Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển nguồn nhân lực trong tổ chức kinh doanh. Chương 2: Phân tích thực trạng công tác phát triển nguồn nhân lực tại Ngân hàng TMCP Vietcombank - chỉ nhánh KonTum. Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác phát triển nguồn nhân lực tại Ngân hàng TMCP Vietcombank - chỉ nhánh KonTum. Tổng quan t liệu nghiên cứu Trong những năm trở lại đây, đã có nhiều bài viết, tài liệu cũng như nghiên cứu của Việt Nam cũng như của quốc tế viết về phát triển nguồn nhân lực hay bàn về vấn đề nhân sự tại các tổ chức tài chính, ngân hàng.
Tuy nhiên, vẫn còn rất ít những công trình chuyên sâu dé góp phần khắc họa đầy đủ bức tranh phát triển nguồn nhân lực của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam hiện nay. Đặc biệt, với ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) — Chi nhánh KonTum này, phát triển nguồn nhân lực mới chi dừng lại ở hoạt động nghiệp vụ, các ghỉ nhận và đánh giá mang tính nội bộ với mức độ khách quan chưa thật cao. Nhận thức rõ điều đó, đề tài đã kế thừa và chọn lọc những thành tựu đã nghiên cứu dưới đây và các nghiên cứu khác để thực hiện đề tài này. 'Về các nghiên cứu có liên quan tới dé tài luận văn, có thẻ kể đến một số nghiên cứu tiêu biểu sau: - Trần Kim Dung (2015), Giáo trình Quản trị nguồn nhân lực, NXB Tổng hợp Tp.
Hồ Chí Minh. Giáo trình đề cập kiến thức, tư tưởng và kỹ năng. cơ bản của quản trị nguồn nhân lực, những kinh nghiệm, khó khăn, thách thức trong. công tác quản trị nguồn nhân lực.
Những nội dung trình bày trong. giáo trình là dựa trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề lý luận, kinh nghiệm về công tác quản trị nguồn nhân lực tiên tiến trên thế giới và thực trạng quản trị nguồn nhân lực tại Việt Nam. ~ Nguyễn Duy Dũng và Trần Thị Nhung (2005), Phát triển nguồn nhân lực trong các công ty Nhật Bản hiện nay, NXB Khoa học xã hội. Tác giả đã nêu lên thực trạng nguồn nhân lực ở các công ty Nhật Bản thông qua một số công ty thành công của Nhật Bản; thông qua cách thức đào tạo nguồn nhân lực của Nhật Bản mà tác giả đã đề xuất một số định hướng phát triển nguồn nhân lực cho các tổ chức kinh doanh ở Việt Nam.
~Giáo trình Quản trị nguồn nhân lực: Nguyễn Quốc Tuấn, Doan Gia Dũng, Đào Hữu Hòa, Nguyễn Thị Loan, Nguyễn Thị Bích Thu, Nguyễn Phúc Nguyên Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng (2006). Cuốn sách giới thiệu tổng quan về quản trị nguồn nhân lực. Trong đó nội dung trong chương. “Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực” đã trình bày một cách rõ ràng về nội dung, tiến trình, phương pháp đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.
1 giả đã nêu rõ các khái niệm về nguồn nhân lực, đảo tạo và phát triển nguồn nhân lực. động cơ thúc đây người lao động và yêu cầu của đảo tạo. và phát triển nguồn nhân lực. Tác giả đã khẳng định nguồn nhân lực là nguồn lực quý giá nhất của các tổ chức, là yếu tố quyết định sự thành bại của tổ chức trong tương lai.
Vì vậy, các tổ chức luôn tìm cách để duy trì và phát triển nguồn nhân lực của mình. Một trong các biện pháp hữu hiệu nhất nhằm thực. hiện mục tiêu trên là đào tạo và phát triển nguồn nhân lực. Tác giả nhắn mạnh:* Kết quả của quá trình đào tạo nguồn nhân lực sẽ nâng cao chất lượng, phát triển nguồn nhân lực đó”.
Qua đó, bài báo đã làm rõ các nội dung của việc phát triển nguồn nhân lực và được tham khảo để xây dựng hệ thống cơ sở lý luận cho đề tài ~- Nguyễn Văn Long (2010), “Phát huy nguồn nhân lực bằng động lực thúc đẩy”, đăng trên trên Tạp chí Khoa học và Công nghệ, Đại học Đà Nẵng. Bai báo nêu lên ý nghĩa của việc nâng cao động lực thúc đây người lao động được xem là giải pháp quan trọng để nguồn nhân lực phát huy hết khả năng của mình. Qua bài viết, tác giả cũng chỉ rõ một số yếu tô có thể được sử dụng để nâng cao động lực thúc đây người lao động trong tổ chức. - Tô Ngọc Hưng và Nguyễn Đức Trung (2010), Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành ngân hàng Việt Nam giai đoạn 2010 ~ 2020.
Bài viết đã tiếp cận vấn dé phát triển nguồn nhân lực một cách toàn diện dưới góc nhìn chung cho cả hệ thống ngân hàng Việt Nam; trong đó có cái nhìn chung về thực trạng nguồn nhân lực hiện nay của các ngân hàng hiện nay. Bài viết đã phân tích đánh giá thực trạng nguồn nhân lực làm việc trong ngành ngân hàng. thời gian qua từ số lượng cán bộ nhân vi trình độ nhân viên và một số vấn đề nỗi lên của ngành ngân hàng; đồng thời tác giả đã phân tích được thực trạng đào tạo nguồn nhân lực trong ngành ngân hàng. Từ đó tác giả đã tìm ra những nguyên nhân hạn chế, đồng thời đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ngành ngân hàng trong giai đoạn tới.
~ Ngô Thị Như Ngọc (2016), Phát triển nguôn nhân lực tại Ngân hàng. TMCP Đầu tự và phát triển Việt Nam — Chỉ nhánh Quảng Ngãi, luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng. Luận văn đã khái quát được hệ thống lý luận về phát triển nguồn nhân lực, trình bày và phân tích các nội dung phát triển nguồn nhân lực trong tô chức. Thông qua cơ sở lý luận, tác giả đã phân tích thực trạng của chỉ nhánh và đánh giá được mặt thành công cũng như hạn chế.
Qua đó nêu được những nguyên nhân dẫn đến mặt hạn chế và đẻ xuất những giải pháp phù hợp đề hoàn thiện hoạt động phát triển nguồn nhân lực tại chỉ nhánh. ~ Nguyễn Thị Nguyệt Hà (2015), Phát triển nguôn nhân lực tai Công ty TNHH Xây dựng Hòa Vang. Luận văn đã đưa ra những khái niệm, đặc điểm, nội dung của phát triển nguồn nhân lực trong tổ chức, đồng thời tác giả đã phân tích thực trạng và một số giải pháp nhằm hoàn thiện phát triển nguồn nhân lực tại công ty TNHH xây dựng Hòa Vang. CHUONG 1 CƠSỞI LUAN VE PHAT TRIEN NGUON NHAN LUC TRONG TO CHUC KINH DOANH 1.
KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA PHÁT TRIÊN NGUÒN NHÂN LỰC TRONG TÔ CHỨC KINH DOANH 1. Khái niềm về nguồn nhân lực a. Khai niệm về nguồn nhân lực Nguồn nhân lực hay nguồn lực con người là khái niệm mà trong đó con người được xem xét như một nguồn lực cho sự phát triển. Hiện nay có nhiều khái niệm khác nhau về nguồn nhân lực, tùy theo cách tiếp cận và cách hiểu khác nhau của mỗi tác giả mà có quan niệm khác nhau về nguồn nhân lực Có thể nêu một số quan niệm như sau: “Nguồn nhân lực là trình độ lành nghề, là kiến thức và năng lực của toàn bộ cuộc sống con người hiện có thực tế hoặc đang là tiểm năng để phát triển kinh tế - xã hội trong một cộng đồng” (Theo chương trình phát triển của Liên hợp quốc).
“Nguồn nhân lực của một tô chức bao gồm tắt cả những người lao động. làm việc trong tổ chức đó còn nhân lực được hiểu là nguồn lực của mỗi con người, mà nguồn lực này gồm có thể lực và trí lực” [8,Tr.7] “Nguồn nhân lực là tông thể những tiềm năng của con người (trước hết và cơ bản nhất là tiềm năng lao động). Bao gồm: thể lực, trí lực, nhân cách của con người nhằm đáp ứng yêu cầu của một tổ chức hoặc một doanh nghiệp nhất định” [5, tr. 264] Nguồn nhân lực là số lượng người trong độ tuổi lao động sẵn sàng tham gia lao động.
Chất lượng nguồn nhân lực (bao gồm: Trình độ, kiến thức, chất, ky năng, thái độ làm việc,.) được phản ánh thông qua năng lực xã hội của con người. Tiềm năng nguồn nhân lực là tổng hòa các mặt trí lực, thể lực, phẩm cách, nhân cách. của người lao động [4, tr. Thể lực chỉ sức khỏe của thân thể nó phụ thuộc vào sức vóc, tinh trang sức khỏe của từng con người, mức sống, thu nhập, chế độ ăn uống, chế độ làm việc và nghỉ ngơi, chế độ y tế.
Thể lực con người còn tủy thuộc vào tuôi tác, thời gian công tác, gidi tinh. Trí lực ngày càng đóng vai trò quyết định trong sự phát triển nguồn nhân lực, song sức mạnh trí tuệ của con người chỉ có thể phát huy được lợi thế trên nền tảng thể lực khoẻ mạnh. Chăm sóc sức khỏe là một nhiệm vụ rất cơ bản để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tạo tiền đề phát huy hiệu quả tiềm năng của con người. Trí lực chỉ sức suy nghĩ, sự hiểu biết, sự tiếp thu kiến thức, tải năng, năng khiếu cũng như quan điểm, lòng tin, nhân cách.
của từng con người. Sự khai thác các tiềm năng về trí lực của con người mới còn ở mức mới mẻ, chưa bao giờ cạn kiệt, vì đây là kho tàng còn nhiều bí ẩn của mỗi con người [5, tr8]. Trí lực được xem là ếu tố quan trọng hàng đầu của nguồn lực con người bởi tất cả những gì thúc đây con người hành động phải thông qua đầu óc của họ. Khai thác và phát huy tiềm năng trí lực trở thành yêu cầu quan trọng nhất của việc phát huy nguồn lực con người.
Phát triển nhân cách, đạo đức đem lại cho con người khả năng thực hiện tốt các chức năng xã hội, nâng cao năng lực sáng tạo của họ trong hoạt động thực tiễn xã hội. Do vậy, phát triển nguồn nhân lực, ngoài việc quan tâm nâng cao thể lực và trí lực thì cần coi trọng xây dựng đạo đức, nhân cách, lý tưởng cho con người. Trong phạm vi nghiên cứu của để tài, khái niệm về nguồn nhân lực trong doanh nghiệp được hiểu như sau: Nguồn nhân lực trong doanh nghiệp là toàn bộ lực lượng lao động được đặc trưng bởi các yếu tổ số lượng, cơ. cấu, chất lượng lao động (thé lực, trí lực, kỹ năng nghề nghiệp) và phẩm chất lao động (thái độ, tác phong, phong cách làm việc) nhằm đáp ứng yêu câu của doanh nghiệp đó.
Phân loại nguồn nhân lực Việc phân loại nguồn nhân lực có ý nghĩa quan trọng trong việc quy hoạch con người, đánh giá, đào tạo và phát triển nguồn nhân. Có nhiều tiêu chuẩn phân loại có mục đích, ý nghĩa và yêu cầu quản lý khác nhau, tùy theo quản điểm và khía cạnh nghiên cứu khác nhau.