Chương I: Lý luận cơ bản về tổ chức hệ thống thông tin kế toán theo. định hướng ERP Chương 2: Thực trạng tổ chức hệ thống thông tin kế toán tại Công ty cỗ phần thương mại Nguyễn Kim Chương 3: Một số giải pháp nhằm tổ chức hệ thống thông tin kế toán. tại Công ty cổ phần thương mại Nguyễn Kim theo định hướng ERP. Tong quan đề Để hoàn thành này, tác giả đã tham khảo một số.
liệu liên quan đến tổ chức hệ thống thông tin kế toán tại một số doanh nghiệp nói chung và công tác ứng dụng ERP vào tổ chức hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp nói riêng, bao gồm: ~ ĐỀ tài Luận văn thạc ï “Hoàn thiện hệ thẳng thông tin kế toán theo định hướng ERP tại công ty cỗ phần vận tải biển Đà Nẵng” của tác giả Nguyễn Thị Thu Ha được thông qua năm 2010 đã nêu lên được cơ sở lý luận chung về hệ thống thông tin kế toán và những vấn đề cơ bản về ERP. thời, thông qua thực trạng hệ thống thông tin kế toán theo định hướng ERP tại công ty tần vận tải biển Đà Nẵng, nêu lên những ưu và nhược điểm từ đó. đưa ra các giải pháp hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán. Song đề tài vẫn.
chưa đi vào tìm hiểu cách thức tổ chức hệ thống thông tin kể toán trong điều. kiện ứng dụng ERP. ~ Trong đề tài “?ổ chức hệ thông thông tin kế toán quản trị tại Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Thúy sản miễn Trung" của Nguyễn Văn Minh, tác giả này chỉ mới trình bày phương pháp tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị trong điều kiện ứng dụng các phần mềm văn phòng đơn giản chứ. chưa xây dựng công tic t6 chire he théng thong tin trong digu kign ứng dụng ERP.
Đồng thời, để tài này chỉ mới đi vào tìm hiểu công tác kế toán quản trị còn công tác kế toán tài chính vẫn chưa nghiên cứu. ~ Năm 2011, tác giả Trần Thị Thanh Thúy đã được thông qua đề tài luận văn về “Tình hình ứng dung ERP va sự tác động của ERP đến tổ chức hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp Liệt Nam ”. Đề tài cho thấy được. cái nhìn tổng quan về công tác ứng dụng hệ thống ERP tại các doanh nghiệp ở.
địa bàn miền Nam Việt Nam , những thành công và hạn chế cần khắc phục. của những doanh nghiệp này. Đồng thời, đề tài cũng thống kê được các yếu tố. ảnh hưởng đến tỉnh hình ứng dụng ERP tại các doanh nghiệp từ đó đưa ra gi pháp tăng cường khả năng ứng dụng ERP thảnh công tại các doanh nghiệp.
= Dé tài “Hoàn thiện công tác kể toán trong điễu kiện ứng dụng ERP tại bệnh viện C Đà Nẵng” của tác giả Nguyễn Thị Thùy Anh đã tổng hợp khá đầy đủ những lý thuyết cơ bản về hệ thống thông tin kế toán cũng như hệ thống phần mềm ERP, và quy trình ứng dụng ERP vào hệ thống thông tin kế toán, đưa ra được giải pháp nâng cao hiệu quả ứng dụng ERP vào công tác kế toán tại bệnh viện. 'Qua những đề tài trên, tác giả nhận thấy hiện này vẫn chưa có một để tài tìm hiểu về phương pháp tổ chức hệ thống thông tin kế toán tại doanh. nghiệp thương mại trong điều kiện ứng dụng ERP. Từ đó, tác giả đã quyết định chọn đề tài “Tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị theo định hướng ERP tại Công ty cỗ phân thương mại Nguyễn Kim” đề góp phần hoàn thiện và tăng cường hiệu quả của việc ứng dụng ERP vào tổ chức hệ thống thông tin kế toán bao gồm cả kế toán tài chính và kế toán quản trị tại các doanh nghiệp thương mại CHUONG 1 LÝ LUẬN CO BAN VE TO CHUC HE THONG THONG TIN KE TOAN THEO ĐỊNH HƯỚNG ERP 1.
TONG QUAN VE HE THONG THONG TIN KE TOAN 1. KI liệm về hệ thống thông tin kế toán. Hiện nay, có rất nhiều tài liệu, quan điểm vẻ hệ thống thông tin kế toán. Tuy nhiên, muốn hiểu được khái niệm này, đầu tiên cần phải tiếp cận, nắm.
được khái niệm về hệ thống cũng như khái niệm hệ thống thông tin. Hệ thống là một khái niệm quen thuộc thường được sử dụng trong cuộc sống, có thể hiểu hệ thống một cách đơn giản là “một tập hợp các thành phẩm phối hợp với đề hoàn thành các một số mục tiêu nhất định”. Xung quanh cuộc. sống thường ngày của con người, luôn tổn tại các hệ thống, từ những hệ thống.
nhỏ như một tế bào, một gia đình. cho đến các hệ thống lớn hơn như hệ thống giao thông, hệ thống pháp luật, hay hệ thống thông tin. Từ khái niệm trên, ta thấy rằng một hệ thống có thể sẽ tổn tại ở nhiều. cấp bậc khác nhau.
Các hệ thống cấp thắp hơn trong một hệ thống là những hệ thống con, nó cũng có tiến trình phối hợp các thành phần bộ phận để đạt mục. Các hệ thống con trong cùng một hệ thống có thể có mồi liên hệ với nhau. Việc phân biệt hệ thống cha, hệ thống con tùy thuộc vào đặc điểm và tính chất của nó. Ví dụ: Hệ thống giao thông có các hệ thống con là hệ thống giao thông đường bộ, hệ thống giao thông đường thủy, hệ thống giao.
thông đường sắt,. 'Với cách hiểu như vậy, mỗi doanh nghiệp hiện nay cũng được xem là một hệ thống cha gồm nhiều hệ thống con có. ên hệ chặt chẽ với nhau như: Hệ thống cung ứng, hệ thống sản xuất, hệ thống tiêu thụ. Những hệ thống con này ngoài mục tiêu chung — loi nhuận của toàn doanh nghigp— con có mục tiêu riêng, có đầu vào và đầu ra khác nhau.
Vì vậy, để có thể quản lý. tốt những hệ thống con này, doanh nghiệp cần phải có một hệ thống thu thập, xử lý và cung cấp thông tin. Từ đó hình thành nên hệ thống thông tin trong. Hệ thống thông tin trong doanh nghiệp là tập hợp các nguồn lực như con người, thiết bị máy móc được thiết kế nhằm biến đổi các dữ liệu tài chính và các dữ liệu khác thành thông tin 'Bản thân hệ thống thông tin trong doanh nghiệp cũng bao gồm nhiều hệ thống con.
Trong đó có hệ thống thống thông quản trị (Management Information System — MIS) với chức năng thu thập, xử lý, lưu trữ và phân phối thông tin để hỗ trợ cho việc lập kế hoạch, ra quyết định, kiểm soát thông. tin, phối hợp hoạt động và điều khiển các tiến trình trong doanh nghiệp. Hệ thống thông tin kế toán (Accouting Information System — AIS) li một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống thông tin quản trị trong doanh nghiệp với mục tiêu cung cấp đầy đủ thông tin một cách kịp thời, nhanh. chóng, chính xác về tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Từ đây, có thể hình dung “Hệ thống thông tin kể toán là một tập hợp các nguồn lực bao gồm con. người và các thiết bị máy móc nhằm biến đổi dữ liệu tài chính và các dữ liệu khác (hành thông tin” kế toán tà (Cie Conn) (Bio cio chứng tir, tai chinh, da) <> _= quản tri) Hình 1.1: Các yếu tổ cơ bản của hệ thống thông tin kế toán Theo đối tượng cung cấp thông tin, hệ thống thông tỉn kế toán bao gồm. hai hệ thống con là hệ thống thông tin kế toán tài chính cung cấp thông tin cho các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp và hệ thống thông tin kế toán quản trị cung cấp thông tin cho các đối tượng bên trong doanh nghiệp. tuan hệ giữa hệ thống thông tin kế toán với các hệ thống.
thông tin khác trong doanh nghiệp Trong doanh nghiệp, ngoài hệ thống thông tin kế toán còn có các hệ thống thông tin chức năng khác như hệ thống thông tin nhân sự, hệ thống. thông tin bán hàng, hệ thống thông tin sản xuắt, hệ thống thông tin chính Những hệ thống thông tin này tồn tại song song và có mỗi quan hệ chặt chẽ với nhau để cùng thực hiện một mục tiêu chung - thu thập, xử lý và cung cấp. thông tin nhằm đảm bảo cho hoạt động của doanh nghiệp có hiệu quả “Trong đó, hệ thống thông tin kế toán đóng vai trò cung cấp dữ liệu đầu vào, vừa tổng hợp các yếu tố đầu ra cho các hệ thống thông tin khác trong.2: Mối quan hệ giữa hệ thống thông tin kế toán và hệ thắng. thông tin quản trị 1.2, NHUNG VAN DE CO BAN VE ERP (ENTERPRISE RESOURCE PLANNING) 1.
Khái niệm ERP ERP là viết tắt cua “Enterpise Resource Planning” duge dich la “Hé thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp”. Trong những năm gần đây, khái niệm ERP ngày cảng trở nên phổ biến không chỉ trong giới công nghệ thông tin ma cd trong khối doanh nghiệp, nhà quản lý. Mục đích của ERP là tích hợp các chức năng xử lý nghiệp vụ của tat cả các bộ phận trong một phần. mềm máy tính duy nhất mà có thể đáp ứng tất cả nhu cầu đặc thù của các bộ phân khác nhau.
Thuật ngữ ERP có thể mang nhiều ý nghĩa khác nhau tùy theo quan điểm của mỗi người. Nếu đứng ở góc độ nhà quản lý doanh nghiệp, thì ERP. được hiểu như một phương pháp quản lý giúp nhà quản trị hoạch định và điều tiết hoạt động kinh doanh. Đứng ở góc dé IT (Information Technology), ERP thực chất là một phần mềm tích hợp nhiều module.
Và xét trên phương diện kế toán, ERP là một chương trình phần mềm kết nối được phần mềm kế toán. với các phần mềm quản lý khác trong doanh nghiệp giúp nâng cao hiệu quả công việc. Theo dinh nghĩa ERP Việt Nam, thì ERP được hiểu là “một hệ thống. ứng dụng đa phân hệ (Multi Module Software Application) giúp tổ chức, doanh nghiệp quản lý các nguồn lực và điều hành tác nghiệp.
Giải pháp ERP. cung cấp cho các nhà quản lý doanh nghiệp khả năng quản lý và điều hành tài chính = kế toán, quản lý vật tư, quản lý sản xuất, quản lý kinh doanh và phân phối sản phẩm, quản lý dự án, quán lý dịch vụ, quản lý khách hàng, quản lý nhân sự, cá công cụ dự báo và lập kế hoạch, báo cáo, 10 1. Đặc trưng của phần mém ERP Đặc trưng của phần mềm ERP là cị trúc phân hệ (module). Phần mềm có cấu trúc phân hệ là phần mềm tập hợp nhiều phần mềm riêng lẻ, mỗi phần mềm có một chức năng riêng, Từng phân hệ có thể hoạt động độc lập nhưng do bản chất của hệ thống ERP, chúng kết nối với nhau đẻ tự động chia sẽ thông tin với các phân hệ khác nhau nhằm tạo nên một hệ thống mạnh hơn.
Các phân hệ cơ bản của một phần mềm ERP điển hình có thể khái quát như.