Luận văn: Quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV chi nhánh Hà Nội

Luận văn thạc sĩ về quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV chi nhánh Hà Nội. Nghiên cứu chuyên sâu, giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Thạc sĩ

2016

108
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC HÌNH VẼ

DANH MỤC BẢNG

PHẦN MỞ ĐẦU

Tính cấp thiết của đề tài

Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu

Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

Những đóng góp của luận văn

Kết cấu luận văn

1. CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu

1.1.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới

1.1.2. Tình hình nghiên cứu trong nƣớc

1.2. Hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Thƣơng Mại

1.3. Rủi ro tín dụng

1.4. Quản trị rủi ro tín dụng

1.5. Các yếu tố ảnh hƣởng tới công tác quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thƣơng mại

1.6. Hiệp ƣớc vốn Basel

2. CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Quy trình nghiên cứu

2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu

2.2.1. Phƣơng pháp thu thập thông tin thứ cấp

2.2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu định lƣợng

2.2.3. Phƣơng pháp phân tích, tổng hợp dữ liệu

3. CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH HÀ NỘI

3.1. Giới thiệu chung về ngân hàng TMCP ĐT và PT Việt Nam chi nhánh Hà Nội

3.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển

3.1.2. Các hoạt động kinh doanh chính

3.1.3. Cơ cấu tổ chức của chi nhánh Hà Nội

3.1.4. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của chi nhánh

3.2. Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng

3.2.1. Khái quát về hoạt động tín dụng

3.2.2. Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng

3.3. Đánh giá chung về hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV Hà Nội

3.3.1. Những kết quả đạt đƣợc

3.3.2. Những mặt hạn chế

3.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế

4. CHƢƠNG 4: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ

4.1. Định hƣớng hoàn thiện công tác quản trị RRTD tại BIDV- CN Hà Nội

4.2. Các giải pháp tăng cƣờng công tác quản trị RRTD tại BIDV CNHN

4.2.1. Nhóm giải pháp hoàn thiện bộ máy quản lý rủi ro tín dụng

4.2.2. Nhóm giải pháp hoàn thiện chính sách, quy chế, quy trình

4.2.3. Nhóm giải pháp tài trợ rủi ro tín dụng

4.3. Một số kiến nghị

4.3.1. Kiến nghị với Nhà nƣớc

4.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nƣớc

PHẦN KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan Luận văn Quản trị rủi ro tín dụng BIDV

Luận văn Thạc sĩ tập trung nghiên cứu quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) - Chi nhánh Hà Nội. Luận văn xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản trị rủi ro, thực trạng hoạt động tín dụng của chi nhánh, và đề xuất các giải pháp cải thiện. Rủi ro tín dụng luôn là mối quan tâm hàng đầu của các ngân hàng thương mại, đặc biệt trong bối cảnh kinh tế biến động và hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng. Một hệ thống quản trị rủi ro tín dụng hiệu quả không chỉ giúp ngân hàng giảm thiểu tổn thất mà còn nâng cao năng lực cạnh tranh và đảm bảo sự phát triển bền vững. Luận văn này đóng góp vào việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng, phân tích thực trạng tại một chi nhánh cụ thể của BIDV, từ đó đưa ra các giải pháp mang tính thực tiễn. Luận văn sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng để đánh giá rủi ro và đề xuất giải pháp. Nghiên cứu này có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của BIDV-CN Hà Nội và các ngân hàng thương mại khác tại Việt Nam. Luận văn đặt ra các câu hỏi nghiên cứu trọng tâm là: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV chi nhánh Hà Nội hiện nay như thế nào? Và làm thế nào để tăng cường công tác quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV chi nhánh Hà Nội?

1.1. Mục tiêu đối tượng và phạm vi nghiên cứu luận văn

Mục tiêu chính của luận văn là đánh giá thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV Chi nhánh Hà Nội và đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả hoạt động này. Đối tượng nghiên cứu là các hoạt động tín dụng và quy trình quản trị rủi ro tín dụng tại chi nhánh. Phạm vi nghiên cứu giới hạn trong không gian là BIDV Chi nhánh Hà Nội và thời gian từ năm 2011 đến năm 2015. Luận văn tập trung vào phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng, quy trình cấp tín dụng, các biện pháp phòng ngừa và xử lý rủi ro, cũng như hiệu quả của công tác quản trị rủi ro tín dụng tại chi nhánh. Phạm vi nội dung nghiên cứu tập trung vào các nghiệp vụ quản trị rủi ro tại BIDV chi nhánh Hà Nội, dựa trên cơ sở lý thuyết và thực tế nhằm mục đích đưa ra các giải pháp kiến nghị, tăng cường quản trị rủi ro tại đơn vị.

1.2. Đóng góp mới và ý nghĩa thực tiễn của luận văn

Luận văn đóng góp vào việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng trong ngành ngân hàng, đặc biệt là tại các ngân hàng thương mại cổ phần. Nghiên cứu này cung cấp một cái nhìn tổng quan về thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV Chi nhánh Hà Nội, xác định những điểm mạnh, điểm yếu và các vấn đề còn tồn tại. Các giải pháp và kiến nghị được đề xuất trong luận văn có tính ứng dụng cao, phù hợp với điều kiện thực tế của BIDV-CN Hà Nội, có thể được áp dụng để nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng và giảm thiểu rủi ro. Luận văn này cũng có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các nhà nghiên cứu, các nhà quản lý ngân hàng và sinh viên chuyên ngành tài chính - ngân hàng.

II. Thách thức quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động BIDV

BIDV và các ngân hàng thương mại Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức trong công tác quản trị rủi ro tín dụng. Thứ nhất, môi trường kinh tế vĩ mô còn nhiều biến động, tiềm ẩn rủi ro lạm phát, tỷ giá và lãi suất. Thứ hai, hệ thống pháp luật và các quy định về hoạt động tín dụng còn chưa hoàn thiện, thiếu đồng bộ và còn nhiều kẽ hở. Thứ ba, năng lực tài chính và quản trị của nhiều doanh nghiệp Việt Nam còn yếu kém, thiếu minh bạch và tiềm ẩn rủi ro gian lận. Thứ tư, sự cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng trong việc thu hút khách hàng có thể dẫn đến việc nới lỏng các tiêu chuẩn tín dụng và tăng rủi ro. Thứ năm, các công cụ quản trị rủi ro tín dụng hiện tại còn chưa đa dạng, thiếu hiệu quả và chưa được áp dụng rộng rãi.

2.1. Rủi ro từ môi trường kinh tế vĩ mô biến động

Môi trường kinh tế vĩ mô đóng vai trò quan trọng trong hoạt động tín dụng của ngân hàng. Các yếu tố như tăng trưởng GDP, lạm phát, tỷ giá hối đoái, lãi suất, và chính sách tiền tệ có thể ảnh hưởng lớn đến khả năng trả nợ của khách hàng và hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng. Khi kinh tế suy thoái, doanh nghiệp gặp khó khăn trong sản xuất kinh doanh, thu nhập giảm, khả năng trả nợ suy giảm. Lạm phát gia tăng làm tăng chi phí sản xuất kinh doanh, ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp và khả năng trả nợ. Biến động tỷ giá hối đoái có thể gây ra rủi ro cho các khoản vay bằng ngoại tệ. Sự thay đổi lãi suất có thể làm tăng chi phí vay vốn và ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng.

2.2. Hạn chế từ hệ thống pháp luật và quy định

Hệ thống pháp luật và các quy định về hoạt động tín dụng đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ quyền lợi của ngân hàng và đảm bảo sự an toàn của hệ thống tài chính. Tuy nhiên, hiện nay hệ thống pháp luật và các quy định về hoạt động tín dụng còn chưa hoàn thiện, thiếu đồng bộ và còn nhiều kẽ hở, tạo điều kiện cho các hành vi gian lận và gây ra rủi ro cho ngân hàng. Việc xử lý tài sản đảm bảo còn gặp nhiều khó khăn do thủ tục pháp lý phức tạp và kéo dài. Các quy định về phá sản doanh nghiệp còn chưa hiệu quả, gây khó khăn cho việc thu hồi nợ.

III. Cách tiếp cận quản trị rủi ro tín dụng hiệu quả tại BIDV

Để quản trị rủi ro tín dụng hiệu quả, BIDV cần áp dụng một cách tiếp cận toàn diện, bao gồm việc xây dựng và triển khai một hệ thống quản trị rủi ro chặt chẽ, nâng cao năng lực thẩm định tín dụng, tăng cường giám sát sau cho vay, và xây dựng các biện pháp phòng ngừa và xử lý rủi ro hiệu quả. Hệ thống quản trị rủi ro cần bao gồm các chính sách, quy trình, quy định và công cụ quản trị rủi ro rõ ràng, minh bạch và phù hợp với đặc điểm hoạt động của ngân hàng. Ngân hàng cần xây dựng một cơ cấu tổ chức quản trị rủi ro độc lập, có đủ quyền hạn và nguồn lực để thực hiện các chức năng quản trị rủi ro. Ngân hàng cần xây dựng một hệ thống thông tin quản trị rủi ro đầy đủ, chính xác và kịp thời để hỗ trợ các quyết định quản trị rủi ro.

3.1. Xây dựng hệ thống quản trị rủi ro toàn diện và chặt chẽ

Hệ thống quản trị rủi ro toàn diện bao gồm việc xác định, đo lường, giám sát và kiểm soát rủi ro tín dụng. Việc xây dựng hệ thống quản trị rủi ro đòi hỏi ngân hàng phải có một cơ cấu tổ chức rõ ràng, với các bộ phận chuyên trách về quản trị rủi ro. Ngân hàng cần xây dựng các chính sách và quy trình tín dụng chặt chẽ, bao gồm quy trình thẩm định tín dụng, quy trình quản lý tài sản đảm bảo, và quy trình xử lý nợ xấu. Đồng thời, cần xây dựng hệ thống thông tin quản lý rủi ro hiệu quả, đảm bảo thông tin được thu thập, xử lý và báo cáo một cách kịp thời và chính xác.

3.2. Nâng cao năng lực thẩm định tín dụng và giám sát sau vay

Năng lực thẩm định tín dụng là yếu tố then chốt để giảm thiểu rủi ro tín dụng. Ngân hàng cần nâng cao trình độ chuyên môn và kinh nghiệm của cán bộ tín dụng, đặc biệt là trong việc phân tích tài chính doanh nghiệp và đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng. Cần sử dụng các công cụ và kỹ thuật thẩm định tín dụng hiện đại để nâng cao độ chính xác của quá trình thẩm định. Bên cạnh đó, việc giám sát sau vay cũng rất quan trọng để phát hiện sớm các dấu hiệu rủi ro và có biện pháp xử lý kịp thời. Cần tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay của khách hàng và tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

IV. Ứng dụng mô hình và công cụ quản trị rủi ro tín dụng BIDV

BIDV có thể ứng dụng nhiều mô hình và công cụ quản trị rủi ro tín dụng khác nhau để nâng cao hiệu quả hoạt động. Các mô hình như mô hình điểm số tín dụng, mô hình xếp hạng tín dụng nội bộ, và mô hình giá trị tại rủi ro (VaR) có thể được sử dụng để đo lường và đánh giá rủi ro tín dụng. Các công cụ như hợp đồng hoán đổi tín dụng (CDS), hợp đồng quyền chọn tín dụng (Credit Options), và bảo lãnh tín dụng (Credit Guarantee) có thể được sử dụng để phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro tín dụng. Việc lựa chọn và ứng dụng các mô hình và công cụ quản trị rủi ro phù hợp với đặc điểm hoạt động và khẩu vị rủi ro của BIDV là rất quan trọng.

4.1. Áp dụng mô hình điểm số tín dụng và xếp hạng nội bộ

Mô hình điểm số tín dụng và xếp hạng nội bộ là các công cụ hữu ích để đánh giá rủi ro tín dụng của khách hàng. Mô hình điểm số tín dụng sử dụng các tiêu chí định lượng và định tính để chấm điểm khách hàng, từ đó xác định mức độ rủi ro. Mô hình xếp hạng nội bộ cho phép ngân hàng phân loại khách hàng theo các nhóm rủi ro khác nhau, từ đó áp dụng các chính sách tín dụng phù hợp. Việc sử dụng các mô hình này giúp ngân hàng đưa ra các quyết định tín dụng khách quan và chính xác hơn.

4.2. Sử dụng các công cụ phái sinh tín dụng để phòng ngừa rủi ro

Các công cụ phái sinh tín dụng như hợp đồng hoán đổi tín dụng (CDS) và hợp đồng quyền chọn tín dụng (Credit Options) có thể được sử dụng để phòng ngừa rủi ro tín dụng. Hợp đồng CDS cho phép ngân hàng chuyển giao rủi ro tín dụng cho một bên thứ ba, trong khi hợp đồng quyền chọn tín dụng cho phép ngân hàng mua quyền bảo vệ trước rủi ro tín dụng. Việc sử dụng các công cụ phái sinh tín dụng giúp ngân hàng giảm thiểu tổn thất khi xảy ra rủi ro tín dụng.

V. Giải pháp hoàn thiện Quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV

Để hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng, BIDV cần tập trung vào các giải pháp sau: Một là, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực quản trị rủi ro. Hai là, hoàn thiện hệ thống thông tin quản trị rủi ro. Ba là, tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực quản trị rủi ro. Bốn là, nâng cao vai trò kiểm tra, kiểm soát nội bộ. Năm là, tăng cường tính tuân thủ trong hoạt động tín dụng. Sáu là, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan quản lý nhà nước trong việc chia sẻ thông tin và giải quyết các vấn đề liên quan đến rủi ro tín dụng.

5.1. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và hệ thống thông tin

Nguồn nhân lực chất lượng cao là yếu tố then chốt để đảm bảo hiệu quả hoạt động quản trị rủi ro. BIDV cần đầu tư vào đào tạo và phát triển đội ngũ cán bộ quản trị rủi ro, trang bị cho họ những kiến thức và kỹ năng cần thiết để đối phó với các rủi ro ngày càng phức tạp. Bên cạnh đó, việc xây dựng một hệ thống thông tin quản trị rủi ro đầy đủ, chính xác và kịp thời là rất quan trọng để hỗ trợ các quyết định quản trị rủi ro.

5.2. Tăng cường kiểm soát nội bộ và tuân thủ pháp luật

Kiểm soát nội bộ đóng vai trò quan trọng trong việc ngăn ngừa và phát hiện các hành vi gian lận và sai phạm trong hoạt động tín dụng. BIDV cần tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ, đảm bảo các quy trình tín dụng được thực hiện đúng quy định và các rủi ro được kiểm soát hiệu quả. Đồng thời, cần nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật và các quy định của ngân hàng nhà nước trong hoạt động tín dụng.

VI. Kết luận và triển vọng Quản trị rủi ro tín dụng BIDV

Luận văn đã trình bày một cái nhìn tổng quan về công tác quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV Chi nhánh Hà Nội, chỉ ra những thành công và hạn chế, đồng thời đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động này. Trong bối cảnh kinh tế hội nhập và cạnh tranh ngày càng gay gắt, việc quản trị rủi ro tín dụng hiệu quả là yếu tố then chốt để đảm bảo sự phát triển bền vững của BIDV. Triển vọng trong tương lai, BIDV cần tiếp tục đổi mới và hoàn thiện hệ thống quản trị rủi ro để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường và các quy định của pháp luật.

6.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu và kiến nghị chính sách

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV Chi nhánh Hà Nội còn nhiều hạn chế, đặc biệt là trong việc đánh giá và kiểm soát rủi ro. Trên cơ sở đó, luận văn đề xuất một số kiến nghị chính sách nhằm hoàn thiện hệ thống quản trị rủi ro, bao gồm: Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, hoàn thiện hệ thống thông tin, tăng cường kiểm soát nội bộ, và tăng cường hợp tác quốc tế.

6.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo và đề xuất mở rộng

Trong tương lai, có thể mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các chi nhánh khác của BIDV hoặc các ngân hàng thương mại khác để so sánh và đánh giá hiệu quả công tác quản trị rủi ro. Ngoài ra, có thể nghiên cứu sâu hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng, như yếu tố kinh tế vĩ mô, yếu tố ngành nghề, và yếu tố quản trị doanh nghiệp. Nghiên cứu cũng có thể tập trung vào việc phát triển và ứng dụng các công cụ quản trị rủi ro tín dụng mới, như mô hình trí tuệ nhân tạo và học máy.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

24/09/2025
Luận văn thạc sĩ quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh hà nội

Trích đoạn nội dung tài liệu

Phần mở đầu Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 3: Phân tích thực trạng công tác QTRRTD tại Ngân hàng TMCPĐTPTVN- Chi nhánh Hà Nội Chƣơng 4: Đề xuất giải pháp và kiến nghị. Phần Kết Luận TIEU LUAN MOI download 3: skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 1.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới Nghiên cứu quản trị rủi ro tín dụng đã thu hút sự chú ý của nhiều bên, đặc biệt là ở các nƣớc phát triển. Điều tra các yếu tố thúc đẩy các rủi ro tín dụng trong ngành ngân hàng là không chỉ quan trọng đối với quản lý của ngân hàng mà còn đối với cơ quan quản lý. Các nghiên cứu trƣớc đã đo các rủi ro tín dụng bằng cách sử dụng tỷ lệ nợ xấu (NPL).

Trong các nghiên cứu ngân hàng, khoản vay đƣợc phân loại là nợ xấu khi thanh toán lãi, gốc quá hạn từ 90 ngày trở lên. Tỷ lệ nợ xấu cao hơn tác động làm cho các ngân hàng lợi nhuận thấp hơn và nếu vấn đề trở nên nghiêm trọng hơn, nó có thể dẫn đến một cuộc khủng hoảng. Ảnh hƣởng tiềm năng về nợ xấu bao gồm các loại của khách hàng vay, quản lý ngân hàng và những thay đổi bất lợi trong tình hình kinh tế. Tầm quan trọng của quản lý rủi ro tín dụng hiệu quả mời gọi nhiều bên đặc biệt là các nhà nghiên cứu, nhà quản lý và quản lý các ngân hàng để điều tra các nhân tố rủi ro tín dụng trong ngân hàng.

Điều này sẽ giúp họ hiểu và đề xuất một khuôn khổ quản lý rủi ro tín dụng toàn diện. Ojo (2010) tập trung vào cả hai quy tắc Basel I và Basel II và thấy rằng theo Basel I, vốn của các ngân hàng tăng lên trong thời kỳ suy thoái kinh tế và giảm trong thời bùng nổ kinh tế và mức độ nhạy cảm tăng nguy cơ của Basel II tăng sự nhạy cảm của chi phí vốn. Ông thấy rằng Basel II có ảnh hƣởng đến việc cho vay. Ngoài ra, ông nói rằng Basel II có thể giúp các tổ chức tài chính nhƣ ngân hàng, quản lý cấp cao của tín dụng thông qua các quỹ của họ từ các khoản vay với trái phiếu.

Roy (2005) quan sát thấy rằng Basel II là một khái niệm quan trọng; các ngân hàng có thông tin tốt hơn và do đó có thể có hiệu quả kiểm soát rủi ro tôi Cột, chẳng hạn nhƣ rủi ro tín dụng, rủi ro hoạt động, rủi ro thị trƣờng. Cho những rủi ro có cách tiếp cận khác nhau để đo lƣờng nó. Vì vậy, cách tiếp cận cơ bản chỉ số, phƣơng pháp đo lƣờng nội bộ, và giá trị so với cách tiếp cận nguy cơ đã đƣợc sử dụng để kiểm tra rủi ro mà ngân hàng có thể điều chỉnh mình khi họ đƣợc tiếp xúc với mức TIEU LUAN MOI download 4: skknchat@gmail.com độ rủi ro nhất định. Trên cơ sở này, các học giả cũng kiểm tra rủi ro và xác nhận rằng các ngân hàng tham gia và ngân hàng thông thƣờng ở Thổ Nhĩ Kỳ điều chỉnh mình khi họ đƣợc tiếp xúc với các tình huống rủi ro.

Tuy nhiên, kết quả và phản hồi từ điều chỉnh là khác nhau đối với từng loại ngân hàng. Hassan, Hussain, Kayed (2011) đã phân tích các quy định Basel I vào ngân hàng Hồi giáo với 67 ngân hàng độc đáo 2002-2008 và thấy rằng các quy định thực sự buộc các ngân hàng Hồi giáo thiếu vốn để tăng vốn. Mặc dù các tác giả cho thấy các ngân hàng Hồi giáo điều chỉnh bản thân để yêu cầu vốn cao hơn, tăng nguy cơ không có ảnh hƣởng trên danh mục tài sản của ngân hàng. Sau này hơn nữa, Hassan và Dicle (2005) đã xem xét tác động của các quy định Basel II về ngân hàng Hồi giáo.

Phát hiện của họ cho thấy rằng mặc dù các khái niệm của Basel II không bao gồm các ngân hàng Hồi giáo, các mô hình mới về đánh giá rủi ro tín dụng có thể thực sự đƣợc thực hiện trong ngân hàng Hồi giáo. Kể từ khi nó cung cấp sự ổn định tài chính và kiểm soát rủi ro, các tác giả cho rằng Basel II nên đƣợc thực hiện bởi tài chính Hồi giáo, nhƣ các quy định có thể giúp các ngân hàng Hồi giáo cạnh tranh toàn cầu. Hassan và Chowdhury (2010) đã nghiên cứu mối quan hệ giữa quy định của Basel II và tài chính Hồi giáo. Họ nói rằng kể từ khi ngân hàng Hồi giáo phải hoạt động theo chế độ quy định, ngân hàng Hồi giáo là khó khăn và phức tạp hơn so với các ngân hàng thông thƣờng vì nó bao gồm một tập hợp các tiêu chuẩn đạo đức và tôn giáo.

Các tác giả ủng hộ quy định Basel II và bình luận rằng quy định này sẽ giúp tăng cơ hội phát triển cho các ngân hàng Hồi giáo. Hơn nữa, Smolo và Hassan (2010) khuyến cáo rằng Basel II nên đƣợc áp dụng bởi các ngành ngân hàng Hồi giáo, nơi các quy định có thể phát triển một tỷ lệ an toàn vốn thích hợp sẽ làm tăng uy tín và lành mạnh của hệ thống tài chính Hồi giáo trên toàn thế giới. Với mục đích này, Hassan và Dicle (2007) cho rằng quy định Basel II có thể cung cấp cho quản trị doanh nghiệp tốt hơn cho ngân hàng Hồi giáo và giải quyết những vấn đề lớn trong ngành.2 Tình hình nghiên cứu trong nƣớc Hiện nay, đã có một số đề tài nghiên cứu khoa học nhằm hoàn thiện công tác TIEU LUAN MOI download 5: skknchat@gmail.com QTRRTD cho các ngân hàng hoặc tăng cƣờng hoạt động quản trị rủi ro cho các ngân hàng. Các đề tài này đã đi vào nghiên cứu cơ sở lý luận về quản trị rủi ro và hầu hết đều phát triển theo một số mô hình lý thuyết sẵn có trên thế giới, cụ thể: (1) Nguyễn Thi Anh Đào (2012), Hạn chế rủi ro tín dụng doanh nghiệp tại NHTM cổ phần Ngoại Thƣơng – chi nhánh Đà nẵng.

Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Quản trị kinh doanh, khoa Quản trị kinh doanh Đại học Đà Nẵng. Luận văn của tác giả Nguyễn Thị Anh Đào đƣợc hoàn thành vào năm 2012, trong luận văn này, tác giả tập trung vào phân tích tình hình tín dụng của NHTM cổ phần Ngoại thƣơng chi nhánh Đà Nẵng từ đó đƣa ra các giải pháp nhằm hạn chế rủi ro cho chi nhánh ngân hàng này. Trong luận văn này tác giả chƣa đƣa ra đƣợc phƣơng pháp nghiên cứu cụ thể để áp dụng vào luận văn nên các số liệu thực sự còn chung và mang tính lý thuyết, chƣa phản ánh đầy đủ đƣợc rủi ro tín dụng mà ngân hàng đang gặp phải. Đồng thời, điều này cũng ảnh hƣởng đến kết quả của luận văn là tập trung vào trả lời câu hỏi: “ Làm thế nào để hạn chế rủi ro của NHTM cổ phần Ngoại thƣơng chi nhánh Đà Nẵng” câu trả lời của tác giả thực sự chƣa đƣợc rõ ràng vẫn còn tình trạng để mở và chung chung (2) Trần Trung Tƣờng (2011), Quản trị tín dụng của các NHTM cổ phần trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.

Luận án Tiến sĩ Tài chính ngân hàng, Khoa Tài chính ngân hàng trƣờng Đại học Ngân hàng thành phố Hồ Chí Minh. Trong luận án này tác giả đã hệ thống hóa góp phàn làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về quản trị tín dụng của NHTM trong nền kinh tế. Luận án cũng đã phân tích rõ thực trạng tín dụng của các NHT cổ phần ở TP.HCM trong giai đoạn hiện nay, xác định đƣợc những thành tựu, những hạn chế và nguyên nhân hạn chế của quản trị tín dụng tại các NHTM cổ phần ở TP. Luận án cũng đã đƣa ra đƣợc một số giải pháp có ý nghĩa đối với quản trị tín dụng của NHTM cổ phần ở TP.HCM trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam trong thời gian tới.

Trong luận án này tác giả cũng đã sử dụng nhiều phƣơng pháp nghiên cứu có tính thực tiễn giúp cho số liệu trong luận án có tính sát thực với thực tế. Xong luận án TIEU LUAN MOI download 6: skknchat@gmail.com này chỉ đƣợc tiến hành với đối tƣợng là các NHTM cổ phần trên địa bàn TP. Luận án chỉ tập trung vào quản trị tín dụng với một hình thức chủ yếu là cho vay, vì vậy tính tổng quát của thuật ngữ tín dụng bị hạn chế. (3) Nguyễn Thị Ánh Thúy (2009), Nâng cao chất lƣợng QTRRTD tại NHTM cổ phần Ngoại thƣơng chi nhánh TP.HCM trong quá trình hội nhập quốc tế.

Luận văn Thạc sĩ kinh tế tài chính ngân hàng, khoa Tài chính – ngân hàng trƣờng Đại học kinh tế TP. Luận văn của Nguyễn Thị Ánh Thúy đƣợc hoàn thành vào năm 2009. Trong luận văn này tác giả tập trung vào nghiên cứu việc nâng cao chất lƣợng QTRRTD tại NHTM cổ phần Ngoại thƣơng chi nhánh TP.HCM trong quá trình hội nhập quốc tế thông qua việc phân tích thực trạng QTRRTD tại chi nhánh ngân hàng này, những mặt đạt đƣợc những mặt còn tồn tại từ đó đƣa ra những giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng QTRRTD tại chi nhánh ngân hàng. Luận văn chỉ tập trung nghiên cứu về vấn đề QTRRTD tại NHTM cổ phần Ngoại thƣơng chi nhánh TP.

Luận văn của Lê Thị Hồng Điều đƣợc hoàn thành vào năm 2008, tác giả tập trung nghiên cứu các nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng tại Ngân hàng BIDV, từ đó đƣa ra các giải pháp nhằm giảm thiểu các nguyên nhân phát sinh rủi ro tại đơn vị Luận văn của Trần Thị Quỳnh Hoa đƣợc hoàn thành vào năm 2013 nghiên cứu về thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam thông qua việc phân tích các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng, tác giả sử dụng một số các chỉ tiêu để phân tích nhƣ nhóm chỉ tiêu thanh khoản, nhóm chỉ tiêu đòn cân nợ, nhóm chỉ tiêu hoạt động, nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời, tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng, khả năng bù đắp rủi ro tín dụng, tỷ lệ vốn an toàn tối thiểu từ đó đánh giá thực trạng công tác quản trị rủi ro tại đơn vị Ngoài ra, hiện nay tại Việt Nam cũng đã có một số luận văn đề tài nghiên cứu về việc nâng cao hiệu quả QTRRTD tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn thành phố, ở địa phƣơng, cho các tổ chức tín dụng phi ngân hàng …. Tuy nhiên, đến nay chƣa có đề tài, công trình nghiên cứu về QTRRTD tại ngân hàng BIDV chi TIEU LUAN MOI download 7: skknchat@gmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ