Tổng quan nghiên cứu

Trong giai đoạn 2015 - 2017, thị trường tài chính ngân hàng Việt Nam bước vào giai đoạn tái cơ cấu sâu rộng theo chủ trương lành mạnh hóa hệ thống tài chính quốc gia. Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank), quy mô lao động đã tăng trưởng liên tục từ 15.505 người năm 2015 lên 17.441 người vào cuối năm 2017, đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 3,9%/năm. Cùng với việc mở rộng mạng lưới kinh doanh lên 443 điểm giao dịch và 109 chi nhánh trên toàn quốc cùng hai ngân hàng con tại Lào và Campuchia, ngân hàng phải đối mặt với thách thức lớn về sự đồng đều trong chất lượng nhân sự, áp lực cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng thương mại cổ phần và sự bùng nổ của Cách mạng Công nghiệp 4.0.

Nghiên cứu được thực hiện nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp, phân tích thực trạng phát triển năng lực chuyên môn, kỹ năng, thái độ và cơ chế tạo động lực cho người lao động tại Sacombank. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào toàn bộ hệ thống Sacombank với trọng tâm dữ liệu giai đoạn 2015 - 2017 và định hướng giải pháp ứng dụng đến năm 2025. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện rõ nét qua việc hỗ trợ ngân hàng tối ưu hóa chi phí vận hành, nâng cao tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) từ mức 1,43% năm 2016 lên 5,20% năm 2017, đồng thời thúc đẩy tỷ lệ hoàn thành kế hoạch lợi nhuận trước thuế hợp nhất năm 2017 đạt 255% so với chỉ tiêu Đại hội đồng cổ đông giao phó.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng kết hợp đa tầng các lý thuyết quản trị nguồn nhân lực hiện đại. Đầu tiên, mô hình khung năng lực KSA của Benjamin Bloom (1956) được ứng dụng làm thước đo phát triển nhân sự thông qua 3 trụ cột: Kiến thức chuyên môn nghiệp vụ tài chính ngân hàng (Knowledge), Kỹ năng thực hành thao tác nghề nghiệp và giao tiếp (Skills), cùng Thái độ và đạo đức nghề nghiệp (Attitude). Thứ hai, Thuyết cấp bậc nhu cầu của Abraham Maslow với 5 tầng nhu cầu từ cơ bản, an toàn, xã hội, được tôn trọng đến tự thể hiện được sử dụng để phân tích động lực làm việc và hành vi cống hiến của cán bộ nhân viên.

Bên cạnh đó, nghiên cứu tích hợp mô hình Tổ chức học tập của Peter Senge (1990) với 5 nguyên tắc cốt lõi gồm phát triển trí tuệ cá nhân, hoàn thiện mô hình tư duy, xây dựng tầm nhìn chung, học tập nhóm và tư duy hệ thống. Khung lý thuyết văn hóa học tập của Reynolds và quan điểm quản trị nguồn nhân lực chiến lược của Michael Armstrong cùng Stephen Taylor (2014) cũng được vận dụng để khẳng định nguồn nhân lực là nguồn vốn con người quyết định hơn 80% giá trị gia tăng của doanh nghiệp trong nền kinh tế tri thức.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng kết hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu định tính và định lượng. Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ Báo cáo tài chính kiểm toán và Báo cáo thường niên của Sacombank qua 3 năm (2015 - 2017) với quy mô tổng tài sản chạm mức 368.468 tỷ đồng vào năm 2017.

Về dữ liệu sơ cấp, tác giả tiến hành khảo sát thực nghiệm với cỡ mẫu 180 cán bộ nhân viên đang công tác tại các chi nhánh và phòng giao dịch khu vực miền Trung (như Sacombank Quảng Nam và Đà Nẵng). Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng được áp dụng triệt để theo cơ cấu: cán bộ quản lý chiếm 15% mẫu, chuyên viên khách hàng chiếm 45% mẫu, giao dịch viên và nhân sự tác nghiệp hỗ trợ chiếm 40% mẫu, đảm bảo độ tin cậy thống kê 95% và sai số ước lượng dưới 5%. Phương pháp phân tích dữ liệu bao gồm thống kê mô tả, phân tích so sánh định lượng theo chuỗi thời gian và đánh giá thang đo khoảng Likert 5 mức độ. Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm lượng hóa chính xác khoảng cách năng lực thực tế so với tiêu chuẩn chức danh, từ đó đưa ra các căn cứ khoa học khách quan cho việc hoạch định chính sách nhân sự.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu lực lượng lao động tại Sacombank có sự chuyển biến mạnh mẽ về độ tuổi và giới tính nhưng đang đặt ra áp lực lớn về đào tạo kinh nghiệm thực chiến. Trong tổng số 17.441 cán bộ nhân viên năm 2017, nhóm lao động trẻ dưới 30 tuổi đạt 8.372 người (chiếm tỷ trọng 48,00%), nhóm từ 31 đến 50 tuổi đạt 8.720 người (chiếm 50,00%) và nhóm trên 51 tuổi chỉ chiếm 2,00% (349 người). Về giới tính, nhân sự nam chiếm 59,00% (10.291 người) và nữ chiếm 41,00% (7.150 người). Tỷ lệ nhân sự có trình độ đại học và trên đại học đạt trên 85,00%, cho thấy nền tảng tri thức đầu vào rất tốt.

Thứ hai, phong trào đổi mới sáng tạo nội bộ được thiết lập bài bản, tạo động lực giải phóng tiềm năng nhân viên. Năm 2017, toàn hệ thống ghi nhận 577 sáng kiến tham gia (tăng 3,03% so với năm 2016), trong đó có 240 sáng kiến được Hội đồng sáng kiến công nhận (tăng 2,13%). Khu vực Thành phố Hồ Chí Minh dẫn đầu với 182 sáng kiến tham gia và 68 sáng kiến được phê duyệt (chiếm 28,33% tổng số sáng kiến toàn hệ thống), tiếp theo là khu vực Tây Nam Bộ với 115 sáng kiến tham gia và 48 sáng kiến được công nhận.

Thứ ba, công tác đào tạo ghi nhận bước nhảy vọt về phương thức tiếp cận số hóa. Mặc dù số lượng khóa học tập trung giảm từ 158 khóa năm 2015 xuống 54 khóa năm 2016 và 49 khóa năm 2017 (gồm 29 khóa nghiệp vụ, 14 khóa kỹ năng và 6 khóa quản lý), tổng lượt cán bộ nhân viên được đào tạo trong năm 2017 đã tăng vọt lên 102.456 lượt người nhờ việc triển khai mạnh mẽ nền tảng E-Learning và môi trường ngân hàng ảo, so với 13.956 lượt người và 13.446 giờ đào tạo của năm 2016.

Thứ tư, hiệu quả phát triển nhân lực đã chuyển hóa trực tiếp thành sức mạnh tài chính vượt bậc. Lợi nhuận trước thuế hợp nhất năm 2017 đạt 1.492 tỷ đồng (gấp hơn 9,5 lần mức 156 tỷ đồng năm 2016), tổng thu nhập thuần đạt 8.645 tỷ đồng (tăng 32,40%), thu lãi thuần đạt 5.278 tỷ đồng (tăng 31,30%) và tỷ lệ lãi cận biên (NIM) tăng trưởng từ 1,82% lên 2,18%.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của những chuyển biến tích cực trên xuất phát từ việc Sacombank triển khai thành công Đề án tái cơ cấu sau sáp nhập được Ngân hàng Nhà nước phê duyệt năm 2017. Ban lãnh đạo đã kịp thời chuẩn hóa mô hình tổ chức, áp dụng hệ thống quản trị rủi ro chuyên sâu và đẩy mạnh các khóa bồi dưỡng quản lý như Nâng cao định hướng khách hàng hay Chia sẻ quản lý rủi ro ngân hàng.

Khi so sánh với các nghiên cứu của tác giả Trần Viết Đông (2012) tại OCB Chi nhánh Trung Việt và Nguyễn Thị Kim Tuyến (2014) tại VietinBank Bắc Đà Nẵng, kết quả tại Sacombank chứng minh tính ưu việt của mô hình kết hợp đào tạo trực tuyến với chính sách thi đua sáng kiến. Tỷ lệ sáng kiến được phê duyệt của Sacombank đạt 41,59% trên tổng số đăng ký, cao hơn đáng kể so với mức bình quân khoảng 35,00% của ngành. Các dữ liệu khảo sát có thể được biểu diễn trực quan thông qua Biểu đồ cột thể hiện biến động cơ cấu độ tuổi lao động 3 năm và Biểu đồ đường kép so sánh số lượng khóa học trực tiếp với số lượt đào tạo E-Learning. Ngoài ra, Bảng phân tích tương quan giữa mức độ thỏa mãn nhu cầu theo thuyết Maslow với năng suất lao động cho thấy chế độ đãi ngộ vật chất và cơ hội thăng tiến minh bạch là hai yếu tố có hệ số tác động mạnh nhất đến sự gắn bó của nhân viên.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, số hóa toàn diện quy trình đào tạo và phát triển tổ chức học tập. Trung tâm Đào tạo Sacombank chủ trì xây dựng hệ thống quản lý học tập thông minh (LMS) tích hợp trí tuệ nhân tạo trên nền tảng Corebanking T24 phiên bản R11, mục tiêu đạt tỷ lệ 95% nhân viên hoàn thành các chứng chỉ chuyên môn bắt buộc và nâng số giờ tự học trực tuyến trung bình lên 40 giờ/người/năm trong giai đoạn 2019 - 2021.

Thứ hai, chuẩn hóa và nâng cấp khung năng lực KSA cho từng vị trí chức danh. Khối Quản trị Nguồn nhân lực phối hợp với các Khối nghiệp vụ ban hành bộ tiêu chuẩn chức danh KSA chi tiết cho 100% vị trí công việc trước quý 4 năm 2019, định kỳ tổ chức 60 khóa đào tạo chuyên sâu về quản trị rủi ro tín dụng và kỹ năng bán hàng tư vấn nhằm nâng năng suất lao động bình quân toàn hệ thống tăng tối thiểu 10% - 12%/năm.

Thứ ba, cải cách cơ chế đãi ngộ và tạo động lực lao động theo mô hình 3P (Vị trí - Năng lực - Hiệu quả). Ban Điều hành và Hội đồng Quản trị phê duyệt áp dụng chính sách lương gắn chặt với chỉ số KPI cá nhân, mở rộng gói phúc lợi tự nguyện như bảo hiểm chăm sóc sức khỏe toàn diện cho người thân, cam kết duy trì mức tăng thu nhập bình quân từ 8% đến 10%/năm trong giai đoạn 2019 - 2022 để đáp ứng tầng nhu cầu an toàn và tôn trọng của nhân viên.

Thứ tư, tối ưu hóa quy trình xét duyệt và thương mại hóa các sáng kiến cải tiến. Hội đồng Sáng kiến ngân hàng rút ngắn thời gian thẩm định sáng kiến từ 30 ngày xuống dưới 10 ngày làm việc thông qua cổng tiếp nhận số hóa, nâng tỷ lệ sáng kiến được áp dụng vào thực tiễn kinh doanh lên trên 50% vào năm 2020, đồng thời trích thưởng từ 5% đến 10% giá trị làm lợi kinh tế cho các tác giả đề xuất.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là Ban Lãnh đạo, Hội đồng Quản trị và các Giám đốc Khối tại các ngân hàng thương mại cổ phần. Tài liệu cung cấp góc nhìn chiến lược toàn diện về bài toán tái cơ cấu tổ chức bộ máy, cân đối nguồn lực tài chính với nguồn vốn nhân lực nhằm thúc đẩy chỉ số ROE vượt mốc 5,20%.

Nhóm thứ hai là các Giám đốc Nhân sự (CHRO), Trưởng phòng Đào tạo và chuyên viên nhân sự trong ngành tài chính. Luận văn là cẩm nang thực hành hữu ích để triển khai mô hình khung năng lực KSA, thiết lập hệ thống E-Learning quy mô trên 100.000 lượt học viên và thiết kế chính sách đãi ngộ dựa trên tháp nhu cầu Maslow.

Nhóm thứ ba là các giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị nguồn nhân lực và Tài chính ngân hàng. Công trình cung cấp hệ thống cơ sở lý luận học thuật vững chắc, mô hình nghiên cứu chuẩn mực và chuỗi dữ liệu thực chứng 3 năm (2015 - 2017) có giá trị trích dẫn cao.

Nhóm thứ tư là các chuyên gia tư vấn quản trị và các đơn vị cung cấp giải pháp công nghệ đào tạo. Luận văn đóng vai trò là một nghiên cứu tình huống thực tế điển hình về sự chuyển đổi mô hình ngân hàng bán lẻ đa năng gắn liền với quá trình thích ứng Cách mạng Công nghiệp 4.0.

Câu hỏi thường gặp

Mô hình KSA được vận dụng như thế nào trong việc đánh giá và phát triển năng lực nhân viên tại Sacombank?

Mô hình KSA được cụ thể hóa thành 3 tiêu chuẩn đánh giá định kỳ: Kiến thức về sản phẩm tài chính và quy chế pháp lý, Kỹ năng thao tác Corebanking và xử lý tình huống giao dịch, cùng Thái độ phụng sự khách hàng và tinh thần trách nhiệm. Kết quả khảo sát thực tế cho thấy việc chuẩn hóa KSA giúp tỷ lệ nhân viên đáp ứng yêu cầu công việc tại các chi nhánh đạt trên 85% trong năm 2017.

Bằng cách nào Sacombank nâng quy mô đào tạo lên hơn 100.000 lượt người trong năm 2017 dù số lớp học tập trung giảm?

Ngân hàng đã chuyển đổi mạnh mẽ từ mô hình lớp học truyền thống sang nền tảng đào tạo trực tuyến E-Learning và môi trường ngân hàng ảo. Nhờ đó, dù số lớp học tập trung giảm còn 49 khóa, ngân hàng vẫn đạt 102.456 lượt đào tạo trong năm 2017, giúp tiết kiệm hơn 30% chi phí đi lại và chuẩn hóa nghiệp vụ đồng bộ trên 443 điểm giao dịch.

Thuyết nhu cầu Maslow được ứng dụng ra sao để gia tăng mức độ gắn kết của nhân viên?

Sacombank đã hiện thực hóa 5 bậc nhu cầu Maslow qua việc đảm bảo mức thu nhập cạnh tranh (nhu cầu sinh học), ký kết hợp đồng dài hạn và bảo hiểm y tế đầy đủ (nhu cầu an toàn), tổ chức các phong trào văn thể mỹ gắn kết (nhu cầu xã hội), vinh danh cán bộ xuất sắc hàng quý (nhu cầu tôn trọng) và khuyến khích 577 sáng kiến đổi mới (nhu cầu tự thể hiện).

Quá trình tái cơ cấu sau sáp nhập năm 2017 tác động như thế nào đến năng suất lao động tại ngân hàng?

Đề án tái cơ cấu đã kiện toàn lại tổ chức bộ máy 17.441 người, phân định rõ trách nhiệm từng vị trí và áp dụng hệ thống chỉ tiêu kinh doanh KPI hiện đại. Nhờ đó, năng suất lao động được nâng cao rõ rệt, đưa lợi nhuận trước thuế năm 2017 đạt 1.492 tỷ đồng (đạt 255% kế hoạch đề ra) và biên lãi thuần NIM tăng lên 2,18%.

Tại sao việc xây dựng tổ chức học tập lại là yếu tố sống còn đối với Sacombank trong kỷ nguyên 4.0?

Theo nguyên lý của Peter Senge, tổ chức học tập giúp doanh nghiệp liên tục thích ứng với sự thay đổi của công nghệ và thị trường. Việc bắt buộc mỗi chi nhánh đăng ký tối thiểu 1 sáng kiến/năm đã tạo ra 240 sáng kiến ứng dụng thành công năm 2017, giúp ngân hàng nhanh chóng thích ứng với xu hướng ngân hàng số và tự động hóa quy trình.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh lý luận phát triển nguồn nhân lực thông qua sự kết hợp giữa mô hình khung năng lực KSA, Tháp nhu cầu Maslow và nguyên lý Tổ chức học tập của Peter Senge.
  • Phân tích sâu sắc thực trạng quy mô 17.441 lao động của Sacombank giai đoạn 2015 - 2017 với tốc độ tăng trưởng nhân sự 3,9%/năm và tỷ lệ nhân sự trẻ dưới 30 tuổi đạt 48%.
  • Khẳng định vai trò của công nghệ đào tạo trực tuyến E-Learning đạt 102.456 lượt người và phong trào thi đua sáng kiến với 240 đề án được công nhận trong việc nâng cao lợi nhuận năm 2017 lên 1.492 tỷ đồng.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ và có tính khả thi cao về số hóa đào tạo, chuẩn hóa chức danh KSA, lương 3P và hoàn thiện cơ chế sáng kiến.
  • Đóng góp nguồn tài liệu tham khảo thực tiễn chuẩn mực cho các ngân hàng thương mại Việt Nam trong quá trình tái cơ cấu và hội nhập quốc tế.

Lộ trình triển khai các giải pháp được khuyến nghị thực hiện quyết liệt theo từng giai đoạn từ năm 2019 đến năm 2025 nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững của tổ chức. Hãy áp dụng ngay các giải pháp khoa học từ luận văn để tối ưu hóa nguồn lực con người và tạo dựng lợi thế cạnh tranh vượt trội cho ngân hàng của bạn.