Tổng quan nghiên cứu

Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao giữ vai trò then chốt trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế của nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào. Đối với khu vực công, chất lượng đội ngũ công chức quyết định trực tiếp đến hiệu lực quản lý nhà nước và tính minh bạch của nền tài chính quốc gia. Tại tỉnh Sekong, cơ quan chuyên môn tài chính được thành lập từ năm 1984 và đã trải qua gần 40 năm xây dựng, trưởng thành. Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2021, Sở Tài chính tỉnh Sekong quản lý tổng cộng 152 cán bộ, công chức, thực thi nhiệm vụ quản lý ngân sách nhà nước theo Luật Ngân sách Nhà nước Lào số 71/QH ngày 16 tháng 12 năm 2015.

Trước bối cảnh chuyển đổi số và yêu cầu cải cách hành chính công, đội ngũ cán bộ tại đơn vị đối mặt với nhiều thách thức về trình độ chuyên môn sâu, kỹ năng ngoại ngữ và năng lực ứng dụng công nghệ hiện đại. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là làm rõ thực trạng năng lực nguồn nhân lực hiện hữu, nhận diện những điểm nghẽn trong công tác đào tạo và bố trí sử dụng lao động. Mục tiêu cụ thể của luận văn nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị nhân lực công, phân tích sâu các chỉ số nhân sự trong giai đoạn 2019-2021, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ định hướng đến năm 2025. Về mặt ý nghĩa thực tiễn, công trình nghiên cứu cung cấp luận cứ khoa học giúp tối ưu hóa hiệu suất làm việc của 152 cán bộ, công chức, góp phần nâng cao hiệu quả thu chi ngân sách và hoàn thiện bộ máy hành chính công tại địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết phát triển nguồn nhân lực của McLean & McLean (2000), xác định nguồn nhân lực là tiềm năng tổng hòa giữa thể lực, trí lực và nhân cách của người lao động trong tổ chức. Đồng thời, luận văn tích hợp mô hình phát triển năng lực của Swanson và Holton III (2001) với quan điểm thúc đẩy sự tinh thông thông qua đào tạo, phát triển tổ chức nhằm gia tăng năng suất làm việc. Bên cạnh đó, các nguyên lý quản trị nhân sự công của Nguyễn Vân Điềm và Nguyễn Ngọc Quân (2012) được áp dụng để chuẩn hóa các hoạt động học tập có tổ chức, nhằm thay đổi hành vi nghề nghiệp của công chức.

Khung phân tích của đề tài tập trung vào năm khái niệm cốt lõi: nguồn nhân lực khu vực công, phát triển năng lực chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp gồm kỹ năng cứng và kỹ năng mềm, phẩm chất đạo đức công vụ và văn hóa tự học tập trong tổ chức. Mô hình nghiên cứu đánh giá toàn diện nguồn nhân lực thông qua ba chiều cạnh chính: phân tích tổ chức theo mục tiêu chiến lược, phân tích bản mô tả công việc và phân tích đặc tính cá nhân của công chức.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Nguồn dữ liệu thứ cấp bao gồm các báo cáo thống kê nhân sự giai đoạn 2019-2021, quy chế đào tạo của Bộ Tài chính Lào và các văn bản pháp luật hiện hành. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra bảng hỏi với cỡ mẫu chính xác là 100 cán bộ, công chức đang công tác tại Sở Tài chính tỉnh Sekong.

Phương pháp chọn mẫu thuận tiện có phân tầng theo 8 phòng chuyên môn và các đơn vị trực thuộc được lựa chọn nhằm đảm bảo tính đại diện cao cho toàn bộ 152 cán bộ, công chức của đơn vị. Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả, tổng hợp và so sánh tỷ lệ phần trăm. Lý do lựa chọn các phương pháp này là nhằm lượng hóa chính xác các biến số về cơ cấu giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn và mức độ thông thạo kỹ năng nghề nghiệp trong suốt mốc thời gian nghiên cứu từ năm 2019 đến hết năm 2021, tạo tiền đề xây dựng giải pháp khả thi đến năm 2025.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu thống kê giai đoạn 2019-2021 cho thấy cơ cấu nhân sự của Sở Tài chính tỉnh Sekong có những đặc điểm nổi bật sau:

Thứ nhất, cơ cấu giới tính phản ánh sự vượt trội của lao động nữ. Năm 2019 và 2020, tỷ lệ nữ giới duy trì ở mức 74,67% (112 người) và tăng lên 75,00% (114 người trên tổng số 152 cán bộ) vào năm 2021, trong khi tỷ lệ nam giới chỉ chiếm 25,00% (38 người). Về độ tuổi, lực lượng lao động trẻ từ 25 đến dưới 35 tuổi chiếm tỷ trọng lớn nhất với 51,32% (78 người) vào năm 2021, nhóm tuổi từ 35 đến dưới 50 tuổi chiếm 36,18% (55 người), còn nhóm trên 50 tuổi chỉ chiếm 7,24% (11 người). Về thâm niên, công chức làm việc từ 1 đến dưới 3 năm chiếm tỷ lệ cao nhất với 44,08% (67 người), tiếp đến là nhóm từ 3 đến dưới 5 năm chiếm 34,21% (52 người).

Thứ hai, trình độ chuyên môn của công chức có sự cải thiện rõ rệt nhưng tỷ lệ sau đại học còn rất khiêm tốn. Tỷ lệ cán bộ có trình độ đại học tăng từ 75,33% (113 người) năm 2019 lên 78,95% (120 người) năm 2021. Tỷ lệ cán bộ có trình độ cao đẳng giảm tương ứng từ 24,00% (36 người) xuống 19,08% (29 người) do có nhiều cá nhân tham gia học liên thông. Tuy nhiên, trình độ trên đại học mới chỉ đạt 1,97% (3 cán bộ thạc sĩ) vào năm 2021.

Thứ ba, kỹ năng công nghệ và ngoại ngữ bộc lộ nhiều khoảng cách. Mặc dù 100% cán bộ đạt chuẩn tin học, nhưng phần lớn dừng lại ở trình độ chứng chỉ A và B với tỷ lệ cộng gộp lên tới 62,50% (95 người), trong khi trình độ chuyên sâu chỉ đạt 26,32% (40 người). Về ngoại ngữ, tỷ lệ cán bộ đạt chuẩn tiếng Anh tăng từ 58,00% năm 2019 lên 63,82% (97 người) năm 2021, nhưng nhóm có trình độ C và đại học ngoại ngữ chỉ chiếm 13,82% (21 người).

Thứ tư, công tác đào tạo nhận thức chính trị và phẩm chất đạo đức được duy trì đều đặn. Năm 2021, Sở đã cử 23,03% cán bộ (35 người) tham gia các khóa đào tạo về chủ trương, chính sách tài chính của nhà nước và 29,61% cán bộ (45 người) tham gia bồi dưỡng ý thức chấp hành pháp luật.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của các hạn chế trên xuất phát từ việc kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên sâu còn hạn hẹp. Hoạt động nâng cao trình độ tin học và ngoại ngữ phần lớn mang tính tự phát của cá nhân công chức mà chưa có chiến lược đào tạo dài hạn từ cơ quan. Ngoài ra, cán bộ còn thiếu các kỹ năng mềm quan trọng như làm việc nhóm, tư duy phản biện và quản lý thời gian, dẫn đến tính chủ động trong xử lý nghiệp vụ tài chính phức tạp chưa cao.

So sánh với các nghiên cứu tương đồng trong khu vực công tại một số địa phương, việc trẻ hóa nguồn nhân lực mang lại lợi thế về sự thích ứng nhanh nhưng đòi hỏi phải có quy trình kèm cặp nghiệp vụ bài bản. Trong báo cáo nghiên cứu, các chuỗi số liệu này có thể được biểu diễn trực quan qua biểu đồ cột chồng minh họa sự dịch chuyển cơ cấu trình độ học vấn giai đoạn 2019-2021, kết hợp với biểu đồ tròn thể hiện phân bổ nhóm tuổi và bảng thống kê kết quả khảo sát 100 cán bộ công chức nhằm làm nổi bật các chiều cạnh cần can thiệp chính sách.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, tác giả đề xuất bốn nhóm giải pháp mang tính chiến lược đến năm 2025:

Thứ nhất, hoàn thiện công tác quy hoạch, đào tạo và bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ. Ban Giám đốc cùng Phòng Tổ chức cán bộ cần xây dựng lộ trình đào tạo cụ thể theo từng năm. Mục tiêu hành động là hoàn thành việc học liên thông cho 29 cán bộ cao đẳng hiện tại, bảo đảm 100% công chức đạt trình độ đại học trở lên vào năm 2024, đồng thời nâng tỷ lệ cán bộ có trình độ thạc sĩ ngành quản trị kinh doanh và tài chính công lên ít nhất 8% tổng biên chế vào năm 2025.

Thứ hai, chuẩn hóa và nâng cấp kỹ năng tin học ứng dụng và ngoại ngữ chuyên ngành. Phòng Tổ chức cán bộ chủ trì phối hợp với các trung tâm chuyên nghiệp tổ chức định kỳ 02 khóa bồi dưỡng mỗi năm về phần mềm quản lý ngân sách và tiếng Anh chuyên ngành tài chính. Mục tiêu đặt ra là nâng tỷ lệ cán bộ đạt chứng chỉ tin học và ngoại ngữ từ trình độ B trở lên đạt trên 80% trước năm 2025.

Thứ ba, thiết lập môi trường tự học tập và đổi mới công tác đánh giá hiệu quả công việc. Thủ trưởng các phòng ban chuyên môn cần áp dụng hệ thống đánh giá theo kết quả đầu ra kết hợp luân chuyển công tác định kỳ giữa 8 phòng chuyên môn. Hành động này nhằm gia tăng tính chủ động, củng cố đạo đức công vụ và nâng mức độ hài lòng của công chức đối với môi trường làm việc lên trên 90% vào năm 2025.

Thứ tư, kiến nghị cấp vĩ mô về cơ chế ngân sách và đãi ngộ. Sở Tài chính tỉnh Sekong cần chủ động tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh Sekong và Bộ Tài chính Lào tăng mức hỗ trợ ngân sách đào tạo thường niên, có chính sách khen thưởng xứng đáng cho cán bộ tự nỗ lực nâng cao trình độ, tạo động lực gắn bó lâu dài cho nguồn nhân lực trẻ.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả của luận văn mang lại giá trị thiết thực cho bốn nhóm đối tượng sau:

Nhóm 1: Ban lãnh đạo và các nhà quản trị tại các cơ quan tài chính công. Tài liệu cung cấp cơ sở thực tiễn để xây dựng chiến lược phát triển nhân sự, tối ưu hóa quy trình phân bổ nhiệm vụ và nâng cao năng lực cạnh tranh của tổ chức nhà nước.

Nhóm 2: Cán bộ làm công tác tổ chức, nhân sự tại các sở, ban, ngành địa phương. Đề tài cung cấp khung phương pháp khảo sát nhu cầu đào tạo, bảng tiêu chí đánh giá năng lực công chức và bộ công cụ phân tích dữ liệu nhân sự khoa học.

Nhóm 3: Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý công. Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp nghiên cứu định lượng kết hợp định tính, cung cấp case study thực tế về chuyển dịch cơ cấu lao động tại nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào.

Nhóm 4: Đội ngũ cán bộ, công chức trẻ trong ngành tài chính. Công trình giúp người đọc nhận thức rõ các tiêu chuẩn về kiến thức, kỹ năng và thái độ cần hoàn thiện để đáp ứng lộ trình thăng tiến nghề nghiệp trong giai đoạn hiện đại hóa công vụ.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Cơ cấu nhân sự tại Sở Tài chính tỉnh Sekong giai đoạn 2019-2021 có đặc thù gì nổi bật? Trả lời: Đặc thù nổi bật nhất là lực lượng lao động nữ chiếm tỷ trọng áp đảo lên đến 75,00% (114 cán bộ vào năm 2021). Ngoài ra, đội ngũ nhân sự rất trẻ với 51,32% cán bộ thuộc độ tuổi từ 25 đến dưới 35 tuổi, tạo thuận lợi lớn cho việc đổi mới tư duy làm việc.

Câu hỏi 2: Thực trạng trình độ học vấn của công chức tại đơn vị chuyển biến như thế nào? Trả lời: Trình độ đại học chiếm ưu thế và tăng từ 75,33% năm 2019 lên 78,95% năm 2021 với 120 cán bộ. Số lượng công chức trình độ cao đẳng giảm còn 19,08% do tham gia đào tạo liên thông, trong khi trình độ thạc sĩ còn thấp khi chỉ chiếm 1,97% (3 cán bộ).

Câu hỏi 3: Vì sao kỹ năng làm việc của cán bộ vẫn còn một số điểm hạn chế? Trả lời: Nguyên nhân là do 62,50% cán bộ chỉ sở hữu chứng chỉ tin học mức cơ bản loại A và B, tỷ lệ đạt tiếng Anh chuyên sâu bậc C trở lên chỉ đạt 13,82%. Các hoạt động đào tạo kỹ năng mềm chưa được tổ chức thành khóa học bài bản mà chủ yếu dựa vào tự học.

Câu hỏi 4: Phương pháp thu thập dữ liệu trong nghiên cứu có đảm bảo tính đại diện không? Trả lời: Phương pháp nghiên cứu hoàn toàn đảm bảo độ tin cậy khi thực hiện khảo sát bảng hỏi trực tiếp trên cỡ mẫu 100 cán bộ, công chức, chiếm khoảng 65,79% tổng biên chế 152 người của cơ quan, bao phủ toàn bộ 8 phòng chuyên môn của Sở.

Câu hỏi 5: Mục tiêu phát triển nguồn nhân lực trọng tâm của đơn vị đến năm 2025 là gì? Trả lời: Mục tiêu cốt lõi là xóa bỏ hoàn toàn trình độ cao đẳng, chuẩn hóa 100% cán bộ đạt trình độ đại học trở lên, nâng tỷ lệ thạc sĩ lên tối thiểu 8%, đồng thời đảm bảo trên 80% công chức đạt chứng chỉ ngoại ngữ và tin học từ trình độ B trở lên.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị và phát triển nguồn nhân lực khu vực công trong bối cảnh cải cách hành chính.
  • Công trình phản ánh bức tranh thực tế về 152 cán bộ của Sở Tài chính tỉnh Sekong giai đoạn 2019-2021 với tỷ lệ nữ giới 75,00% và tỷ lệ lao động trẻ 25-35 tuổi chiếm 51,32%.
  • Nghiên cứu đã làm rõ những điểm nghẽn về trình độ sau đại học (1,97%) và kỹ năng ngoại ngữ, tin học chuyên sâu của công chức tại cơ quan.
  • Đề xuất bốn nhóm giải pháp thực thi đồng bộ với các chỉ số mục tiêu rõ ràng về đào tạo, nâng cao kỹ năng và hoàn thiện chính sách đãi ngộ đến năm 2025.
  • Lộ trình tiếp theo đòi hỏi Ban Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Sekong nhanh chóng ban hành kế hoạch hành động cụ thể, khuyến khích các cơ quan hành chính áp dụng ngay các đề xuất của luận văn vào thực tiễn quản lý.