến số phụ thuộc. Chỉ số này giúp đo lường tác động của quyền chọn tăng trưởng lên giá trị doanh nghiệp. Nhiều nghiên cứu quốc tế đã chứng minh mối quan hệ tích cực giữa hai biến số này.

II. Phân tích mối quan hệ giữa rủi ro và giá trị doanh nghiệp

Mối quan hệ giữa rủi ro và giá trị doanh nghiệp là vấn đề trung tâm của nghiên cứu. Rủi ro được đo lường bằng độ biến động tỷ suất sinh lợi cổ phiếu. Nghiên cứu phân tích hai loại rủi ro chính. Đó là rủi ro hệ thống và rủi ro phi hệ thống. Rủi ro hệ thống liên quan đến biến động chung của thị trường. Rủi ro phi hệ thống đặc thù cho từng doanh nghiệp riêng lẻ. Kết quả thực nghiệm cho thấy mối quan hệ cùng chiều giữa rủi ro và giá trị doanh nghiệp. Điều này có nghĩa là công ty có độ biến động cao thường có giá trị cao hơn. Hiện tượng này được giải thích bởi lý thuyết quyền chọn tăng trưởng. Doanh nghiệp có nhiều quyền chọn tăng trưởng sẽ có độ biến động lớn hơn. Độ biến động này phản ánh tiềm năng tăng trưởng chứ không phải bất ổn. Phân tích dữ liệu bảng từ 100 công ty niêm yết trên HOSE giai đoạn 2008-2012 xác nhận kết quả này. Các biến kiểm soát như quy mô công ty và tỷ lệ đòn bẩy cũng được xem xét kỹ lưỡng.

2.1. Rủi ro hệ thống và tác động đến giá trị doanh nghiệp

Rủi ro hệ thống đo lường bằng hệ số beta từ mô hình CAPM. Hệ số này phản ánh mức độ nhạy cảm của cổ phiếu với biến động thị trường. Nghiên cứu sử dụng mô hình Fama-French ba yếu tố để phân tích rủi ro hệ thống. Ba yếu tố bao gồm thị trường, quy mô (SMB) và giá trị (HML). Kết quả cho thấy rủi ro hệ thống có tác động đáng kể đến giá trị doanh nghiệp. Công ty có beta cao thường được thị trường đánh giá khác biệt. Tuy nhiên, mối quan hệ này phức tạp hơn so với rủi ro phi hệ thống.

2.2. Rủi ro phi hệ thống và quyền chọn tăng trưởng

Rủi ro phi hệ thống là phần biến động không giải thích được bởi yếu tố thị trường. Loại rủi ro này đặc biệt quan trọng trong nghiên cứu quyền chọn tăng trưởng. Công ty có nhiều quyền chọn tăng trưởng thường có rủi ro phi hệ thống cao hơn. Điều này do các dự án đầu tư tạo ra biến động đặc thù cho doanh nghiệp. Nghiên cứu xây dựng danh mục đầu tư dựa trên độ biến động phi hệ thống. Kết quả cho thấy TSSL vượt trội từ danh mục này có mối quan hệ với chi phí R&D. Đây là bằng chứng hỗ trợ lý thuyết quyền chọn tăng trưởng.

III. Phương pháp nghiên cứu và mô hình định lượng áp dụng

Nghiên cứu áp dụng phương pháp định lượng chặt chẽ với dữ liệu bảng. Mẫu nghiên cứu bao gồm 100 công ty niêm yết trên HOSE trong giai đoạn 2008-2012. Tổng số quan sát là 500 điểm dữ liệu. Trong đó có 425 quan sát từ công ty có chi phí R&D và 75 quan sát từ công ty không có chi phí R&D. Các công ty tài chính, bảo hiểm và ngân hàng bị loại khỏi mẫu. Quy trình nghiên cứu tuân thủ tám bước cụ thể. Bước đầu tiên là xác định mô hình và các biến nghiên cứu. Tiếp theo là thu thập dữ liệu và mô tả thống kê. Phân tích tương quan giữa các biến được thực hiện trước khi hồi quy. Kiểm định Hausman giúp lựa chọn mô hình phù hợp nhất. Mô hình GLS được áp dụng để khắc phục hiện tượng phương sai thay đổi và tự tương quan. Phương pháp hồi quy tiêu chuẩn Benchmark đảm bảo tính robust của kết quả. Mỗi bước kiểm định đều tuân thủ quy tắc thống kê nghiêm ngặt.

3.1. Thiết kế mô hình hồi quy và biến nghiên cứu

Mô hình hồi quy sử dụng Tobin's Q làm biến phụ thuộc. Các biến giải thích bao gồm độ biến động tỷ suất sinh lợi (Vol_firm) và độ lệch (Skew_firm). Biến giả chi phí R&D (Rd_dum) đánh dấu công ty có hoạt động nghiên cứu phát triển. Biến tương tác Rd_vol_firm kết hợp hiệu ứng R&D với độ biến động. Mô hình được kiểm định bằng nhiều phương pháp khác nhau. Bao gồm Pooled Regression, Fixed Effect và Random Effect. Kiểm định Wald Test xác nhận ý nghĩa thống kê của các biến. Kiểm định Wooldridge Test kiểm tra hiện tượng tự tương quan trong dữ liệu bảng.

3.2. Quy trình xử lý dữ liệu và kiểm định mô hình

Dữ liệu được thu thập từ nguồn International Financial Statistic và báo cáo tài chính doanh nghiệp. Thống kê mô tả được thực hiện cho cả biến vĩ mô và vi mô. Ma trận tương quan kiểm tra đa cộng tuyến giữa các biến. Kiểm định Hausman so sánh mô hình Fixed Effect và Random Effect. Kết quả Hausman Test hướng dẫn lựa chọn mô hình phù hợp. Sau đó tiến hành kiểm định Wald Test cho dữ liệu bảng. Mô hình GLS xử lý vấn đề phương sai thay đổi và tự tương quan. Quy trình này đảm bảo tính hợp lệ và đáng tin cậy của kết quả nghiên cứu.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn của nghiên cứu

Nghiên cứu đưa ra nhiều kết luận quan trọng về quyền chọn tăng trưởng và giá trị doanh nghiệp tại Việt Nam. Kết quả hồi quy cho thấy rủi ro công ty có ý nghĩa thống kê ở mức cao trong 4 trên 6 mô hình. Đặc biệt, biến độ biến động tỷ suất sinh lợi có ý nghĩa ở mức 1% ngay cả khi kiểm soát chi phí R&D. Biến độ lệch Skew_firm có mối quan hệ cùng chiều với giá trị doanh nghiệp. Kết quả này phù hợp với kỳ vọng ban đầu của lý thuyết quyền chọn tăng trưởng. Biến tương tác Rd_vol_firm có ý nghĩa trong hồi quy sử dụng biến chi phí R&D liên tục. Hệ số hồi quy 0.102 cho thấy rủi ro tổng thể có mối quan hệ cùng chiều với giá trị doanh nghiệp. Mối quan hệ này được giải thích bởi các công ty có chi phí R&D cao. Phát hiện này có ý nghĩa thực tiễn lớn cho nhà đầu tư và quản trị doanh nghiệp. Doanh nghiệp nên tích cực đầu tư R&D để tạo quyền chọn tăng trưởng có giá trị.

4.1. Ý nghĩa lý thuyết của kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu đóng góp vào lý thuyết quyền chọn tăng trưởng tại thị trường mới nổi. Bằng chứng từ Việt Nam hỗ trợ các nghiên cứu quốc tế của Kraft, Schwartz và Weiss (2013). Mối quan hệ dương giữa rủi ro và giá trị doanh nghiệp chứng minh lý thuyết quyền chọn. Công ty có nhiều quyền chọn tăng trưởng thể hiện độ biến động cao hơn. Độ biến động này không phản ánh bất ổn mà là tiềm năng phát triển. Nghiên cứu mở rộng hiểu biết về giá trị doanh nghiệp trong bối cảnh Việt Nam.

4.2. Ứng dụng thực tiễn cho quản trị doanh nghiệp và đầu tư

Nhà quản trị doanh nghiệp nên nhận thức giá trị của quyền chọn tăng trưởng. Đầu tư vào R&D tạo ra cơ hội mở rộng trong tương lai. Nhà đầu tư cần đánh giá quyền chọn tăng trưởng khi định giá cổ phiếu. Công ty có chi phí R&D cao có thể bị đánh giá thấp nếu bỏ qua quyền chọn tăng trưởng. Mô hình CAPM và Fama-French giúp phân tích rủi ro hệ thống hiệu quả. Kết hợp phân tích rủi ro phi hệ thống với chi phí R&D cho bức tranh toàn diện. Đây là công cụ hữu ích cho chiến lược đầu tư dài hạn.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

16/04/2026
Luận văn thạc sĩ quyền chọn tăng trưởng và giá trị doanh nghiệp

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH ---o0o--- ĐỖ THỊ BÍCH ĐÀO QUYỀN CHỌN TĂNG TRƯỞNG VÀ GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP LUẬN VĂN THẠC SĨ TP HỒ CHÍ INH - NĂ 2013 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH ---o0o--- ĐỖ THỊ BÍCH ĐÀO QUYỀN CHỌN TĂNG TRƯỞNG VÀ GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP u nn n T n – Ngân hàng M số: 60340201 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN THỊ UYÊN UYÊN TP HỒ CHÍ INH - NĂ 2013 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT CAPM : Mô ìn địn á t sản vốn FEM : Fixed Effect Model GLS : Generalized Least Squares HML : High Minus Low HOSE : Sở ao dị ứn k oán T n p ố Hồ Mn IFS : International Financial Statistic IMF : Quỷ t ền tệ quố tế PRM : Pooled Regression Model R&D : Hoạt độn n n ứu v p át tr ển REM : Random Effect Model SMB : Small Minus Big TSSL : Tỷ suất s n lợ VNI : ỉ số VN ndex LR : K ểm địn L kel ood Rat o Test LỜI CA ĐOAN Tô x n am đoan đâ l ôn trìn n n ứu của tôi có sự ướng dẫn hỗ trợ của n ườ ướng dẫn khoa học là Tiến sĩ N u ễn Thị Uyên Uyên. Các nội dung nghiên cứu và kết quả tron đề tài là trung thự ưa từn được ai công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu khoa học nào. Những số liệu trong bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét đán á được chính tác giả thu thập trong các nguồn khác nhau v được tác giả chú thích trong mục tài liệu tham khảo. Nếu có bất kì sai sót gian lận nào tôi xin chịu trách nhiệm trước Hộ đồn ũn n ư kết quả luận văn ủa mình.

Hồ Chí Minh, Tháng 12 năm 2013 Học viên Đỗ Thị Bíc Đ o DANH ỤC CÁC BẢNG BIẾU Bảng 4.1: Thống kê mô tả của 2 biến vĩ mô .2: Thống kê mô tả của các biến vi mô .3: Ma trận tươn quan ữa các biến nghiên cứu .4: Kết quả hồi quy bằng mô hình Pooled Regression Model .5: Kết quả hồi quy bằng mô hình Fix Effect model .6: Kết quả hồi quy của mô hình Random Effect Model .7: Kết quả kiểm định Hausman Test .8: Kết quả kiểm định Wald Test cho dữ liệu Bảng 4.9: Kết quả kiểm định Wooldridge Test cho dữ liệu Bảng 4.10: Kết quả hồi quy của mô hình GLS .11: Kết quả so sánh lựa chọn mô hình .12: Hồi quy bảng tiêu chuẩn Bechmark .13: Ma trận tươn quan ữa các biến trong Bảng 4.14: Kết quả kiểm định Wald Test cho dữ liệu Bảng 4.15: Kết quả kiểm định Wooldridge Test cho dữ liệu bảng 4.16: Hồi quy với việ p ân t độ biến động TSSL cổ phiếu công ty theo CAPM và Fama – French .17: Hồ qu TSSL vượt trội của danh mục hình thành từ độ biến động phi hệ thống tỷ suất sinh lợi cổ phiếu công ty .18: Hồ qu TSSL vượt trội của danh mục hình thành từ độ biến động phi hệ thống tỷ suất sinh lợi cổ phiếu công ty và chi phí R&D .19: Ma trận tươn quan giữa các biến trong Bảng 4.20: Kết quả Wald Test cho dữ liệu bảng 4.21: Kết quả Wooldridge Test cho dữ liệu Bảng 4.22: Hồi quy TSSL bất t ường với với các biến nghiên cứu. 58 DANH MỤC PHỤ LỤC Phụ lục 1.1: Số liệu các biến nghiên cứu của 100 ôn t tron a đoạn 2008 – 2012 Phụ lục 1.2 Phụ lục của Bảng 4.12 – Hồi quy tiêu chuẩn Benchmark Phụ lục 1.3 Phụ lục của Bảng 4.16 – Hồi quy với việ p ân t độ biến động TSSL cổ phiếu công ty theo CAPM và Fama – French Phụ lục 1.4: Phụ lục của Bảng 4.7 – Hồ qu TSSL vượt trội của danh mục hình thành từ độ biến động phi hệ thống TSSL cổ phiếu Phụ lục 1. Tổng hợp 5 hồi quy (Low) – (5) của Panel A Phụ lục 1.2 Tổng hợp 5 hồi quy (6) – (HL) của Panel A Phụ lục 1. Tổng hợp 5 hồi quy (Low) – (5) của Panel B Phụ lục 1.4 Tổng hợp 5 hồi quy (6) – (HL) của Panel B Phụ lục 1.

Tổng hợp 5 hồi quy (Low) – (5) của Panel C Phụ lục 1.6 Tổng hợp 5 hồi quy (6) – (HL) của Panel C Phụ lục1.5 Phụ lục của Bảng 4.18 – Hồi qu TSSL vượt trội của danh mục hình thành từ độ biến động phi hệ thống TSSL cổ phiếu và chi phí R&D Phụ lục 1. Tổng hợp 80 danh mục của Bảng 4.8 – Panel A Phụ lục 1. Tổng hợp 30 danh mục Panel B Phụ lục 1.6 Phụ lục của Bảng 4.9 – Hồi quy TSSL bất t ường của 60 danh mục với các biến nghiên cứu DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU : Tỷ suất sinh lợi trung bình : Tỷ suất sinh lợi hằng ngày của chỉ số VNI, ̅ : Tỷ suất sinh lợi trung bình của chỉ số VNI, BE : Giá trị sổ sách của công ty BE/ME : Tỷ số giá trị sổ sách trên giá trị thị trƣờng HML : Nhân tố giá trị công ty ME : Giá trị thị trƣờng của công ty : Số ngày quan sát trong năm t. : Là giá của cổ phiếu lúc đóng cửa của ngày t, : Là giá cổ phiếu lúc đóng cửa của ngày t-1, : Lãi suất phi rủi ro : Tỷ suất sinh lợi của cổ phiếu công ty i trong ngày t : Tỷ suất sinh lợi thị trƣờng SMB : Nhân tố quy mô công ty : Sai số ngẩu nhiên của mô hình hồi quy benchmark Var : Phƣơng sai : Hệ số chặn trong mô hình hồi quy Benchmark : Hệ số chặn trong mô hình Fama – French và CAPM : Hệ số hồi quy của nhân tố Div_dum : Hệ số hồi quy của nhân tố Rd_dum : Hệ số hồi quy của nhân tố Rdexp : Hệ số hồi quy của nhân tố Treasury Bill : Hệ số hồi quy của nhân tố Vol_vni : Hệ số hồi quy của nhân tố Vol_firm : Hệ số hồi quy của nhân tố Skew_Firm : Hệ số hồi quy của nhân tố Turn_Firm : Hệ số hồi quy của nhân tố Invest : Hệ số hồi quy của nhân tố Size : Hệ số hồi quy của nhân tố Roa : Hệ số hồi quy của nhân tố Leverage : Hệ số hồi quy của nhân tố HML : Hệ số hồi quy của nhân tố rm-rf : : Hệ số hồi quy của nhân tố SMB : Sai số ngẩu nhiên trong mô hình Fama và CAPM : Biến động tổng thể tỷ suất sinh lợi cổ phiếu công ty : Độ biến động hệ thống tỷ suất sinh lợi cổ phiếu công ty : Độ biến động phi hệ thống tỷ suất sinh lợi cổ phiếu công ty MỤC LỤC Trang phụ bìa Lời cam đoan Danh mục các kí hiệu Danh mục các chữ viết tắt Danh mục các bảng biểu Danh mục phụ lục Mục lục TÓM TẮT.

1 CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI .1 Lý do chọn đề tài .2 Mục tiêu nghiên cứu .3 Ý nghĩa của đề tài .4 Phƣơng pháp nghiên cứu .5 Bố cục bài nghiên cứu. 4 CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM TRÊN THẾ GIỚI VỀ QUYỀN CHỌN TĂNG TRƢỞNG VÀ GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP. 6 CHƢƠNG 3: DỮ LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Quy trình nghiên cứu .2 Phƣơng pháp và dữ liệu nghiên cứu .1 Mẫu nghiên cứu .2 Mô hình nghiên cứu và xác định các biến.3 Các phƣơng pháp kiểm định. 28 CHƢƠNG 4: QUYỀN CHỌN TĂNG TRƢỞNG VÀ GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP BẰNG CHỨNG Ở VIỆT NAM .1 Thống kê mô tả.2 Phân tích ma trận tƣơng quan .3 Kết quả hồi quy và mô hình hồi quy .1 Lựa chọn phƣơng pháp hồi quy cho dữ liệu bảng.2 Kiểm định phƣơng sai thay đổi và hiện tƣợng tự tƣơng quan .3 Hồi quy tiêu chuẩn (Benchmark) .4 Biến động hệ thống và biến động phi hệ thống TSSL cổ phiếu công ty.5 Tỷ suất sinh lợi của cổ phiếu.

48 CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN .2 Hạn chế của đề tài nghiên cứu .3 Hƣớng nghiên cứu tiếp theo. 60 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 63 1 TÓM TẮT Với phương pháp hồi quy dữ liệu bảng được thực hiện đi kèm với các kiểm định như kiểm định lựa chọn mô hình phù hợp với dữ liệu bảng, kiểm định đa cộng tuyến, kiểm định phương sai thay đổi và kiểm định tự tương quan. Dựa trên dữ liệu được thu thập từ 100 công ty phi tài chính niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2008 – 2012.

Đề tài đi vào giải quyết mối quan hệ giữa quyền chọn tăng trưởng và giá trị doanh nghiệp. Trong đó làm rõ các vấn đề : thứ nhất là mối quan hệ giữa rủi ro được đo lường bằng độ biến động tỷ suất sinh lợi cổ phiếu công ty và giá trị doanh nghiệp, thứ hai là giải quyết mối quan hệ giữa rủi ro hệ thống và rủi ro phi hệ thống với giá trị doanh nghiệp và thứ ba là tìm hiểu mối quan hệ giữa rủi ro phi hệ thống với tỷ suất sinh lợi cổ phiếu công ty. Các mối quan hệ này được chú trọng trong những công ty có nhiều quyền chọn tăng trưởng. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng chỉ số Tobin Q có mối quan hệ cùng chiều với rủi ro đo lường bằng độ biến động tỷ suất sinh lợi cổ phiếu của công ty, nhưng nếu xét trong những công ty có chi phí R&D thì mối quan hệ này trở nên rõ ràng hơn.

Tuy nhiên khi phân tích rủi ro tổng thể thành rủi ro hệ thống và rủi ro phi hệ thống thì kết quả cho thấy rủi ro phi hệ thống có vai trò quan trọng hơn trong mối quan hệ với giá trị doanh nghiệp. Nếu thành lập danh mục chỉ dựa vào rủi ro phi hệ thống thì hầu hết các anpha của danh mục có độ biến động cao đều có ý nghĩa và âm, còn nếu thành lập danh mục dựa trên cả rủi ro phi hệ thống và chi phí R&D thì hầu hết những danh mục có rủi ro phi hệ thống cao và chi phí R&D cao thì các hệ số anpha đều có ý nghĩa và cũng âm, điều này chứng tỏ rủi ro phi hệ thống có mối quan hệ ngược chiều với tỷ suất sinh lợi cổ phiếu và chí phí R&D có tác dụng làm khuếch đại thêm mối quan hệ này. Từ khóa: Giá trị công ty, độ biến động tỷ suất sinh lợi cổ phiếu, quyền chọn tăng trưởng. 2 CHƢƠNG 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1.1 Lý do chọn đề tài Theo lý thuyết quyền chọn thực thì giá của quyền chọn tăng trưởng có mối quan hệ cùng chiều với độ biến động của giá trị doanh nghiệp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ