Luận văn thạc sĩ: Quản lý nhà nước về đầu tư hạ tầng giao thông tỉnh Quảng Nam

Luận văn thạc sĩ phân tích quản lý đầu tư hạ tầng giao thông tại Quảng Nam bằng nguồn vốn ngân sách tỉnh, đề xuất giải pháp hiệu quả.

Trường đại học

Trường Đại Học Quảng Nam

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn
137
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan luận văn quản lý nhà nước về hạ tầng Quảng Nam

Luận văn thạc sĩ về quản lý nhà nước về đầu tư hạ tầng giao thông bằng nguồn vốn ngân sách tỉnh Quảng Nam là một công trình nghiên cứu khoa học chuyên sâu, có hệ thống. Đề tài tập trung làm rõ cơ sở lý luận và đánh giá thực tiễn công tác quản lý đầu tư công tại một địa phương cụ thể. Bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đặt ra yêu cầu cấp thiết về một hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông (KCHTGT) đồng bộ. KCHTGT hoàn thiện là nền tảng cho phát triển kinh tế - xã hội, giúp kết nối các vùng miền và thúc đẩy giao thương. Tuy nhiên, các dự án này đòi hỏi nguồn vốn rất lớn, chủ yếu từ ngân sách nhà nước. Do đó, vai trò của nhà nước trong việc hoạch định chính sách, quy hoạch và quản lý để đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn ngân sách là vô cùng quan trọng. Nghiên cứu này không chỉ hệ thống hóa các khái niệm, đặc điểm và nội dung của quản lý vốn ngân sách nhà nước mà còn đi sâu phân tích các yếu tố ảnh hưởng. Các yếu tố này bao gồm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hệ thống pháp luật và năng lực của bộ máy quản lý. Mục tiêu tổng quát của luận văn là đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác quản lý, khắc phục những hạn chế còn tồn tại và nâng cao hiệu quả đầu tư tại tỉnh Quảng Nam. Đây là một đề tài thạc sĩ quản lý kinh tế mang tính ứng dụng cao, góp phần giải quyết bài toán thực tiễn về đầu tư công cho hạ tầng giao thông.

1.1. Tính cấp thiết của đề tài quản lý đầu tư công tại Quảng Nam

Tỉnh Quảng Nam, dù nguồn thu ngân sách còn hạn chế, đã luôn chú trọng đầu tư vào lĩnh vực giao thông. Nhiều dự án hoàn thành đã phát huy hiệu quả, góp phần cải thiện đời sống người dân và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Tuy nhiên, công tác quản lý nhà nước vẫn còn nhiều bất cập như đầu tư dàn trải, hiệu quả sử dụng vốn chưa cao, và cơ chế “xin-cho” còn tồn tại. Các dự án giao thông thường có tổng mức đầu tư lớn và thời gian thi công dài, tiềm ẩn nguy cơ thất thoát, lãng phí. Vì vậy, việc nghiên cứu để hoàn thiện công tác quản lý, đảm bảo nguồn vốn ngân sách nhà nước được sử dụng tối ưu là một yêu cầu cấp bách, phù hợp với chủ trương phát triển giao thông vận tải của tỉnh.

1.2. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu của luận văn cao học

Mục tiêu chính của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý nhà nước, đánh giá thực trạng đầu tư giao thông Quảng Nam, và đề xuất các giải pháp hoàn thiện. Đối tượng nghiên cứu là các hoạt động quản lý nhà nước liên quan đến đầu tư KCHTGT đường bộ từ nguồn vốn ngân sách tỉnh. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào giai đoạn 2010-2016 để phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp cho giai đoạn 2017-2030, không gian nghiên cứu giới hạn trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Phương pháp nghiên cứu sử dụng cách tiếp cận hệ thống, đa ngành, kết hợp phân tích tài liệu, thống kê và điều tra thực tế.

II. Thực trạng quản lý vốn ngân sách cho hạ tầng giao thông

Thực trạng đầu tư giao thông Quảng Nam giai đoạn 2010-2016 cho thấy những nỗ lực đáng ghi nhận nhưng cũng bộc lộ nhiều thách thức lớn trong công tác quản lý. Về mặt tích cực, tỉnh đã đầu tư xây dựng và nâng cấp nhiều tuyến đường quan trọng, hình thành một khung giao thông đường bộ kết nối các vùng kinh tế. Tuy nhiên, công tác quản lý còn tồn tại nhiều hạn chế cố hữu. Vấn đề nổi cộm nhất là tình trạng đầu tư dàn trải, phân tán nguồn lực. Nhiều dự án được phê duyệt nhưng tiến độ giải ngân vốn đầu tư công chậm, kéo dài thời gian thi công, làm tăng chi phí và giảm hiệu quả tổng thể. Năng lực của một bộ phận cán bộ quản lý dự án, đặc biệt ở cấp cơ sở, còn hạn chế, dẫn đến sai sót trong khâu thẩm định, giám sát và nghiệm thu. Bên cạnh đó, sự phối hợp giữa các cơ quan như Sở Giao thông Vận tải Quảng Nam, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính đôi khi còn thiếu đồng bộ. Quá trình lập, thẩm định và phê duyệt dự án vẫn chịu ảnh hưởng của cơ chế “xin-cho”, làm giảm tính khách quan và khoa học trong việc lựa chọn dự án ưu tiên. Những yếu kém này không chỉ gây lãng phí nguồn vốn ngân sách nhà nước mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng công trình và mục tiêu phát triển kết cấu hạ tầng giao thông bền vững của tỉnh.

2.1. Hạn chế trong công tác lập quy hoạch và kế hoạch đầu tư

Công tác quy hoạch và lập kế hoạch đầu tư KCHTGT tại Quảng Nam còn thiếu tính đồng bộ và tầm nhìn dài hạn. Một số quy hoạch được lập ra nhưng không phù hợp với điều kiện thực tế hoặc không sát với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội chung của tỉnh. Việc phân bổ ngân sách tỉnh cho các dự án đôi khi còn mang tính ngắn hạn, chưa ưu tiên cho các công trình có tính kết nối và lan tỏa cao. Tình trạng bố trí vốn không đủ theo tiến độ dự án đã được phê duyệt là khá phổ biến, dẫn đến việc thi công bị gián đoạn, gây lãng phí tài nguyên và kéo dài thời gian hoàn thành dự án.

2.2. Bất cập trong quản lý dự án đầu tư xây dựng và đấu thầu

Giai đoạn chuẩn bị và thực hiện đầu tư là nơi phát sinh nhiều bất cập nhất. Chất lượng hồ sơ thiết kế-dự toán của một số dự án chưa cao, dẫn đến phải điều chỉnh nhiều lần trong quá trình thi công. Công tác thẩm định dự án đôi khi còn hình thức, chưa đánh giá hết các rủi ro tiềm tàng. Trong quản lý dự án đầu tư xây dựng, công tác đấu thầu tuy đã có nhiều cải tiến nhưng vẫn còn hiện tượng thông thầu, cạnh tranh không lành mạnh, ảnh hưởng đến việc lựa chọn nhà thầu có đủ năng lực thực sự. Giám sát thi công và quản lý chất lượng công trình còn lỏng lẻo, dẫn đến một số công trình sau khi đưa vào sử dụng đã nhanh chóng xuống cấp.

2.3. Vướng mắc trong khâu thanh quyết toán và giám sát đầu tư

Quy trình thanh quyết toán các công trình sử dụng vốn ngân sách còn phức tạp và kéo dài. Nhiều dự án đã hoàn thành và đưa vào sử dụng nhưng chưa thể quyết toán dứt điểm, gây khó khăn cho cả chủ đầu tư và nhà thầu. Công tác thanh tra, giám sát và đánh giá đầu tư chưa được thực hiện thường xuyên và thiếu tính hệ thống. Việc phát hiện và xử lý các sai phạm chưa đủ sức răn đe, làm giảm hiệu lực của công tác quản lý nhà nước. Đây là những điểm nghẽn cần được tháo gỡ để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngân sách.

III. Phương pháp quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng KCHTGT

Để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, cần áp dụng một hệ thống các phương pháp và công cụ quản lý một cách khoa học và đồng bộ. Luận văn đã hệ thống hóa các nội dung cốt lõi trong quản lý nhà nước về đầu tư hạ tầng giao thông bằng nguồn vốn ngân sách tỉnh Quảng Nam. Quá trình quản lý này là một chu trình khép kín, bao gồm năm giai đoạn chính, mỗi giai đoạn đều có vai trò và yêu cầu riêng. Thứ nhất là quản lý công tác xây dựng quy hoạch và kế hoạch, đây là bước định hướng chiến lược, quyết định sự thành công của toàn bộ hoạt động đầu tư. Thứ hai là quản lý quá trình chuẩn bị và thực hiện đầu tư, bao gồm từ khâu lập, thẩm định dự án đến tổ chức đấu thầu và thi công. Thứ ba là quản lý chất lượng và nghiệm thu công trình, đảm bảo sản phẩm đầu tư đạt tiêu chuẩn kỹ thuật. Thứ tư là quản lý thanh quyết toán, đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ các quy định tài chính. Cuối cùng, công tác thanh tra, giám sát và đánh giá đầu tư phải được thực hiện xuyên suốt để phòng ngừa và xử lý kịp thời các sai phạm. Việc áp dụng chặt chẽ quy trình này là nền tảng để đảm bảo các chính sách đầu tư công đi vào thực tiễn và phát huy hiệu quả, thể hiện rõ vai trò của nhà nước trong đầu tư.

3.1. Quản lý quy hoạch và lập kế hoạch vốn đầu tư công

Công tác quản lý bắt đầu từ việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch đầu tư KCHTGT phải phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội tổng thể của tỉnh. Quy hoạch cần có tầm nhìn dài hạn, đảm bảo tính đồng bộ và kết nối liên vùng. Dựa trên quy hoạch, kế hoạch vốn đầu tư trung và dài hạn được xây dựng, xác định rõ các dự án ưu tiên và nguồn lực phân bổ ngân sách tỉnh. Việc lập kế hoạch phải dựa trên khả năng cân đối thực tế của ngân sách, tránh bố trí vốn dàn trải, đảm bảo các dự án được ghi vốn phải có đủ thủ tục đầu tư theo quy định.

3.2. Quản lý giai đoạn chuẩn bị và thực hiện dự án đầu tư

Trong giai đoạn này, cơ quan quản lý nhà nước cần kiểm soát chặt chẽ việc lập, thẩm định và phê duyệt dự án. Nội dung thẩm định phải bao gồm sự cần thiết đầu tư, quy mô, công nghệ, tổng mức đầu tư và hiệu quả kinh tế - xã hội. Công tác đấu thầu phải được tổ chức công khai, minh bạch theo Luật Đấu thầu để lựa chọn được nhà thầu có năng lực. Quá trình thi công cần được giám sát chặt chẽ về tiến độ, chất lượng và an toàn lao động, đảm bảo tuân thủ đúng thiết kế đã được phê duyệt.

IV. Bí quyết hoàn thiện quản lý đầu tư công tại Quảng Nam

Để khắc phục các tồn tại và hoàn thiện công tác quản lý, luận văn đề xuất một hệ thống giải pháp đồng bộ, tập trung vào việc nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước. Các giải pháp này không chỉ mang tính lý thuyết mà còn bám sát vào thực trạng đầu tư giao thông Quảng Nam. Trọng tâm của các giải pháp là đổi mới tư duy quản lý, chuyển từ quản lý theo quy trình hành chính sang quản lý theo mục tiêu và hiệu quả. Một trong những bí quyết quan trọng là phải hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách của địa phương cho phù hợp với luật pháp quốc gia và điều kiện thực tế. Điều này bao gồm việc ban hành các quy định cụ thể về trình tự, thủ tục đầu tư, tiêu chí lựa chọn dự án, và cơ chế giám sát. Bên cạnh đó, việc tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý dự án đầu tư xây dựng sẽ giúp tăng tính minh bạch và hiệu quả. Các giải pháp cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý thông qua đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn và nghiệp vụ. Cuối cùng, cần thúc đẩy cơ chế giám sát chéo và sự tham gia của cộng đồng trong việc theo dõi, đánh giá các dự án đầu tư công cho hạ tầng giao thông.

4.1. Hoàn thiện công tác quản lý quy hoạch và phân bổ ngân sách

Giải pháp hàng đầu là nâng cao chất lượng công tác lập và quản lý quy hoạch KCHTGT, đảm bảo tính liên thông và đồng bộ. Tỉnh cần rà soát, điều chỉnh các quy hoạch hiện có, tích hợp vào quy hoạch tổng thể của tỉnh. Việc phân bổ ngân sách tỉnh phải được thực hiện theo nguyên tắc ưu tiên, tập trung vốn cho các công trình trọng điểm, có sức lan tỏa, tránh đầu tư dàn trải. Cần xây dựng một bộ tiêu chí khoa học để lựa chọn và sắp xếp thứ tự ưu tiên các dự án, đảm bảo quyết định đầu tư dựa trên hiệu quả kinh tế - xã hội thực sự.

4.2. Tăng cường giám sát và đánh giá hiệu quả đầu tư công

Cần thiết lập một cơ chế giám sát và đánh giá đầu tư độc lập, hiệu quả. Hoạt động này phải được thực hiện từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư cho đến khi dự án hoàn thành và đi vào vận hành. Cần công khai, minh bạch thông tin về các dự án đầu tư công để người dân và các tổ chức xã hội có thể tham gia giám sát. Kết quả đánh giá phải là cơ sở quan trọng để xem xét trách nhiệm của các cá nhân, tổ chức liên quan và điều chỉnh chính sách đầu tư công trong các giai đoạn tiếp theo, đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn ngân sách.

4.3. Giải pháp huy động vốn và nâng cao năng lực bộ máy quản lý

Bên cạnh nguồn vốn ngân sách, tỉnh cần đa dạng hóa các hình thức huy động vốn cho hạ tầng giao thông, chẳng hạn như hợp tác công-tư (PPP), vốn ODA, và khuyến khích khu vực tư nhân tham gia đầu tư. Song song đó, việc kiện toàn bộ máy quản lý là yếu tố then chốt. Cần phân định rõ chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan, tránh chồng chéo. Đặc biệt, phải chú trọng đào tạo, nâng cao năng lực và đạo đức công vụ cho đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý đầu tư tại Sở Giao thông Vận tải Quảng Nam và các đơn vị liên quan.

27/07/2025
Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh quản lý nhà nước về đầu tư hạ tầng giao thông bằng nguồn vốn ngân sách tỉnh quảng nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Co sở lý luận quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng kết cầu hạ tầng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước. Chương 2: Thực trạng công tác quản lý nhà nước về đầu tư kết cầu hạ tẳng giao thông bằng vốn ngân sách cị tỉnh Quảng Nam thời gian qua Chương 3: Giải pháp cơ bản để hoàn thiện công tác quản lý nhà nước. về đầu tư kết cấu hạ tằng giao thông bằng vốn ngân sách của tỉnh Quảng Nam. Tổng quan tài liệu nghiên cứu.

Trong thời gian qua, đã có nhiều dé tai nghiên cứu, bài viết nghiên cứu. có liên quan tới quản lý đầu tư hạ tang giao thông bằng vốn NSNN như: ~ Cuốn sách “Quản lý chỉ tiêu công ở Việt Nam: Thực trạng và pháp”, của tác giả Dương Thị Bình Minh đã dựa trên cơ sở tiếp cận các lý thuyết hiện đại về quản lý chỉ tiêu công để phân tích, đánh giá thực trang quan lý chỉ tiêu công ở Việt Nam thời gian qua (1991-2004) và đề xuất các giải pháp kiến nghị nhằm tăng cường quản lý và sử dụng một cách có hiệu quả các. khoản chỉ tiêu công đến năm 2010. ~ Lê Văn Thịnh (2008), Giáo trình Quản lý dụ án đầu tư xây dựng công trình, Cục Giám định nhà nước về chất lượng CTXD.

Giáo trình này nêu các nội dung của công tác quản lý dầu tư xây dựng công trình từ khâu lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình, tổ chức quản lý dự án, thực. hiện dự án đầu tư, quản lý chất lượng CTXD, quản lý rủi ro trong đầu tư xây dựng công trình, xử lý sự cổ công tì hd sot liệu hoàn thành công trình. đưa vào sử dụng đến bảo trì công trình. - Tăng Đức Bắc (2013), Giái pháp tăng cường quản lý vốn đâu tư xây dựng cơ bản từ nguẫn vẫn NSNN trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, Trường Đại học kinh tế và Quan tri Kinh doanh - Bai học Thái Nguyên.

Luận văn thạc sĩ này nêu các vấn đề thực trạng về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn NSNN của tỉnh Thái Nguyên, đánh giá hoạt động đầu tư và quản lý vốn đầu tư đồng thời để ra một số biện pháp để hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách tỉnh. - Đỗ Thiết Khiêm (2011), Hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN của huyện Bình Sơn, tinh Quảng Ngãi, Trường Đại học Da Nẵng. Nội dung chỉ tiết của luận văn thạc sĩ này để cập đến các vấn để về khái niệm, nguyên tắc quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn NSNN, trình tự quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản, các nhân tổ ảnh hưởng đến quản. lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản, nội dung quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản.

từ NSNN nói chung, của NSNN huyện Bình Sơn nói riêng trong giai đoạn 2006 - 2010, tìm nguyên nhân và để ra n \ số giải pháp hoàn thiện các vấn đề tồn tại trong công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN của huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi. ~ Luận án Tiến sĩ của NCS Bài Đại Dũng về đề tài “Hiệu quả chỉ tiêu ngân sách dưới sự tác động của vấn để nhóm lợi ích ở một số nước trên thé giới”. Qua phân tích thực tiễn chỉ ngân sách ở 75 nước trong 20 năm và dựa trên bối cảnh Việt Nam, luận án đề xuất một số giải pháp: Áp dụng quy trình. ngân sách MTEF (Khung khổ chỉ tiêu ngân sách trung hạn); đánh giá lại chức năng của Chính phủ trong việc cung cấp các hàng hóa và dịch vụ công: cắt giảm chức năng và nhiệm vụ mà nhà nước làm thiểu hiệu quải ôi mới mạnh mẽ phương thức cung cấp các hàng hóa và dịch vụ công cho nhân dân; tách việc quản lý nhà nước ra khỏi nhiệm vụ sản xuất và cung cấp các hàng hóa, dich vụ công; tăng cường tính minh bạch của các hoạt động chỉ tiêu công quỹ, nhất là của các quỹ ngoài ngân sách; cải cách cơ chế bằu cử, tăng cường sự mình bạch về trách nhiệm của các đại biểu dân cử.

- Luận án Tiến sĩ của NCS Nguyễn Đầu về đề tài *Huy động va sir dụng vốn đầu tư phát triển kinh tế Đà Nẵng - Thực trạng và giải pháp”. Luận án đã áp dụng một hệ thống mô hình, chỉ tiêu và phương pháp khoa học để đo. lường và đánh giá hiệu quả quá trình vận động của đồng vốn đầu tư từ huy động đến sử dụng trong nền kinh tế thành phố Đà Nẵng giai đoạn 1997-2003, chỉ ra những ưu điểm và nhược điểm trong quá trình huy động và sử dụng vốn đầu tư phát triển ở Đà Nẵng.Từ đó đề ra các giải pháp: Phát huy và đa dạng. hóa các phương thức và công cu huy động vốn hiện đại: xác định đúng trong điểm đầu tư; áp dụng mô hình, chỉ tiêu, phương pháp khoa học trong việc định hướng đầu tư thúc đây tiến bộ công nghệ, lựa chọn dự án đầu tư công.

công, lựa chọn dự án đầu tư sản xuất kinh doanh. đảm bảo chuyển nền kinh. tế Đà Nẵng từ phát triển dựa vào sự gia tăng đầu tư đầu vào sang phát triển dựa vào tiễn bộ kỹ thuật, chất lượng tri thức, năng suất lao động. - Luận án của NCS Phan Tắt Thứ v tài “Hoàn thiện công tác đánh giá hiện quả đẳo tư công công tại Việt Nam”, Trường Đại học kinh 1 quốc dân Hà nội năm 2005.

- Phạm Hữu Vinh (2011), Hoàn thiện công tác quán lý đầu tư tại Tong công ty Xây dựng công trình giao thông V, Trường Đại học Đà Nẵng. Luận văn thạc sỹ này nêu cơ sở lý luận của công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng. của doanh nghiệp, thực trạng quản lý đầu tư xây dựng tại doanh nghiệp và các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý đầu tư xây dựng tại Tổng công ty Công. trình Giao thông V.

~ Trần Quốc Vinh (2009), Đổi mới quán lý ngân sách địa phương các. tỉnh vàng đồng bằng Sông Hông, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội. Luận án tiến sĩ này đã làm rõ những vấn đề còn tồn tại trong công tác quản lý ngân sách địa phương như chính sách còn thiếu, hiệu quả sau đầu tư đưa công. trình vào khai thác sử dụng kém, để ra một số giải pháp hoàn thiện như đổi mới tổ chức bộ máy quản lý, xây dựng các quy trình quản lý.

- Nguyễn Minh Phong (2013), “Nâng cao hiệu quả đầu tư công từ NSN! Tạp chí Tài chính số 5 - năm 2013. Bai vi trình bày nội dung phan 10 cấp và quân lý vẫn đầu tư công từ NSNN, để ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư công từ NSNN như: đổi mới định hướng đầu tư công, bố trí vốn cho các công trình thực sự cắp bách; rà soát và hoàn thiện cơ sở luật pháp về dầu tư công; hoàn thiện cơ chế đánh giá hiệu quả và giám sát đầu tư công. ~ Bùi Quang Vinh (2013), “Nâng cao hiệu quả đầu tư sử dụng nguồn vốn nhà nước”, Tạp chí Cộng sản. Bài viết đề cập đến tình hình đầu tư sử dụng nguồn vốn nhà nước, đánh giá hiệu quả đầu tư sử dụng nguồn vốn nhà.

nước và nêu định hướng, giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư sử dụng vốn nhà nước; nêu ra khó khăn lớn nhất liên quan đến hoạt động đầu tư sử dụng vốn. nhà nước là sự mắt cân đối rất lớn giữa nhu cầu vốn có thể cân đối và nhu cầu đầu tư; để ra trọng tâm đổi mới quản lý và nâng cao hiệu quả đầu tư sử dụng vốn nhà nước là khắc phục tình trạng đầu tư dàn trải, phân tán, không đồng bộ. và cả tình trạng đầu tư các dự án kém hiệu quả, những dự án chưa hoàn thành thủ tục đầu tư tổn tại kéo dài qua nhiều năm. Hệ thống các văn bản luật và dưới luật được ban hành trong lĩnh vực.

đầu tư xây dựng vào các năm từ 2011-2016; hệ thống các quyết định ban hành. áp dụng trong lĩnh vực đầu tư xây dựng của UBND tinh Quảng Nam. " CHUONG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC vi DAU TU KET CAU HA TANG BANG NGUON VON NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 1.1, NHUNG VAN DE CHUNG QUAN LY NHA NUOC VE DAU TU’ XÂY DUNG KET CAU HA TANG BANG NGUON VON NGAN SÁCH NHÀ NƯỚC 1. Mộtsố khái niệm a.

Khái niệm Quản lý nhà nước Quân lý Nhà nước là hoạt động quản lý xã hội của Nhà nước do các cơ. quan nhà nước thực hiện nhằm thực hiện vai trò của nhà nước. Có nhiều khái niệm QINN: ~ Theo tính chất của hoạt động quản lý: Quản lý nhà nước là dạng quản. lý xã hội mang tính quyền lực nhà nước, được sử dụng quyền lực nhà nước để diéu chỉnh các quan hệ xã hội và hành vi hoạt động của con người đễ duy tr, phát triển các mối quan hệ xã hội, trật tự pháp luật nhằm thực hiện chức năng.

và nhiệm vụ của Nhà nước ~ Theo chủ thể và khách thể của hoạt động quản lý: QLNN là sự “ác động có tổ chức và bằng quyền lực Nhà nước đối với các quá trình xã hội, các hành vi hoạt động của công dân và mọi tổ chức trong xã hội. Khái niệm đầu tư kết cấu hạ tằng. - Kết cấu hạ tằng 'KCHT còn được gọi là cơ sở hạ tằng, là tổ hợp các công trình vật chất kỹ thuật được bổ trí trên một phạm vi lãnh thổ nhất định, có chức năng phục vụ trực tiếp dịch vụ sản xuất, làm nền tảng cho mọi hoạt động của xã hội. Căn cứ vào chức năng, tính chất và đặc điểm, KCHT được chia làm 03 loại, bao gồm: 2 + KCHT kỳ thuật là các công trình phục vụ cho sản xất và đời sống, bao.

gồm: ông trình thiết bị chuyển tải và cung cấp năng lượng, mạng lưới giao thông, cắp thoát nước, thông tin liên lạc. + KCHT xã hội bao gồm các công trình phục vụ cho các điểm dân cư như nhà ở, trường học, cơ sở y tẾ, nhà văn hóa, trung tâm thương mại. Các công trình này thường gắn với các điểm dân cư làm cơ sở góp phẩ ồn định, nâng cao đời sống dân cưtrên vùng lãnh thổ + KCHT môi trường là toàn bộ hệ thống vật chất kỹ thuật phục vụ cho. việc giữ gìn và bảo vệ môi trường sinh thái, môi trường sống của con người.

Hệ thống này bao gồm các công trình phòng chống thiên tai, công trình bảo. vệ đất đai, vùng biển và các nguồn tài nguyên thiên nhiên.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ