CHƯƠNG 1 MỘT SÓ VÁN ĐÈ LÝ LUẬN VE TAO DONG LUC THUC DAY NGUOI LAO DONG 1.1, KHÁI QUÁT VỀ TẠO ĐỘNG LỰC THUC DAY NGUOI LAO. Các khái & Nhụ cầu của người lao động. Nhu cầu là một hiện tượng tâm lý của con người; là đòi hỏi, mong muốn, nguyện vọng của con người về vật chất và tỉnh thần đề tồn tại và phát triển. Tùy theo trình độ nhận thức, môi trường sống, những đặc điểm tâm sinh 1ý, mỗi người có những nhu cầu khác nhau [24] b.
Động cơ thúc đẩy người lao động Động cơ là cái thúc đây hành động, gắn liền với việc thỏa mãn nhu cầu của con người, là toàn bộ những nỗ lực cả bên trong lẫn bên ngoài của một con người, có tác dụng khơi dậy lòng nhiệt tình và sự kiên trì theo đuổi một cách thức hành động đã xác định ¢. Dong lực thúc đây ngườilao động Động lực thúc đẩy người lao động là cái thúc đây, kích thích người lao đông làm việc và cống hiến [5] 'Như vậy động lực thúc đây là một chuỗi phản ứng nối tiếp nhau. Bắt đầu xuất phát là nhu cầu rồi đến mong muốn và các mục tiêu và dẫn đến sự thôi thúc (làm sao cho nhu cầu được thoả mãn) và tiếp đó dẫn đến hành động. để đạt được các mục tiêu và cuối cùng là thoả mãn những điều mong muốn.
Tạo động lực thúc đây người lao động được hiểu là tổng thê các chính sách, biện pháp, công cụ tác động lên người lao động làm cho họ có nhiều phấn khởi, hãng say, tự nguyện trong công việc đề thực hiện mục tiêu của tổ chức. Tầm quan trọng của việc tạo động lực thúc đẩy người lao động a. Đắi với bản thân người lao động Động lực lao động là yếu tố thúc đẩy con người làm việc hăng say, tích cực, có nhiều sáng kiến qua đó nâng cao được chất lượng công việc, tăng. năng suất lao động và nhờ đó thu nhập của họ được tăng lên.
Thu nhập tăng. thì người lao động có điều kiện thỏa mãn nhu cầu của mình. Đông lực lao động giúp người lao động tích cực với công việc của mình và gắn bó với doanh nghiệp hơn. Đối với doanh nghiệp Người lao động có động lực lao động giúp cho doanh nghiệp nâng cao năng suất lao động, hoàn thành các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh.
Đông lực lao động giúp người lao động hiểu và gắn bó hơn với doanh nghiệp. Nhờ đó mà doanh nghiệp có một đội ngũ lao động giỏi, trung thành, nhiều phát minh sáng kiến đem lại hiệu quả công việc tăng lên. Góp phần nâng cao uy tín, làm đẹp hình ảnh của doanh nghiệp, nhờ đó mà thu hút được nhiều lao động giỏi. Cải thiện mỗi quan hệ giữa người lao động với người lao động, giữa người lao động với doanh nghiệp, góp phần xây dựng văn hóa doanh nghiệp.
được lành mạnh tốt đẹp. Đối với xã hội Đông lực lao động là điều kiện để tăng năng suất lao động của cá nhân cũng như của doanh nghiệp. Mà năng suất lao động tăng làm cho của cải vật chất tạo ra cho xã hội ngày càng nhiều và do vậy nền kinh tế có sự tăng. Tăng trưởng kinh tế lại là điều kiện cần cho sự phát triển kinh tế, giúp cho con người có điều kiện thỏa mãn những nhu cầu của mình ngày càng đa dạng và phong phú.
Đông lực lao động gián tiếp xây dựng xã hội ngày một phồn vinh hơn dựa trên sự phát triển của các tổ chức kinh doanh. Các học thuyết liên quan đến tạo động lực 4. Hệ thống thứ bậc các như cầu của ắaslow Theo Abraham Maslow, nhu cầu của con người có thể chia làm 5 bậc, được xếp từ thấp đến cao theo thứ tự. [13] 1) Nhu câu vật chất: Bao gồm những thứ cần thiết cho sự sống như.
không khí, thức ăn, sự ấm áp và nước. Những nhu cầu này là những nhu cầu thứ yếu bởi vì nó tạo cho ta sự sống còn và tổn tại. 2) Nhu câu an toàn: là được đảm bảo an toàn cho tính mạng cũng như đảm bảo về tài chính. 3) Nhu cầu nhập: Bao gồm sự chấp nhận từ gia đình và bạn bè.
Mọi người đều cần cảm thấy được yêu thương và được quan tâm, và nhu cầu này đưa chúng ta đến việc tìm kiếm những mối quan hệ có ý nghĩa. Tìm kiếm sự hợp tác và tình bằng hữu là rất quan trọng ở cấp độ này. 4) Như cầu được tôn trọng: Bao gồm sự được công nhận của những. người có địa vị hoặc là những đồng nghiệp.
Sự phát triển của lòng tự tin và sự hiện thân. Ở cấp độ này, bạn có kinh nghiệm đã thành công và có cảm giác là có được những tiến bộ lan rộng hơn. Bạn bắt đầu đánh giá cao bản thân mình 5) Như cầu tự khẳng định mình: Có nghĩa là đang đạt đến khả năng đầy đủ của một người, đây là cấp độ cao nhất trong thang bậc nhu cầu. Nếu bạn đạt ở cấp độ này, bạn phải thực hiện đầy đủ tiềm năng bẩm sinh của riêng mình như là sang tao.
Như vậy, theo Abraham Maslow, để tạo động lực cho người lao động người lãnh đạo cần phải biết được nhu cầu của từng người, từng nhóm người lao động để có thể đáp ứng một cách thích đáng và đúng lúc làm cho họ cảm thấy được quan tâm và phấn khởi. Lý thuyết về nhu cầu của David McClelland David Me Clelland cho ring con nguéi có ba nhu cầu cơ bản đó là nhu cầu thành tựu, nhu cầu liên minh và nhu cầu quyền lực. hav uy tah Mỗi sen Mỹ Mậu ga côngvệ Hình 1.1: Học thuyết nhu cầu thitc day ciia David Me. Clelland ~ Nhu cầu thành tựu là mong muốn của con người vượt qua khó khăn trở ngại, để đạt được những thành công trong công việc cũng như trong cuộc sống.
~ Nhu cầu liên kết là mong muốn được thiết lập các mối quan hệ xã hội với những người khác, nhu cầu về mối quan hệ qua lại, sự hợp tác giúp đỡ lẫn nhau. ~ Nhu cầu quyền lực là nhu cầu kiểm soát và ảnh hưởng môi trường làm việc của người khác, kiểm soát và ảnh hưởng tới người khác.Clelland thi người có nhu cầu thành tựu cao là những người thường xuyên theo đuổi việc giải quyết công việc tốt hơn, mong muốn thực hiện các trách nhiệm cá nhân, đặt ra những mục tiêu cao cho bản thân để không ngừng nỗ lực, đòi hỏi cao về sự phản hôi cụ thể, ngay lập tức, muốn tự chủ trong công việc. Ông cũng cho rằng những người thành đạt trong xã hội và trong các doanh nghiệp là những người có nhu cầu cao về thành đạt, quyền lực và không quá thấp về nhu cầu liên kết. Bởi vậy, các nhà quản lý cần phải nhận biết được những người có nhu cầu thành tựu cao, giao cho họ những.
công việc quan trong, giao cho họ quyền tự chủ trong công việc đồng thời, tạo 11 điều kiện cho họ phát huy năng lực và phải cung cấp thông tin phản hồi về kết quả làm việc của họ một cách cụ thé, đầy đủ và kịp thời từ đó mới có thể sử dụng có hiệu quả năng lực của họ để nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức. © Lý thuyết về bản chất con người của Mc.Gregor Lý thuyết “X” Lý thuyết “X” giả định rằng, con người là lười biếng và không đáng tin cậy. Con người không có tham vọng, không đưa ra bất kỳ sáng kiến nào và tìm cách né tránh mọi trách nhiệm. Tắt cả những gì con người muốn là sự an toàn cho bản thân, không phải làm bắt cứ điều gì.
Do vậy, con người cần được. thúc đây bằng tiền lương, thưởng, cần bị ép buộc, bị cảnh cáo và bị phạt. [5] Lý thuyết “Y” Hoàn toàn trái ngược với thuyét “X”, Me Gregor lại tin rằng con người luôn mong muốn học hỏi và đó là hành vi thuộc về bản chất của nhân loại, nhờ. đó, họ tự xây dựng tính kỹ luật và tự phát triển.
Con người không coi trọng. phần thưởng thể hiện bằng tiền bạc mà coi trọng quyền tự do được đương đầu với khó khăn và thách thức. [5] 'Như vậy, theo thuyết X, con người bị thúc đẩy bởi tiền bạc, bồng lộc và sự đe doạ trừng phạt. Còn theo thuyết Y, để tạo động lực cho người lao động, cần phải biết cách khơi dậy tiềm năng ở họ.
Những người có động cơ hợp lý có thể đạt được những mục đích của riêng của họ tốt nhất bằng cách hướng những cố gắng của chính họ vào việc hoàn thành các mục đích của tổ chức. Từ những vấn đề trên cho thấy: + Không những động viên người lao động bằng yếu tốt vật chất mà phải quan tâm đến những yếu tố tinh thần. Sự thỏa mãn về tỉnh thần có mối quan hệ chặt chẽ đến năng suất và kết quả lao động. + Người lao động có nhiều nhu cầu về tâm lý và xã hội.
12 + Tập thể ảnh hưởng đến tác phong cá nhân (tinh thần, thái độ, kết quả lao động). + Cách thức tổ chức lao động trong doanh nghiệp có tác dụng rất lớn đến tinh thần, thái độ và kết quả lao động. Thuyét Hai nhén t6 cia Frederick Herzberg Herzberg da đưa ra mô hình hai nhân tố: - Nhân lông hài lòng: là tác nhân của sự không hài lòng của nhân viên trong công việc tại một tổ chức bắt kỳ, có thể là do: + Chế độ, chính sách của tổ chức đó + Sự giám sát trong công việc không thích hop + Các điều kiện làm việc không đáp ứng mong đợi của nhân viên + Lương bồng và các khoản thù lao không phù hợp hoặc chứa đựng nhiều nhân tố không công bằng, + Quan hệ với đồng nghiệp "có vấn đẻ" + Quan hệ với các cấp (cấp trên, cấp dưới) không đạt được sự hài lòng. ~ Nhân tố hài lòng: là tác nhân của sự hài lòng trong công việc; + Đạt kết quả mong muốn + Sự thừa nhận của tổ chức, lãnh đạo, của đồng nghiệp.
+ Trách nhiệm + Sự tiến bộ, thăng tiến trong nghề nghiệp. + Sự tăng trưởng như mong muốn. Herzberg có nhận xét rằng, nguyên nhân đem đến sự hài lòng nằm ở nội dung công việc, còn nguyên nhân gây sự bắt mãn nằm ở môi trường làm việc. Ông có các kết luận: Yếu tố bình thường: Sẽ không đem lại sự hãng hái hơn, nhưng nếu không.
13 có thì người lao động sẽ bắt mãn va làm việc kém hãng hái Yếu tố động viên: Sẽ thúc đây người lao động làm việc hãng hai hon, nhưng nếu không có, họ vẫn họ vẫn làm việc bình thường.