CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỀN NGUÒN NHÂN LỰC 1. TONG QUAN VE NGUON NHAN LUC, PHAT TRIEN NGUON NHAN LUC Nguồn nhân lực được hiểu là toàn bộ khả năng vẻ thể lực và trí lực của con người được vận dụng trong quá trình lao động sản xuất. xem là sức lao động của con người - một nguồn lực quý giá nhất trong các yếu tố sản xuất của các tô chức. Ngoài ra, nguồn nhân lực của tổ chức còn bao.
gồm tắt cả phẩm chất tốt đẹp, kinh nghiệm sống, óc sáng tạo và nhiệt huyết của mọi người lao động làm việc trong tổ chức, từ Giám đốc cho đến tắt cả các công nhân viên. So với các nguồn lực khác như tài nguyên, tài chính và các yếu tố vật chất (như nguyên vị máy móc, thông tỉn.) v tính chất là có giới hạn và thụ động thì nguồn nhân lực có đặc điểm là vô động, tích cực và sáng tạo. Sự ưu việt của nguồn nhân lực so với các nguồn lực khác chính là do bản chất của con người.Taylor (2014): Nguồn nhân lực là nguồn vốn con người gồm những nhân viên trong tô chức với kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm, chính kiến, sự thông minh, các mồi quan hệ,và các đặc điểm mà nhân viên có thể làm gia tăng giá trị kinh tế cho tổ chức. Khái niệm Phát triển nguồn nhân lực Phát triển nguồn nhân lực có thể được hiểu theo nhiều cách khác nhau Theo Nguyễn Quốc Tuần và công sự (2006), phát triển nguồn nhân lực theo nghĩa rộng là tổng thể các hoạt động học tập có tổ chức được tiến hành trong những khoảng thời gian nhất định để tao ra sự thay đổi hành vi nghề nghiệp.
cho người lao động được thực hiện bởi tô chức. Phát triển nguồn nhân lực như vậy là bao gồm tắt cả các hoạt động học tập thậm chí chỉ vải ngày, vài giờ. Phát triển nguồn nhân lực là các hoạt động học tập vươn ra khỏi phạm vỉ công việc trước mắt của người lao động, nhằm mở ra cho họ những công việc mới dựa trên cơ sở những định hướng tương lai của tổ chức.Taylor (2014): Phát triển nguồn nhân lực là một quy trình đề phát triển và giải phóng chuyên môn của nhân viên thông. qua việc phát triển tổ chức và đào tạo và phát triển cá nhân hướng đến mục.
tiêu cải thiện thành tích. Vai trò của nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực. Nếu xem xét vai trò nguồn nhân lực trong phạm vi hẹp là một tổ chức. hay một doanh nghiệp thì nguồn nhân lực có thé hiéu là: đầu vào độc lập, đầu vào quyết định chất lượng, chỉ phí, thời hạn của các đầu vào khác; quyết định chất lượng, chỉ phí, thời hạn của các sản phẩm trung gian, sản phẩm bộ phận và sản phẩm đầu ra.
Điều này hoàn toàn được khẳng định bởi vì tắt cả các hoạt động của tổ chức hay doanh nghiệp do con người thực hiện và quay lại phục vụ cho con người. Nhằm đáp ứng yêu cầu công việc của tổ chức hay nói cách khác đề đáp ứng nhu cẩu tồn tại và phát triển của tổ chức. Nhờ phát triển NNL mà tổ chức. có thể đứng vững và thắng lợi trong cạnh tranh, nâng cao tính ồn định và năng.
động của tổ chức. Phát triển NNL giúp tổ chức sử dụng các máy móc, phương, tiện kỹ thuật hiện đại. Tạo điều kiện áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và quản lý vào tô chức. Thực tế cho thấy, phát triển nguồn nhân lực là điều kiện quyết định để một tổ chức có thể đi lên trong cạnh tranh.
Theo Trần Thị Kim Dung (2017), nếu làm tốt công tác phát triển nguồn nhân lực sẽ đem lại nhiều tác dụng cho các tô chức: ~ Trình độ tay nghề người thợ nâng lên, từ đó nâng cao năng suất và 10 hiệu quả công việc. ~ Nâng cao chất lượng thực hiện công việc. ~ Giảm bớt tai nạn lao động do người lao động nắm nghề nghiệp tốt hơn và có thái độ tốt hơn. ~ Giảm bớt sự giám sát vì người lao động được đảo tạo là người có khả năng tự giám sát công việc nhiều hơn do hiểu rõ quy trình, hiểu rõ công việc.
~ Nâng cao tính ôn định và năng động của tô chức. Về phía người lao. động, phát triển nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu học tập của người lao động, là một trong những yếu tố tạo nên động cơ lao động tốt, là con đường để người lao động có thể tiến bộ, luôn đáp ứng được yêu cầu công việc. Tạo cho người lao động có cách nhìn, cách tư duy mới trong công việc của họ, là cơ sở để phát huy tính sáng tạo của người lao động trong công việc.
Duy trì và nâng cao chất lượng của nguồn nhân lực 1. TIEN TRÌNH PHÁT TRIÊN NGUÒN NHÂN LỰC Theo Cynthia D. Schoenfieldt and James B. Shaw, 1999 xác định tiến trình phát triển nguồn nhân lực tổ chức qua những giai đoạn như sau: ul GIAI DOAN ĐÁNH.
GIẢI ĐOẠN PHÁT. GIAI ĐOẠN GIÁ NHU CÂU: “TRIÊN NNL. PHAN HOI bên ngoài. ~ Phân tích tổ chức.
hi ~ Phân tích công việc. chương trìnhrinh phát phat - Phân ích nguồn nhà triển nguồn nhân lực. cần thiết ~ Gia tăng hoặc giảm lực lượng lao động. ~ Tăng cường kiến Dự báo nhu cầu thức.
i nguồn nhân lực ~ Thay đổi kỹ năng, † Đo lường và i ‡ - Số lượng hành vi ¡ đánh giá mức 1 - Kiến thức 1 độ đápứng - Ì 1 - Kỹ năng, thái độ ị như cầu của — ! Ọ : Ì cécehuong Ì † Tiến hàn phá tiến Ì_ „1 mm guy — Ì "“¬. "Phản he - Hinh 1. Tiến trình phát triển nguồn nhân lực (Nguén: Cynthia D. Schoenfieldt and James B.
Giai đoạn đánh giá nhu cầu 'Việc phát triển nguồn nhân lực sẽ bắt đầu với các kế hoạch nguồn nhân 12 lực của tổ chức, liên quan đến việc phân tích, dự báo và xác định nhu cầu nguồn nhân lực của tô chức. Phân tích môi trường bên ngoài: là một quá trình xem xét và đánh giá các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài của tô chức đề xác định các xu hướng. tích cực (cơ hội) hay tiêu cực (mối đe dọa hoặc nguy cơ) có thể tác động đến kết quả của tổ chức, là cơ sở cho việc xác định mục tiêu, chiến lược cho tổ chức nói chung và cho hoạch định nguồn nhân lực nói riêng. Phân tích tổ chức: nhằm hiểu rõ mục đích, mục tiêu, để hiểu cách thức hoạt động của tổ chức.
Từ đó, xác định được điểm mạnh, điểm yếu, thách thức và cơ hội. Phân tích tổ chức là phân tích sự đáp ứng nhu cầu bên ngoài, để nhận biết văn hóa của tổ chức để có các chính sách phát triển phù hợp với nhu cầu thực tế. Đối với công tác phân tích công việc: với cách tiếp cận trong quản lý kinh doanh hiệu quả, khâu đầu tiên là công tác thiết kế công việc. Cần phải phân tích rõ công việc, đưa ra một bản mô tả công việc cụ thể và rõ ràng, làm cơ sở cho các công tác quản lý con người, mô tả công việc cho các vị trí, chỉ tiét trong yéu cat trình độ, kỹ năng và năng lực cụ ẻ thì việc xác định nhu cầu đạo tạo sẽ được chính xác hơn.
Nội dung, trình tự phân tích công việc thường không giống nhau ở các tổ chức khác nhau. Quá trình phân tích công việc bao gồm nhiều hoạt động và có thể được chia thành 6 bước như sau: Bước I; Xác định mục đích sử dụng những thông tin phân tích công việc, từ đó xây dựng các hình thức thu thập thông tin phân tích công việc hợp lý nhất Bước 2: Thu thập những thông tỉn cơ bản trên cơ sở các tài liệu: sơ đồ tổ chức, những văn bản về mục đích, chức năng, quyền hạn của tổ chức, phòng. ban, sơ đồ quy trình công nghệ, bản mô tả công việc cũ (nếu có). Bước 3: Xác định những công việc đặc trưng quan trọng, các điểm then chốt đề thực hiện phân tích công việc, nhằm làm giảm thời gian và tiết kiệm 13 hơn trong phân tích công việc, nhất là khi phân tích những công việc tương tự nhau.
Bước 4: Áp dụng các phương pháp khác nhau để thu thập thông tin phân tích công việc. Tùy theo yêu cầu về mức độ chính xác và chỉ tiết của thông tin cần thu thập, tùy theo từng loại công việc và khả năng tài chính của tổ chức. mà có thể sử dụng một hoặc kết hợp nhiều phương pháp thu thập thông tin phân tích công việc như: phỏng vấn, bảng câu hỏi, quan sát Bước 5: Kiểm tra, xác minh lại thông tin. Những thông tin thu thập để phân tích công việc cần được kiểm tra lại về mức độ chính xác và đầy đủ thông qua chính các nhân viên thực hiện công việc, qua lãnh đạo hoặc những người giám sát thực hiện công việc đó.
Bước 6: Xây dựng bản mô tả công việc và bản tiêu chuẩn công việc. Phân tích nguồn nhân lực: chú trọng đến các năng lực và đặc tính cá nhân của nhân viên, được sử dụng để xác định ai là người cẩn thiết được đào. tạo và những kỹ năng, kiến thức cần thiết được lĩnh hội hay chú trọng trong. quá trình đào tạo.
Các chương trình đào tạo chỉ nên chú trọng đến các đối tượng thật sự cần đào tạo. Phân tích nhân viên đòi hỏi phải đánh giá đúng khả năng của cá nhân và kỹ năng nghề nghiệp của nhân viên. Từ những phân tích trên, tổ chức có thể đưa ra các dự báo nguồn nhân lực dựa trên các dự báo về số lượng, kiến thức, kỹ năng và thái độ của người lao động. Từ đó, người đào tạo có thể lựa chọn cá nhân để đào tạo dựa trên thành tích quá khứ của họ hoặc lựa chọn một nhóm làm việc hoặc tất cả những người thực hiện công việc với một vị trí công việc cụ thể.
Sau đó người đảo tạo đánh giá hoặc ít nhất ước đoán mức độ kỹ năng và kiến thức của học viên được lựa chọn đề đảo tạo không quá đơn giản hoặc phức tạp. Giai đoạn phát nguồn nhân lực “Trên cơ sở so sánh dự báo nhu cầu nguồn nhân lực trong các kế hoạch ngắn hạn, trung hạn và dài hạn với nguồn nhân lực sẵn có, tổ chức sẽ xây 14 dựng các kế hoạch nguồn nhân lực nhằm giúp tô chức điều chỉnh, thích nghỉ với các yêu cầu mới Lập kế hoạch cho việc thiếu hụt lao động Hầu hết các tổ chức hiện tại đều có khuynh hướng tuyển người từ thị trường lao động bên ngoài khi nhu cầu vượt quá cung nội bộ.