CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG Rủi ro tín dụng Khái niệm về rủi ro tín dụng Rủi ro tín dụng, theo khái niệm cơ bản nhất, “là khả năng khách hàng nhận khoản vốn vay không thực hiện, thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đối với ngân hàng, gây tổn thất cho ngân hàng, đó là khả năngkhách hàng không trả, không trả đầy đủ, đúng hạn cả gốc và lãi cho ngân hàng” Phân loại rủi ro tín dụng Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro Phân loại theo tính khách quan, chủ quan của nguyên nhân gây ra rủi ro Những chỉ số đánh giá mức độ rủi ro tín dụng Thông thường để đánh giá chất lượng tín dụng của NHTM người ta thường dùng chỉ tiêu nợ quá hạn và kết quả phân loại nợ. Cơ cấu dư nợ vay Nợ quá hạn Kết quả phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng Nguyên nhân từ phía người cho vay (các ngân hàng) Nguyên nhân từ phía người đi vay Quản trị rủi ro tín dụng Khái niệm Quản trị rủi ro danh mục cho vay là một quá trình bao gồm nhiều hoạt động của nhà quản trị như nhận dạng, đo lường, giám sát và tài trợ rủi ro nhằm tối đa hóa lợi nhuận ở mức rủi ro có thể chấp nhận được (Nguyễn Minh Kiều, 2009). iv Mục đích của quản trị rủi ro tín dụng Mục đích của nhà quản trị ngân hàng trong quản trị rủi ro tín dụng là nhằm tối đa hóa lợi nhuận và duy trì rủi ro tín dụng trong phạm vi ngân hàng có thể chấp nhận được, phù hợp với quy định, chính sách tín dụng của ngân hàng và phù hợp với quy định của pháp luật (Bùi Thị Kim Ngân, 2008). Nội dung của quản trị rủi ro tín dụng Xây dựng chiến lược quản trị rủi ro tín dụng Xây dựng mô hình quản trị rủi ro tín dụng Quy trình quản trị rủi ro tín dụng Các yếu tố tác động tới quản trị rủi ro tín dụng Nhân tố khách quan Nhân tố chủ quan CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VN – CHI NHÁNH NAM THĂNG LONG Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Nam Thăng Long Lịch sử hình thành và phát triển Mô hình tổ chức Phạm vi kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Nam Thăng Long - Hoạt động cấp tín dụng: là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác.
- Hoạt động nhận tiền: là hoạt động nhận tiền của tổ chức, cá nhân dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành chứng v chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi tiền theo thỏa thuận. - Hoạt động cho vay: là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi. - Hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản: là việc cung ứng phương tiện thanh toán; thực hiện dịch vụ thanh toán séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng, thư tín dụng và các dịch vụ thanh toán khác cho khách hàng thông qua tài khoản của khách hàng. - Kinh doanh tiền tệ: Bao gồm các hoạt động kinh doanh ngoại hối, kinh doanh vốn.
Tình hình kinh doanh chung của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Nam Thăng Long Tình hình huy động vốn Chi nhánh đã tích cực và đạt hiệu quả cao với nguồn vốn huy động tại chỗ, chú trọng vào làm tốt hoạt động chăm sóc KH, mở rộng thị trường. Nhìn chung, với việc áp dụng nhiều chính sách, nhiều sản phẩm, công tác huy động vốn đã đạt được kết quả tốt, đáp ứng đủ nhu cầu vốn cho vay trên địa bàn, ngày càng chứng tỏ được sự nỗ lực vượt bậc của cán bộ nhân viên, cũng như năng lực quản l của ban lãnh đạo, tạo cơ sở cho việc chủ động kinh doanh có hiệu quả. Tình hình hoạt động cho vay Hoạt động cho vay là hoạt động chiếm chủ yếu và là lĩnh vực tạo ra nhiều lợi nhuận nhất nhưng cũng là lĩnh vực xảy ra rủi ro cao nhất trong hoạt động Ngân hàng. Hoạt động kinh doanh của VietinBank Nam Thăng Long không nằm ngoài quy luật đó, nhiệm vụ kinh doanh của CN là làm sao có thể đáp ứng đủ nhu cầu vốn cho sự phát triển kinh tế một cách hiệu quả và mang lại lợi nhuận, nhưng đồng thời phải có biện pháp hạn chế tối đa rủi ro xảy ra.
Tình hình các hoạt động khác Ngoài các hoạt động cơ bản nói trên, VietinBank Nam Thăng Long còn vi không ngừng phát triển các hoạt động trung gian khác như: hoạt động kinh doanh ngoại tệ, hoạt động thanh toán quốc tế và tài trợ thương mại, hoạt động tác nghiệp và dịch vụ Ngân hàng, hoạt động kinh doanh thẻ, hoạt động tiền tệ kho quỹ… nhằm phát VietinBank Nam Thăng Long thành một Ngân hàng năng động, đa dạng các hoạt động trung gian nhằm cung cấp cho KH nhiều tiện ích nhất. Kết quả hoạt động kinh doanh Những năm qua dù tình hình nền kinh tế và hoạt động kinh doanh của ngành Ngân hàng gặp nhiều khó khăn tuy nhiên các chỉ tiêu kinh doanh đề ra gần như hoàn thành và lợi nhuận các năm của CN đều đạt được mức tốt. Năm 2018 lợi nhuận Chi nhánh đạt giảm 45.636 triệu đồng so với năm 2017 đến nhiều từ yếu tố cắt giảm dư nợ, tuy nhiên đến năm 2019 dưới sự nỗ lực của Chi nhánh, các con số dần dần được cải thiện, lợi nhuận có tăng so với năm 2018 và trên đà đó sẽ là tiền đề phát triển mạnh mẽ trong năm 2020. Thực trạng rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Nam Thăng Long Thực trạng rủi ro tín dụng Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Nam Thăng Long Đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Nam Thăng Long trong giai đoạn 2017-2019 Kết quả đạt được Ngân hàng đã xây dựng được hệ thống khuôn khổ cơ chế, chính sách quản trị rủi ro tín dụng Bộ phận chức năng quản trị rủi ro tín dụng đã được hình thành Ngân hàng đã xây dựng và vận hành hệ thống xếp hạng tín nhiệm nội bộ Cơ cấu tín dụng được điều chỉnh phù hợp, nợ xấu nằm trong mức kiểm soát Xây dựng và bước đầu ứng dụng công nghệ thông tin trong quản trị rủi ro tín dụng Những mặt còn hạn chế vii Nguyên nhân viii CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH NAM THĂNG LONG Định hướng quản trị rủi ro tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Nam Thăng Long - Quản trị RRTD là nhiệm vụ quan trọng trong chiến lược phát triển chung của ngân hàng.
- Các chính sách, cơ chế trong hoạt động tín dụng và quản trị RRTD đảm bảo luôn duy trì tốc độ tăng trưởng dự nợ, tăng trưởng lợi nhuận của ngân hàng nhưng duy trì an toàn trong hoạt động tín dụng, đảm bảo tỷ lệ nợ xấu dưới 2,5%. - Thấm nhuần văn hóa quản trị rủi ro, nghiêm túc tuân thủ các quy định / chính sách / điều kiện phê duyệt của VietinBank, đặc biệt coi trọng tuân thủ giám sát sau giải ngân. Tăng cường công tác giám sát chất lượng tín dụng từ xa, phát hiện sớm các dấu hiệu rủi ro, đưa ra các cảnh báo kịp thời, hiệu quả. - Kiểm tra tình hình thực tế để nắm vững thực trạng tài chính, năng lực kinh doanh, tài sản đảm bảo và những khó khăn thực sự của khách hàng.
Xây dựng và triển khai các giải pháp phù hợp với từng khách hàng, hạn chế thấp nhất phát sinh nợ xấu, nợ quá hạn, đồng hành hỗ trợ khách hàng vượt qua giai đoạn khủng hoảng. - Triển khai linh hoạt, đồng bộ các biện pháp xử lý và thu hồi nợ phù hợp (Cơ cấu lại thời hạn trả nợ, khách hàng chủ động trả nợ, miễn giảm lãi). - Tăng cường thu hồi các khoản nợ xấu, nợ xấu đã xử lý bằng quỹ dự phòng rủi ro, đẩy mạnh thu hồi lãi treo. Hàng năm VietinBank Nam Thăng Long đều đưa ra mục tiêu thu hồi các khoản nợ xấu dựa trên các tỷ lệ đặt ra như: Tỷ lệ thu hồi nợ xấu nội bảng; Tỷ lệ thu hồi nợ ngoại bảng.
- Tập trung thu các khoản lãi treo, lãi phạt, phí bảo lãnh, phí dịch vụ, chú ý không để tình trạng bỏ sót, nhập liệu số liệu sai dẫn đến thu thiếu lãi của khách hàng. - Thực hiện trích lập dự phòng đảm bảo nguồn tài chính dự phòng đầy đủ ix cho những tổn thất có thể xảy ra (kiểm soát tỷ lệ số dư quỹ dự phòng/nợ xấu đối với từng chi nhánh). - Tăng cường quản trị RRTD đi liền với việc áp dụng mô hình quản trị tín dụng tiên tiến và chiến lược quản trị phù hợp với điều kiện về công nghệ, nhân lực, tài chính và trình độ phát triển của ngân. - Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản trị RRTD, tăng cường sử dụng các phương pháp định lượng trong đánh giá RRTD.
- Nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ ngân hàng nói chung và cán bộ làm công tác quản trị RRTD nói riêng. - Tăng cường quản trị RRTD được tiến hành đồng thời với quản trị các loại rủi ro khác như rủi ro tác nghiệp, rủi ro thị trường… - Xây dựng hệ thống thông tin tín dụng đầy đủ, minh bạch, kịp thời, có sự trao đổi thông tin tín dụng thường xuyên với các ngân hàng và trung tâm thông tin tín dụng (CIC) của Ngân hàng Nhà nước.