Tổng quan nghiên cứu

Thị trường viễn thông Việt Nam đang chứng kiến sự cạnh tranh khốc liệt giữa các tập đoàn lớn, đặc biệt khi dịch vụ chuyển mạng giữ nguyên số được triển khai theo Thông tư 35/2017/TT-BTTTT của Bộ Thông tin và Truyền thông. Thống kê giai đoạn đầu triển khai ghi nhận 1.773 thuê bao đăng ký chuyển mạng, trong đó tỷ lệ chuyển mạng giữ số thành công của MobiFone đạt 76,9%, thấp hơn đáng kể so với mức 83,7% của VinaPhone và 85,5% của Viettel. Đồng thời, trước quy định siết chặt quản lý thuê bao di động trả trước nhằm triệt tiêu sim rác theo Nghị định 49/CP, dư địa tăng trưởng từ khách hàng cá nhân ngày càng thu hẹp. Bối cảnh này buộc các doanh nghiệp viễn thông phải chuyển dịch trọng tâm chiến lược sang phân khúc khách hàng doanh nghiệp.

Công ty Dịch vụ MobiFone Khu vực 3 chịu trách nhiệm kinh doanh toàn diện tại 6 tỉnh thành miền Trung gồm Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định và Phú Yên. Dù đã chủ động xây dựng đội ngũ chuyên trách, kết quả doanh thu từ khối khách hàng tổ chức giai đoạn 2017-2020 vẫn chưa đạt mục tiêu đề ra. Nguyên nhân cốt lõi bắt nguồn từ công tác quản trị lực lượng bán hàng còn nhiều bất cập, mô hình tổ chức theo khu vực địa lý bộc lộ sự quá tải khi một nhân viên phải phụ trách danh mục hơn 100 sản phẩm và gói cước công nghệ phức tạp.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh của tác giả Trần Nguyên Nhật, dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Nguyễn Thị Bích Thủy tại Đại học Đà Nẵng, tập trung giải quyết bài toán nâng cao năng lực cạnh tranh cho MobiFone Khu vực 3. Đề tài hướng tới mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng quản trị đội ngũ kinh doanh giai đoạn 2017-2020, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác quản trị lực lượng bán hàng giai đoạn 2021-2025, tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng doanh thu khách hàng doanh nghiệp từ 15% đến 20% mỗi năm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản trị bán hàng hiện đại của James M. Comer và các nghiên cứu chuyên sâu của Lưu Đan Thọ cùng Nguyễn Vũ Quân. Theo khung lý thuyết này, quản trị lực lượng bán hàng là quá trình tích hợp từ phân tích, hoạch định, tổ chức, tuyển dụng, đào tạo đến xây dựng chính sách thù lao, tạo động lực và kiểm soát hiệu suất.

Khung phân tích tập trung vào ba mô hình tổ chức lực lượng bán hàng cốt lõi:

  1. Mô hình theo khu vực địa lý: Tối ưu chi phí đi lại và phân quyền quản lý nhưng hạn chế về chiều sâu chuyên môn khi danh mục sản phẩm mở rộng.
  2. Mô hình theo sản phẩm hoặc ngành hàng: Thúc đẩy tính chuyên môn hóa kỹ thuật cao, phù hợp với các giải pháp công nghệ thông tin tích hợp.
  3. Mô hình theo quy mô khách hàng: Chăm sóc chuyên biệt cho từng nhóm đối tác từ doanh nghiệp lớn đến doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Nghiên cứu làm rõ ba khái niệm then chốt gồm: Lực lượng bán hàng doanh nghiệp (đóng vai trò tư vấn giải pháp và chuyển tải giá trị), Hệ thống tạo động lực (kết hợp đòn bẩy tài chính với công cụ phi tài chính), và Tiêu chuẩn đánh giá hiệu suất (dựa trên hệ thống chỉ số định lượng doanh thu và chỉ số hành vi).

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp xác thực từ hệ thống báo cáo tài chính, báo cáo kinh doanh của Phòng Khách hàng Doanh nghiệp và dữ liệu nhân sự thuộc Phòng Tổng hợp của MobiFone Khu vực 3 trong chuỗi thời gian 4 năm liên tục từ 2017 đến 2020.

Về quy mô mẫu và phương pháp chọn mẫu, đề tài áp dụng kỹ thuật chọn mẫu toàn bộ đối với 100% hồ sơ quản trị, bao gồm dữ liệu hoạt động của 8 chi nhánh MobiFone tỉnh thành trực thuộc và hơn 50 bộ chỉ tiêu định biên lao động kinh doanh doanh nghiệp. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ bảo đảm tính đại diện tuyệt đối, không có sai số chọn mẫu, bao quát toàn bộ địa bàn miền Trung.

Phương pháp phân tích chủ đạo là thống kê mô tả kết hợp phân tích so sánh chuỗi thời gian và đối chiếu định tính. Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm nhận diện chính xác sự biến động về quy mô nhân sự, tỷ lệ hoàn thành hạn ngạch kinh doanh và chi phí bán hàng qua từng năm. Nhờ đó, nghiên cứu vạch rõ những điểm nghẽn trong từng khâu quản trị mà các mô hình định lượng trừu tượng không thể phản ánh đầy đủ.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng quản trị lực lượng bán hàng tại Công ty Dịch vụ MobiFone Khu vực 3 giai đoạn 2017-2020 mang lại bốn phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, cơ cấu khách hàng doanh nghiệp có sự phân hóa rõ rệt. Nhóm doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) chiếm tỷ trọng áp đảo với 78% tổng số lượng khách hàng, nhóm siêu nhỏ (SOHO) chiếm 16%, trong khi nhóm doanh nghiệp lớn và cơ quan hành chính sự nghiệp chiếm 5%, nhóm doanh nghiệp chiến lược quy mô trên 1.000 lao động chỉ chiếm khoảng 1%. Sự tập trung cao ở phân khúc SME đòi hỏi quy trình tiếp cận linh hoạt và dịch vụ hỗ trợ nhanh chóng.

Thứ hai, lực lượng bán hàng phân bổ theo khu vực địa lý đang gánh vác danh mục dịch vụ vượt ngưỡng năng lực tư vấn. Bên cạnh các dịch vụ viễn thông truyền thống như thoại, FastConnect, dịch vụ đầu số di động, công ty đã phát triển hơn 100 sản phẩm giải pháp số phức tạp gồm OneContact, MobiFone Meeting, Cloud Contact Center (3C), Hóa đơn điện tử M-Invoice, Smart Voice, và bộ giải pháp Chính phủ điện tử e-GOV. Việc thiếu chuyên môn hóa khiến tỷ lệ nhân viên tư vấn thành công các gói giải pháp công nghệ thông tin chuyên sâu chỉ đạt khoảng 28%.

Thứ three, tỷ lệ biến động nhân sự kinh doanh có xu hướng gia tăng trong giai đoạn 2017-2020. Tỷ lệ nhân viên hoàn thành 100% chỉ tiêu KPI doanh thu hàng tháng chỉ dao động trong khoảng 40% đến 55%, cho thấy định mức khoán chỉ tiêu chưa thực sự sát với tiềm năng từng địa bàn.

Thứ tư, công tác tạo động lực và thù lao chưa đủ sức giữ chân nhân sự chất lượng cao. Thu nhập của đội ngũ bán hàng vẫn phụ thuộc phần lớn vào lương cơ bản cố định, trong khi cơ chế thưởng hoa hồng theo doanh số dịch vụ giải pháp mới chỉ chiếm dưới 15% tổng thu nhập, chưa tạo ra đòn bẩy kích thích nhân viên bứt phá doanh số.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên bắt nguồn từ sự bất cập trong cấu trúc tổ chức bán hàng. Việc áp dụng mô hình địa lý đơn thuần cho một thị trường trải dài từ Quảng Trị đến Phú Yên khiến nhân sự phân tán nguồn lực. Khi dữ liệu được mô tả qua bảng ma trận kỹ năng và biểu đồ cơ cấu doanh thu, có thể thấy rõ sự mất cân đối: nguồn thu dịch vụ viễn thông truyền thống vẫn chiếm tới hơn 70% tổng doanh thu, trong khi nhóm giải pháp số hóa tiềm năng chỉ đóng góp chưa đầy 30%.

Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các công trình nghiên cứu của Phan Ngọc Thắng và Nguyễn Văn Tuấn về quản trị kênh bán hàng kỹ thuật cao tại miền Trung. Khi sản phẩm chuyển từ hàng hóa thông thường sang giải pháp phần mềm tích hợp, quy trình bán hàng đòi hỏi năng lực khảo sát hạ tầng, trình diễn giải pháp và hỗ trợ kỹ thuật liên tục. Do đó, việc duy trì một đội ngũ bán hàng tổng hợp mà không phân định rõ tuyến kinh doanh giải pháp là nguyên nhân trực tiếp khiến hiệu suất khai thác khách hàng doanh nghiệp của MobiFone Khu vực 3 chưa tương xứng với tiềm năng thị trường.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, bốn nhóm giải pháp chiến lược được đề xuất nhằm hoàn thiện công tác quản trị lực lượng bán hàng của công ty:

  1. Tái cấu trúc mô hình tổ chức lực lượng bán hàng sang mô hình hỗn hợp: Phòng Khách hàng Doanh nghiệp chủ trì chuyển đổi mô hình kinh doanh kết hợp giữa địa bàn và chuyên môn hóa dòng sản phẩm trước quý 4 năm 2022. Thiết lập các đội chuyên trách giải pháp công nghệ thông tin (ICT) độc lập để hỗ trợ đội ngũ bán hàng địa phương tiếp cận 78% nhóm khách hàng SME và 5% nhóm khách hàng lớn, mục tiêu nâng tỷ lệ thâm nhập giải pháp số lên 45%.

  2. Đổi mới quy trình đào tạo và huấn luyện chuyên môn: Phòng Tổng hợp phối hợp cùng Phòng Dịch vụ Kỹ thuật xây dựng khung chương trình đào tạo chuẩn hóa, triển khai định kỳ 2 tuần một lần trong năm 2022-2023. Mục tiêu bảo đảm 100% nhân viên bán hàng vượt qua bài kiểm tra sát hạch kiến thức kỹ thuật về điện toán đám mây, bảo mật mSecureC và truyền thanh thông minh, nâng điểm đánh giá năng lực tư vấn trung bình từ 6,2 lên 8,5 điểm.

  3. Cải tiến chính sách thù lao và đòn bẩy tạo động lực: Ban Giám đốc công ty phê duyệt chính sách lương thưởng mới từ đầu năm 2023, điều chỉnh tỷ trọng thu nhập với 60% lương cố định và 40% lương biến đổi theo hiệu suất. Nâng tỷ lệ hoa hồng trực tiếp cho nhóm giải pháp công nghệ mới từ 5% lên mức 12% đến 15% giá trị hợp đồng, đồng thời áp dụng thưởng thi đua quý cho top 10% nhân viên xuất sắc.

  4. Xây dựng công cụ số hóa hỗ trợ bán hàng (Sales CRM): Phòng Công nghệ Thông tin triển khai phần mềm quản trị quan hệ khách hàng và trợ lý số hóa trong giai đoạn 2022-2024. Công cụ này giúp số hóa 100% cơ sở dữ liệu khách hàng doanh nghiệp, tự động hóa quy trình báo giá và rút ngắn 35% thời gian xử lý thủ tục hợp đồng, nâng tỷ lệ giữ chân khách hàng hiện hữu lên trên 90%.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Ban lãnh đạo và Quản trị viên viễn thông B2B: Cung cấp khung tham chiếu thực tiễn để đánh giá toàn diện năng lực đội ngũ bán hàng, hỗ trợ ra quyết định tái cấu trúc kênh phân phối và tối ưu hóa chi phí vận hành tại các chi nhánh khu vực miền Trung.

  2. Trưởng bộ phận Nhân sự và Quản lý Đào tạo: Cung cấp bộ tài liệu thực chứng về phương pháp xác định định biên lao động, quy trình tuyển dụng sát thực tế và cẩm nang thiết kế chính sách đãi ngộ kết hợp hoa hồng dành riêng cho lực lượng bán giải pháp kỹ thuật cao.

  3. Học viên cao học và Nghiên cứu sinh Quản trị kinh doanh: Là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận nghiên cứu trường hợp (case study), phương pháp phân tích dữ liệu thứ cấp và kỹ thuật đối chiếu thực trạng trong các đề tài nghiên cứu về quản trị kênh phân phối viễn thông.

  4. Chuyên viên tư vấn giải pháp số và Quản lý kinh doanh B2B: Giúp người làm kinh doanh hiểu sâu về hành vi mua hàng của 4 phân khúc khách hàng doanh nghiệp, từ đó hoàn thiện kỹ năng tư vấn giải pháp công nghệ thông tin và nâng cao tỷ lệ chốt hợp đồng.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tại sao MobiFone Khu vực 3 phải cấp thiết tái cơ cấu lực lượng bán hàng doanh nghiệp? Vì thị trường cá nhân đã bão hòa sau Nghị định 49/CP và tỷ lệ giữ số của nhà mạng chỉ đạt 76,9%. Phân khúc doanh nghiệp, đặc biệt là 78% nhóm SME, mang lại doanh thu định kỳ bền vững nhưng đòi hỏi lực lượng bán hàng có chuyên môn sâu về giải pháp số.

  2. Mô hình lực lượng bán hàng theo địa lý bộc lộ nhược điểm gì lớn nhất? Nhược điểm lớn nhất là nhân viên bị quá tải kiến thức khi phải tự mình chào bán hơn 100 sản phẩm khác nhau. Điều này làm giảm chất lượng tư vấn kỹ thuật chuyên sâu đối với các gói phần mềm phức tạp như e-Office, Big Data hay dịch vụ chính phủ điện tử.

  3. Quy mô lực lượng bán hàng trong nghiên cứu được định biên theo phương pháp nào? Tác giả ứng dụng phương pháp khối lượng công việc, tính toán dựa trên tổng số hơn 10.000 khách hàng tiềm năng tại 6 tỉnh miền Trung nhân với tần suất tiếp xúc chuẩn 12 lần mỗi năm trên một nhân sự để xác định số lượng định biên chuẩn xác.

  4. Chính sách thù lao đề xuất tác động ra sao đến hiệu suất bán hàng? Chính sách mới cơ cấu lại tỷ lệ thu nhập thành 60% lương cứng và 40% lương năng suất, đồng thời tăng mức hoa hồng giải pháp CNTT lên 12% đến 15%. Điều này tạo động lực tài chính mạnh mẽ, giúp nâng tỷ lệ nhân sự đạt chỉ tiêu lên trên 75%.

  5. Các giải pháp trong luận văn có thể nhân rộng sang các doanh nghiệp khác không? Mô hình tổ chức hỗn hợp và hệ thống đo lường hiệu suất trong luận văn hoàn toàn có thể ứng dụng hiệu quả cho các công ty công nghệ, đơn vị cung cấp dịch vụ viễn thông và doanh nghiệp kinh doanh mô hình B2B tại Việt Nam.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị lực lượng bán hàng trong ngành dịch vụ viễn thông và công nghệ thông tin.
  • Đánh giá chân thực thực trạng quản trị tại 6 tỉnh miền Trung giai đoạn 2017-2020, chỉ ra điểm nghẽn của mô hình địa lý trước danh mục hơn 100 sản phẩm.
  • Đề xuất mô hình tổ chức hỗn hợp kết hợp giữa chuyên gia sản phẩm công nghệ và nhân sự phụ trách địa bàn.
  • Hoàn thiện chính sách thù lao với tỷ lệ biến đổi 40% cùng hệ thống đào tạo kỹ năng số hóa bài bản.
  • Đưa ra lộ trình triển khai công cụ quản trị bán hàng tự động giai đoạn 2021-2025.

Đóng góp lớn nhất của công trình là giải quyết khoảng trống nghiên cứu thực nghiệm về quản trị đội ngũ kinh doanh B2B trong giai đoạn chuyển đổi số ngành viễn thông tại miền Trung. Để duy trì vị thế cạnh tranh và bứt phá doanh thu trong giai đoạn tiếp theo, các cấp quản lý và nhà nghiên cứu quan tâm nên tham khảo, áp dụng ngay các mô hình giải pháp từ luận văn này vào thực tiễn quản trị doanh nghiệp.