Luận văn thạc sĩ: Phát triển nguồn nhân lực tại Cục Quản lý thị trường Gia Lai

Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh tập trung vào phát triển nguồn nhân lực tại cục quản lý thị trường tỉnh Gia Lai, mang lại giải pháp hiệu quả.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2020

100
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan Luận văn Thạc sĩ phát triển nguồn nhân lực QLTT Gia Lai

Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh với đề tài “Phát triển nguồn nhân lực tại Cục Quản lý thị trường tỉnh Gia Lai” của tác giả Nguyễn Trường Giang là một công trình nghiên cứu chuyên sâu, có giá trị lý luận và thực tiễn cao. Bối cảnh hội nhập kinh tế sâu rộng đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, đặc biệt trong các cơ quan thực thi pháp luật như Cục Quản lý thị trường (QLTT). Nguồn nhân lực không chỉ là yếu tố quyết định sự thành công của tổ chức mà còn là thước đo cho sự phát triển bền vững. Nghiên cứu này tập trung vào việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển nguồn nhân lực trong tổ chức hành chính nhà nước. Đồng thời, luận văn đi sâu phân tích và đánh giá toàn diện thực trạng nguồn nhân lực tại Gia Lai, cụ thể là tại Cục QLTT. Qua đó, tác giả xác định những điểm mạnh cần phát huy và những hạn chế, yếu kém còn tồn tại trong công tác cán bộ tại Cục QLTT. Trên cơ sở phân tích đó, luận văn đề xuất một hệ thống các giải pháp phát triển nhân sự khả thi, phù hợp với định hướng phát triển của ngành và địa phương đến năm 2025. Đây là một đề tài MBA về nhân sự khu vực công tiêu biểu, cung cấp góc nhìn khoa học và các kiến nghị thiết thực nhằm hoàn thiện công tác quản trị nhân sự, góp phần xây dựng đội ngũ công chức Cục QLTT Gia Lai vững mạnh, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới. Công trình này không chỉ có ý nghĩa đối với riêng Cục QLTT Gia Lai mà còn là tài liệu tham khảo giá trị cho các cơ quan nhà nước khác trong việc xây dựng chiến lược quản lý nguồn nhân lực hành chính công hiệu quả.

1.1. Lý do chọn đề tài MBA về nhân sự khu vực công tại Gia Lai

Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò quan trọng của nguồn nhân lực chất lượng cao trong việc đảm bảo hiệu quả hoạt động của cơ quan nhà nước. Cục QLTT Gia Lai, với chức năng phòng chống buôn lậu, gian lận thương mại, đòi hỏi đội ngũ công chức không chỉ vững về chuyên môn mà còn phải có phẩm chất đạo đức và kỹ năng nghiệp vụ sắc bén. Tuy nhiên, theo tác giả, công tác cán bộ tại Cục QLTT trong thời gian qua chưa được quan tâm đúng mức, các giải pháp đào tạo chưa kịp thời đáp ứng sự biến đổi của thực tiễn. Những hành vi vi phạm ngày càng tinh vi đòi hỏi phải có một đội ngũ đủ năng lực để phát hiện và xử lý. Chính vì vậy, việc nghiên cứu và đề xuất các giải pháp để phát triển nguồn nhân lực tại đơn vị là vô cùng cần thiết, nhằm xây dựng một đội ngũ chuyên nghiệp, hiệu quả.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn quản trị nhân lực tại Cục QLTT

Luận văn đặt ra ba mục tiêu nghiên cứu cụ thể. Thứ nhất, hệ thống hóa các vấn đề lý luận về phát triển nguồn nhân lực trong tổ chức, đặc biệt là trong quản lý nguồn nhân lực hành chính công. Thứ hai, phân tích và đánh giá hiệu quả công việc công chức cũng như thực trạng công tác phát triển nguồn nhân lực tại Cục QLTT Gia Lai, từ đó chỉ ra các điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhân. Cuối cùng, đề xuất các giải pháp phát triển nhân sự khả thi nhằm hoàn thiện công tác quản trị nhân sự tại Cục QLTT Gia Lai trong giai đoạn tới. Mục tiêu tổng quát là đảm bảo Cục luôn đủ về số lượng, có cơ cấu hợp lý và trình độ, kỹ năng cần thiết để hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao.

II. Phân tích thực trạng và thách thức quản trị nhân sự tại Cục QLTT

Chương 2 của luận văn thạc sĩ quản trị nhân lực tập trung vào việc phân tích sâu sắc thực trạng nguồn nhân lực tại Gia Lai, cụ thể tại Cục QLTT giai đoạn 2016-2018. Dữ liệu cho thấy số lượng công chức có sự biến động nhẹ qua các năm, với tổng số năm 2018 là 105 người. Về cơ cấu, lao động nam chiếm đa số (khoảng 84,76% năm 2018), phù hợp với đặc thù công việc kiểm tra, kiểm soát thị trường. Độ tuổi lao động chủ yếu tập trung từ 30 đến 50 tuổi (chiếm 72,38% năm 2018), đây là lực lượng nòng cốt, có kinh nghiệm và sức khỏe. Tuy nhiên, luận văn cũng chỉ ra những thách thức lớn. Năng lực của một bộ phận công chức chưa đáp ứng được yêu cầu công việc ngày càng phức tạp. Công tác đào tạo và phát triển nhân lực còn mang tính hình thức, chưa xuất phát từ nhu cầu thực tế của từng vị trí. Việc đánh giá hiệu quả công việc công chức vẫn còn những bất cập, chưa tạo ra động lực làm việc của công chức một cách mạnh mẽ. Các chính sách nhân sự trong cơ quan nhà nước hiện hành đôi khi còn cứng nhắc, chưa linh hoạt để thu hút và giữ chân người tài. Những hạn chế này bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân, bao gồm cả các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nhân lực từ bên trong lẫn bên ngoài tổ chức, đòi hỏi phải có những giải pháp đột phá để khắc phục.

2.1. Phân tích cơ cấu tổ chức và nhân lực Cục Quản lý thị trường

Nghiên cứu chỉ rõ cơ cấu tổ chức Cục Quản lý thị trường Gia Lai được tổ chức theo mô hình ngành dọc, bao gồm 03 phòng chuyên môn và 12 đội QLTT trực thuộc. Về thực trạng nguồn nhân lực tại Gia Lai, phân tích số liệu từ 2014-2018 cho thấy sự ổn định tương đối về cơ cấu giới tính và độ tuổi. Tuy nhiên, sự phân bổ nhân lực giữa các phòng, đội chưa thực sự tối ưu. Một số đội ở địa bàn phức tạp còn thiếu nhân sự có kinh nghiệm, trong khi một số bộ phận khác lại có dấu hiệu dư thừa. Cơ cấu về trình độ chuyên môn tuy đã được cải thiện nhưng vẫn còn một tỷ lệ công chức chưa qua đào tạo đúng chuyên ngành, ảnh hưởng đến chất lượng thực thi công vụ.

2.2. Hạn chế trong công tác đào tạo và phát triển nhân lực hiện nay

Một trong những hạn chế lớn nhất được chỉ ra là công tác đào tạo và phát triển nhân lực. Mặc dù Cục có tổ chức các khóa học bồi dưỡng nghiệp vụ, nhưng theo kết quả khảo sát, nhiều công chức cho rằng nội dung đào tạo chưa sát với thực tế, phương pháp giảng dạy còn nặng về lý thuyết. Số lượng công chức tham gia các khóa học chuyên sâu còn ít. Việc cử cán bộ đi học chưa thực sự dựa trên quy hoạch và nhu cầu vị trí việc làm. Điều này dẫn đến tình trạng sau đào tạo, kiến thức và kỹ năng mới không được áp dụng hiệu quả vào công việc, gây lãng phí nguồn lực và không tạo ra sự đột phá trong việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.

2.3. Yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của công chức tại Cục

Luận văn phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nhân lựcđộng lực làm việc của công chức. Kết quả khảo sát cho thấy, các yếu tố như chế độ tiền lương, phụ cấp, cơ hội thăng tiến và môi trường làm việc có tác động lớn nhất. Hiện tại, chế độ đãi ngộ trong khu vực công còn hạn chế, chưa thực sự tương xứng với tính chất phức tạp và áp lực của công việc QLTT. Công tác quy hoạch, bổ nhiệm cán bộ đôi khi còn thiếu minh bạch, chưa tạo được sự cạnh tranh lành mạnh. Môi trường làm việc tuy có cải thiện nhưng vẫn còn thiếu các hoạt động gắn kết, tạo văn hóa học tập và chia sẻ kinh nghiệm, làm giảm sự nhiệt huyết và cống hiến của một bộ phận công chức.

III. Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Cục QLTT Gia Lai

Từ những phân tích thực trạng, luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh đề xuất một nhóm giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Cục QLTT Gia Lai. Trọng tâm của nhóm giải pháp này là đổi mới toàn diện công tác đào tạo và phát triển nhân lực. Thay vì đào tạo dàn trải, luận văn đề nghị xây dựng kế hoạch đào tạo dựa trên kết quả phân tích nhu cầu thực tế của từng vị trí công việc và khung năng lực yêu cầu. Nội dung đào tạo cần được cập nhật thường xuyên, chú trọng vào các kỹ năng thực tiễn như kỹ năng trinh sát, thu thập chứng cứ, xử lý các vi phạm công nghệ cao và sở hữu trí tuệ. Bên cạnh đó, việc hoàn thiện hệ thống đánh giá hiệu quả công việc công chức là một giải pháp then chốt. Tác giả đề xuất áp dụng các tiêu chí đánh giá rõ ràng, đo lường được, gắn kết quả đánh giá với công tác thi đua, khen thưởng, quy hoạch và bổ nhiệm. Điều này không chỉ giúp nhận diện đúng năng lực của từng cá nhân mà còn tạo ra một môi trường cạnh tranh công bằng, thúc đẩy mỗi công chức không ngừng học hỏi, nâng cao trình độ. Các giải pháp này nếu được triển khai đồng bộ sẽ tạo ra một cú hích quan trọng, góp phần xây dựng một đội ngũ công chức Cục QLTT Gia Lai vừa "hồng" vừa "chuyên".

3.1. Hoàn thiện công tác đánh giá nhu cầu đào tạo và phân tích công việc

Giải pháp đầu tiên là phải hoàn thiện công tác quản trị nhân sự bắt đầu từ khâu xác định nhu cầu. Cần tiến hành phân tích công việc một cách khoa học cho từng vị trí, từ đó xây dựng bản mô tả công việc và tiêu chuẩn năng lực chi tiết. Dựa trên cơ sở này, Cục có thể định kỳ khảo sát, đánh giá nhu cầu đào tạo của từng cá nhân và phòng, đội. Việc này giúp các chương trình đào tạo được thiết kế "may đo", đúng đối tượng, đúng nhu cầu, tránh lãng phí và mang lại hiệu quả cao nhất. Đây là nền tảng để triển khai các hoạt động đào tạo và phát triển nhân lực một cách bài bản.

3.2. Đa dạng hóa hình thức đào tạo bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ

Để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, luận văn kiến nghị đa dạng hóa các hình thức đào tạo. Ngoài các lớp học tập trung truyền thống, cần tăng cường các hình thức như đào tạo tại chỗ (on-the-job training), tổ chức hội thảo chuyên đề, mời chuyên gia từ Tổng cục hoặc các ngành liên quan về chia sẻ kinh nghiệm. Khuyến khích và tạo điều kiện cho công chức tự học, tự nghiên cứu. Đặc biệt, cần chú trọng đào tạo các kỹ năng mềm như kỹ năng giao tiếp, làm việc nhóm, giải quyết vấn đề. Sự kết hợp linh hoạt giữa nhiều phương pháp sẽ giúp công chức tiếp thu kiến thức hiệu quả và áp dụng ngay vào công việc.

IV. Bí quyết hoàn thiện chính sách tạo động lực cho công chức QLTT

Bên cạnh việc nâng cao năng lực, luận văn thạc sĩ quản trị nhân lực này còn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xây dựng một môi trường làm việc tích cực thông qua việc hoàn thiện công tác quản trị nhân sự và các chính sách đãi ngộ. Một trong những giải pháp phát triển nhân sự cốt lõi là cải tiến chính sách nhân sự trong cơ quan nhà nước theo hướng linh hoạt và hiệu quả hơn. Cụ thể, tác giả đề xuất nghiên cứu xây dựng cơ chế khen thưởng đột xuất, ghi nhận kịp thời những cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc trong công tác. Chế độ lương và phụ cấp cần được kiến nghị sửa đổi để phản ánh đúng tính chất đặc thù, mức độ rủi ro và áp lực của ngành QLTT. Yếu tố động lực làm việc của công chức không chỉ đến từ vật chất mà còn từ sự công nhận và cơ hội phát triển. Do đó, luận văn đề xuất cần công khai, minh bạch hóa quy trình quy hoạch, luân chuyển và bổ nhiệm cán bộ. Việc tạo ra một lộ trình công danh rõ ràng sẽ khuyến khích công chức nỗ lực phấn đấu và cống hiến lâu dài cho tổ chức. Hơn nữa, việc xây dựng văn hóa tổ chức học tập, nơi mọi người sẵn sàng chia sẻ kiến thức và hỗ trợ lẫn nhau, cũng là một giải pháp phi tài chính hiệu quả để giữ chân và phát triển nhân tài.

4.1. Cải cách chính sách tiền lương và chế độ đãi ngộ đặc thù

Để tạo động lực làm việc của công chức một cách bền vững, chính sách đãi ngộ phải được quan tâm hàng đầu. Luận văn đề xuất Cục QLTT Gia Lai cần kiến nghị lên cấp trên về việc xây dựng các chế độ phụ cấp đặc thù ngành, tương xứng với mức độ nguy hiểm và áp lực công việc. Bên cạnh đó, cần xây dựng quy chế khen thưởng nội bộ rõ ràng, gắn với hiệu quả công việc cụ thể. Việc cải thiện điều kiện làm việc, trang bị đầy đủ công cụ, phương tiện hỗ trợ cũng là một phần quan trọng của chính sách đãi ngộ, giúp công chức yên tâm công tác.

4.2. Xây dựng lộ trình công danh và môi trường làm việc chuyên nghiệp

Một giải pháp phát triển nhân sự hiệu quả là xây dựng một lộ trình thăng tiến minh bạch. Cần công khai các tiêu chuẩn cho từng vị trí lãnh đạo, quản lý và thực hiện quy trình bổ nhiệm một cách công bằng. Luân chuyển cán bộ giữa các đội, các phòng cũng là cách tốt để đào tạo, bồi dưỡng và tạo cơ hội phát triển toàn diện cho nhân sự. Đồng thời, lãnh đạo Cục cần chú trọng xây dựng một môi trường làm việc chuyên nghiệp, đoàn kết, nơi mọi ý kiến đóng góp được tôn trọng và mọi cống hiến đều được ghi nhận.

4.3. Tăng cường vai trò của lãnh đạo trong công tác quản trị nhân sự

Vai trò của người lãnh đạo là yếu tố then chốt trong việc hoàn thiện công tác quản trị nhân sự. Lãnh đạo các cấp cần nhận thức sâu sắc rằng phát triển con người là nhiệm vụ trung tâm. Cần thường xuyên đối thoại, lắng nghe tâm tư, nguyện vọng của công chức để kịp thời tháo gỡ khó khăn. Người lãnh đạo phải là tấm gương về tinh thần học hỏi, đổi mới và công tâm trong việc đánh giá, sử dụng cán bộ. Sự quan tâm và định hướng đúng đắn từ cấp lãnh đạo sẽ là nguồn cảm hứng lớn, thúc đẩy toàn thể đơn vị cùng phát triển.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh phát triển nguồn nhân lực tại cục quản lý thị trường tỉnh gia lai

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỀN NGUÒN NHÂN LỰC TRONG TÔ CHỨC 1. NHỮNG KHAI NIỆM CHUNG VE PHÁT TRIÊN NGUON NH. Nguồn nhân lực “Theo giáo trình nguồn nhân lực của trường Đại học Lao động - xã hội do Nguyễn Tiệp chủ biên, in năm 2005: “Nguồn nhân lực bao gồm toàn bộ dân cư có khả năng lao động” [I1, tr23]. Khái niệm này chỉ nguồn nhân lực với tư cách là nguồn cung cấp sức lao động cho xã hội.

“Nguồn nhân lực được hiểu theo nghĩa hẹp hơn bao gồm nhóm dân cư trong độ tuổi lao động có khả năng lao động”. Khái niệm này chỉ khả năng đảm đương lao động. chính của xã hội “Nguồn nhân lực là tổng hòa thể lực và trí lực tồn tại trong toàn bộ lực lượng lao động xã hội của một quốc gia, trong đó kết tỉnh truyền thống và kinh nghiệm lao động sáng tạo của một dân tộc trong lịch sử được vận dụng, để sản xuất ra của cải vật chất và tỉnh thần phục vụ cho nhu cầu hiện tại và tương lai của đất nước” [1, tr. Nguồn nhân lực trong cơ quan hành chính Nhà nước Nguồn nhân lực của một tổ chức được hình thành trên cơ sở của các cá nhân có vai trò khác nhau và được liên kết với nhau theo những mục tiêu nhất định.

Nguồn nhân lực khác với các nguồn lực khác của doanh nghiệp do chính bản chất của con người. Nhân viên có các năng lực, đặc điểm cá nhân khác nhau, có tiềm năng phát triển, có khả năng hình thành các nhóm hội, các tổ chức công đoàn để bảo vệ quyền lợi của họ. Họ có thể đánh giá và đặt câu hỏi đối với hoạt động của các cán bộ quản lý, hành vi của họ có thể thay đổi phụ thuộc vào chính bản thân họ hoặc sự tác động của môi trường xung 15 quanh. Do đó, quản trị nguồn nhân lực khó khăn và phức tạp hơn nhiều so với quản trị các yếu tố khác của quá trình sản xuất Theo Nguyễn Tiến Dĩnh nguyên thứ trưởng Bộ Nội Vụ, thì: Nguồn nhân lực trong cơ quan hành chính Nhà nước là lực lượng công chức và người lao động trong các cơ quan hành chính, họ vừa là chủ thể, vừa là sản phẩm của nền hành chính.

Nguồn nhân lực hành chính công là một trong những yếu tố quan trọng mang tính quyết định đến hiêu quả quản lý cho nền hành chính Nhà nước. Vấn đề này đã được luật hóa trong các văn bản quản lý, Luật cán bộ công chức năm 2008 đã quy định về nghĩa vụ, trách nhiệm và điều kiện bảo đảm thi hành công vụ. Trong đó điều kiện bảo đảm thi hành công vụ, như: Đào tạo, bồi dưỡng; sử dụng; luân chuyển; đánh giá công chức chính là nội dung chính về phát triển nguồn nhân lực trong cơ quan hành chính Nhà nước 1. Phát triển nguồn nhân lực Phát triển nguồn nhân lực là sự phát triển tông hợp về trí tuệ, phẩm chất, kỹ năng nhằm đáp ứng yêu cầu dé thỏa mãn sự phát triển về kinh tế xã hội trong một khoảng thời gian nhất định.

Nadler cho rằng phát triển nguồn nhân lực và giáo dục, đào tạo (theo nghĩa rộng) là những thuật ngữ có cùng nội hàm. Tác giả này định nghĩa “Phát triển nguồn nhân lực là làm tăng kinh nghiệm học được trong một khoảng thời gian xác định để tăng cơ hội nâng cao năng lực thực hiện công. “Theo Tổ chức Lao động Thế giới (ILO), phát triển nguồn nhân lực bao hàm phạm vi rộng hơn, không chỉ là sự chiếm lĩnh trình độ lành nghề hoặc vấn đề đào tạo nói chung, mà còn là sự phát triển năng lực và sử dụng năng lực đó vào việc làm có hiệu quả, cũng như thoả sức sáng tạo, cũng như truyền thống lịch sử và nền văn hoá mà con người được thụ hưởng [12], 16 Phát triển nguồn nhân lực, về bản chất là sự gia tăng, biến đổi theo hướng tích cực về chất lượng trên các mặt: thể lực, trí lực, thái độ làm việc và kỹ năng lao động. Theo Dinh Việt Hòa, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là quá trình hình thành và phát triển năng lực mọi mặt của con người; sự hình thành và phát triển này phục vụ cho sự tiến bộ xã hội, phát triển kinh tế và là sự hoàn thiện của từng cá nhân.

Phát triển nguồn nhân lực là quá trình gia tăng, biến đổi đáng kể về chất lượng của nguồn nhân lực và sự biến đổi này được biểu hiện ở việc nâng. cao năng lực và động cơ của người lao động. Thực chất của việc phát triển nguồn nhân lực là tìm cách nâng cao chất lượng của nguồn nhân lực đó. Hay nếu tăng quy mô quan tâm đến việc tăng số lượng nguồn nhân lực, thì phát triển nguồn nhân lực quan tâm đến chất lượng của nguồn nhân lực đó Theo Lê Thị Mỹ Linh, Phát triển nguồn nhân lực là quá trình thúc đây việc học tập nhằm nâng cao kết quả thực hiện công tác.

Trong khuôn khổ luận văn, tác giả tiếp cận phát triển nguồn nhân lực tại Cục QLTT Gia Lai ở các góc độ: Đánh giá nhu cầu phát triển nguồn nhân lực; Nâng cao kiến thức nghiệp vụ, trình độ chuyên môn; nâng cao kỹ nghề nghiệp; nâng cao hành vi, thái độ, phẩm chất của công chức và người lao động tại cục QLTT Gia Lai. Để phát triển nguồn nhân lực có thé áp dụng các biện pháp về tổ chức hoặc phát triển về cá nhân. Phát triển tô chức chính là cách tiếp cận đề thúc đây môi trường học tập, quản trị tri thức, quản trị nghề nghiệp, phát triển năng lực dé đáp ứng sự thay đổi cho tổ chức. Phát triển cá nhân thông qua việc áp dụng cách tiếp cận trong phát triển cá nhân, đó là dao tạo chính thức, đánh giá nhân viên và tương tác trong công tác 1.

Vai trò của phát triển nguồn nhân lực Phát triển nguồn nhân lực thông qua quá trình đào tạo giúp nhân viên làm việc tốt hơn, đặc biệt khi nhân viên làm việc không đáp ứng được các tiêu 17 chuẩn mẫu hoặc khi nhân viên nhận công việc mới. Giúp tô chức cạnh tranh với các tổ chức khác về chất lượng sản phẩm và người lao động gắn bó hơn trong công việc. Về phía người lao động, dao tạo đáp ứng nhu cầu học tập của người lao động, là một trong những yếu tố thúc đẩy động cơ làm việc tốt. Khi khoa học công nghệ phát triển, người lao động luôn phải nâng cao trình độ văn hóa và nghề nghiệp chuyên môn để không bị tụt hậu.

Dao tao nguồn nhân lực sẽ giúp họ nâng cao kiến thức và tay nghề giúp họ tự tin hơn, làm việc có hiệu quả hơn, phát huy khả năng của từng người, đáp ứng sự thay đôi của môi trường làm việc. ~ Phát triển nguồn nhân lực giúp thu hút được nguồn nhân lực chất lượng cao về với tổ chức, giữ được nhân viên giỏi. Đảm bảo tổ chức có đủ số lượng nhân lực với các phẩm chất phù hợp với công việc của mình. Vấn đề này có ý nghĩa hơn trong bối cảnh dân số Việt Nam đang giả đi, tỷ lệ lao động.

trong tổng số dân đang giảm xuống. Canh tranh giữa các doanh nghiệp với nhau về thu hút lao động ngày càng mạnh mẽ, nhất là lao động ở các vị trí công việc cao. ~ Giảm bớt sự giám sát vi người lao động được đảo tạo là người có khả năng tự giám sát. Ý thức kỷ luật tốt cũng như có trách nhiệm trong công việc.

Quản trị nguồn nhân lực thông qua công tác tiền lương và đào tạo, giúp người lao động tự điều chỉnh hành vi của họ, giảm bớt sự giám sát của tô chức về mà hành chính như vậy có lợi cho cả 2 bên. Công nghiệp hóa, hiện đại hóa là nền tảng của phát triển kinh tế hội nhập, nguồn nhân lực được xem là một trong những khâu đột phá phục vụ cho. chiến lược chuyển đổi mô hình phát triển kinh tế xã hội ở Nước ta. Phát triển nguồn nhân lực chính là nền tảng của phát triển bền vững, tăng lợi thế cạnh tranh của Đắt nước.

Đặc biệt là trong điều kiện Quốc gia đang hướng tới nền kinh tế tri thức, thì vai trò của nguồn nhân lực là vô cùng quan trọng. 18 Việc phát triển nguồn nhân lực trong các cơ quan hành chính Nhà nước, có vai trò quan trọng trong việc quy hoạch, tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí và sử dụng công chức „ người lao động (NLĐ) một cách hợp lý. Phát triển nguồn nhân lực trong cơ quan hành chính quyết định đến sự thành công hay thất bại của một tô chức, một địa phương hay rộng ra là cả Đất nước. Xét trên phương diện một tô chức cụ thể, thì nguồn nhân lực có những.

vai trò như sau: 1. Nguyên tắc phát triển nguồn nhân lực -Con người hoàn toàn có năng lực phát triển, thích nghỉ tốt với sự phát triển của xã hội nói chung, khoa học và công nghệ nói riêng. Khi điều kiện bên ngoài thay đổi thì năng lực của con người cũng thay đổi để đáp ứng với điều kiện đó. Do vậy, phát triển năng lực con người chính là phát triển tổ chức.

~ Mỗi người đều có giá trị riêng, mỗi người là một con người cụ thể có cá tính, có năng lực riêng biệt. Do vậy mỗi người đều có khả năng đóng góp trí tuệ, sức lực cho tô chức. Bên cạnh đó, thành viên trong tô chức mong muốn thông qua đào tạo và phát triển để có thể đóng góp, cống hiến nhiều hơn trong tô chức; có cơ hội thăng tiến trong tổ chức. ~ Lợi ích của người lao động và những mục tiêu của tổ chức có thể kết hợp với nhau, những mục tiêu của tổ chức và phát triển nguồn nhân lực bao gồm: Tạo động lực cho tắt cả các thành viên đóng góp trí tuệ, sức lực cho tô chức.

~ Phát triển nguồn nhân lực là một nguồn đầu tư sinh lời đáng kẻ, vì nó. bao gồm những phương tiện để đạt được sự phát triển của tổ chức có hiệu quả nhất [8, tr. NỘI DUNG PHÁT TRIÊN NGUON NHÂN LỰC *Xác định cơ cấu nguồn nhân lực: Cơ cấu nguồn nhân lực là thành phần, tỷ lệ và mối quan hệ tương tác giữa các bộ phận của nguồn nhân lực trong tổng thể. Những mối quan hệ này bao hàm cả mặt chất lượng và số lượng phản ánh tình trạng nguồn nhân lực của tổ chức ở một thời kỳ nhất định.

Nói đến cơ cấu nguồn nhân lực là nói đến mối quan hệ về tỷ lệ giữa các bộ phận nguồn nhân lực trong tổng thể, bao gồm cơ cấu theo ngành nghề, nhiệm vụ công việc và giữa các đơn vị trong tổ chức.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ