Chương 1: Co sở lý luận về phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp. Chương 2: Thực trạng phát triển nguồn nhân lực tại Công ty trách nhiệm hữu hạn tập đoàn Sun World giai đoạn 2017 - 2019 Chương 3: Giải pháp phát triền nguồn nhân lực tại Công ty trách nhiệm hữu hạn tập đoàn Sun World giai đoạn 2020 - 2025 12 CHUONG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIEN NGUON NHAN LUC TRONG DOANH NGHIỆP.MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN lệm nguồn nhân lực *Nguồn nhân lực là nguồn lực con người. Nguồn lực đó được xem xét ở hai khía cạnh. Trước hết, với nghĩa là nguồn gốc, là nơi phát sinh ra nguồn lực.
Nguồn nhân lực nằm ngay trong bản thân con người, đó là sự khác nhau cơ bản giữa nguồn lực con người và các nguồn lực khác. Thứ hai, nguồn nhân lực là tổng thể nguồn lực từng cá nhân con người.13] Chúng ta biết rằng: "bất kỳ một tổ chức nào cũng được tạo thành bởi các thành viên là con người hay nguồn nhân lực của nó. Nguồn nhân lực bao gồm tắt cả mọi cá nhân tham gia bắt cứ hoạt động nào của một tổ chức, bắt kể vai trò của họ là gì” [4,tr. Hiện nay, có khá nhiều cách tiếp cận cũng như cách hiểu khác nhau về nguồn nhân lực: Trong doanh nghiệp: *NNL doanh nghiệp là lực lượng lao động của từng doanh nghiệp, là số người có trong danh sách của doanh nghiệp, do doanh nghiệp trả lương” |2, tr 72].
“NNL của một tổ chức bao gồm tắt cả những người lao động làm việc trong tô chức đó, còn nhân lực được hiểu là nguồn lực của mỗi con người mà nguồn lực nảy bao gồm trí lực và thể lực” [12, tr 7]. Số lượng nguồn nhân lực đề cập đến số lượng lao động hiện có trong tổ chức, doanh nghiệp. Đây là số lao động biên chế để duy trì sản xuất trong hiện tại hoặc dự kiến trong tương lai. Chất lượng nguồn nhân lực là năng lực.
và động lực thúc đẩy người lao động trong quá trình tham gia đóng góp cho. 13 Trong mỗi doanh nghiệp, nguồn nhân lực, một mặt là động lực thúc đây sự phát triển của tô chức, mặt khác, nguồn nhân lực cũng là mục tiêu của chính sự phát triển tổ chức. Hay nói cách khác sự phát triển của tổ chức cũng nhằm phục vụ lợi ích và tạo điều kiện phát triển cho nguồn nhân lực. Do đó, nhà quản lý cần phải quan tâm, bồi dưỡng nguồn nhân lực của mình đề đảm bảo nguồn nhân lực đủ mạnh cả về chất và lượng, đảm bảo cho sự phát triển của doanh nghiệp không chỉ ở hiện tai ma trong cả tương lai.
Phát triển nguồn nhân lực Theo quan điểm duy vật biện chứng, phát triển là một quá trình biến đổi từ thấp lên cao, từ đơn giản đến phức tap. Đó là quá trình tích lũy dần về lượng dẫn đến sự thay đổi vẻ chất, là quá trình nảy sinh cái mới trên cơ sở cái cũ, do sự đầu tranh giữa các mặt đối lập nằm ngay trong bản thân sự vật, hiện tượng. Trong tổ chức “phát triển là quá trình lâu dài nhằm nâng cao năng lực và động cơ của nhân viên để biến họ thành những nhân viên tương lai quý. báu của tổ chức.
Phát triển không chỉ gồm đào tạo mà còn cả sự nghiệp và những kinh nghiệm khác nữa” [9, tr. Phát triển nguồn nhân lực tùy theo các góc nhìn và hướng tiếp cận khác nhau mà có một số khái niệm vé phát triển nguồn nhân lực như sau: “Theo tác giả Nguyễn Vân Điềm và Nguyễn Ngọc Quân (2012), “Phát triển nguồn nhân lực là tông thê các hoạt động học tập có tổ chức được tiền hành trong những khoảng thời gian nhất định nhằm tạo sự thay đổi hành vi nghề nghiệp của người lao động” [12]. “Trong luận án tiến sỹ “Phát triển nguồn nhân lực thông qua giáo dục và dio tao ở một ố nước Đông Á - Kinh nghiệm đối với Việt Nam” (2012) của tác giả Lê Thị Hồng Điệp: “Phát triển nguồn nhân lực là các hoạt động nhằm 14 nâng cao và khuyến khích đóng góp tốt hơn kiến thức và thể lực của người lao động, đáp ứng tốt hơn cho nhu cầu sản xuất” [6, tr 26]. Ngày nay, để phát triển nguồn nhân lực thường thì doanh nghiệp sẽ thực hiện các hoạt động nhằm thay đôi cả số lượng và chất lượng nguồn nhân lực sao cho phù hợp với định hướng, mục tiêu của tổ chức trong từng giai đoạn phát triển.
Từ các khái niệm trên, tác giả xin đưa ra quan điểm của mình vẻ khái niệm phát triển nguồn nhân lực như sau: *PTNNL bao gồm tất cả các hoạt động nhằm nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng và phẩm chất của người lao động nhằm đáp ứng nhu cẩu sản xuất trong từng thời kỳ”. Tóm lại, phát triển nguồn nhân lực là quá trình gia tăng, biến đổi đáng kể về chất lượng của nguồn nhân lực theo hướng tiến bộ để đáp ứng nhu cầu ngày cảng cao của tổ chức và yêu cầu của người lao động. Mục tiêu, ý nghĩa của phát triển nguồn nhân lực 1. Ý nghĩa phát triển nguồn nhân lực © Là con đường giúp cho doanh nghiệp nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả công việc.
Nguồn nhân lực là lực lượng nòng cốt của doanh nghiệp. Việc thực hiện phát triển lực lượng lao động chất lượng cao là i ng còn của doanh nghiệp bởi vì đây là yêu tố quyết định đến năng, suất, chất lượng sản phẩm và giá thành sản phẩm. © Phát triển nguồn nhân lực làm tăng sự ôn định và năng động của doanh nghiệp, đảm bảo giữ vững hiệu quả hoạt động kinh doanh ngay cả khi thiếu một số nguồn lực chủ chốt do có nguồn lực thay thế. © Nang cao về phương diện thể lực, trí lực và phẩm chất đạo đức.
người lao động. 15 ©_ Nâng cao kiến thức, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, phát triển kỹ năng, nâng cao nhận thức đáp ứng yêu cầu công việc hiện tại và tương lai của tổ chức. ©_ Giúp lãnh đạo các doanh nghiệp có cách nhìn mới, đầy đủ hơn về xây dựng đội ngũ cán bộ có năng lực quản lý, có kiến thức chuyên môn nghiệp vụ. có đạo đức nghề nghiệp.
thực hiện hoàn thảnh tốt mục tiêu kinh doanh của công ty. © Là giải pháp có tính chiến lược tạo ra lợi thế cạnh tranh trong hoat động kinh doanh của doanh nghiệp trên thương trường. ©_ Phát triển Nguồn nhân lực giúp người lao động tự tin, tao cho ho cảm giác yên tâm làm việc, gắn bó với doanh nghiệp, đem hết khả năng của mình phục vụ cho doanh nghiệp coi sự phát triển lớn mạnh của doanh nghiệp là sự phát triển của bản thân mình 1.2 Nguyên tắc phát triển nguôn nhân lực. Công tác phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp dựa trên năm nguyên tắc sau: ©_ Thứ nhất, nguồn nhân lực trong bắt cứ doanh nghiệp nào cũng là một phận cấu thành từ nguồn lực xã hội, để xây dựng và phát triển nguồn nhân lực cần phải huy động từ nhân lực của quốc gia, của xã hội nhằm phát huy tối đa nguồn nhân lực sẵn có này.
© Thứ hai, nguồn nhân lực của doanh nghiệp không phải chỉ là phép công giản đơn khả năng lao động riêng lẻ của từng con người trong doanh nghiệp mà phải là sự "cộng hưởng” khả năng lao động của những con người đó, tức nó phụ thuộc vào khả năng làm việc theo nhóm của những con người trong tổ chức. Nghĩa là, phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp không chỉ nâng cao khả năng lao động của từng cá nhân, thể hiện ở chất lượng lao động, mà phải phát triển và hoàn thiện các yết 16 năng làm việc theo nhóm giữa những con người đó như bố trí phù hợp công, việc, sở trường, chế độ đãi ngộ phủ hợp, môi trường làm việc luôn được cải thiện. © Thứ ba, nguồn nhân lực trong doanh nghiệp gắn liền với mục tiêu của doanh nghiệp và phải được hoạch định từ mục tiêu của doanh nghiệ Vi vay, phat triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp phải xuất phát từ mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp và hướng đến giải quyết mục tiêu đó. © Thứ tư, nguồn nhân lực trong doanh nghiệp là một nguồn lực bên cạnh các nguồn lực khác là vốn, công nghệ.
nhưng khác với các nguồn lực khác về tính chất và vai trò của nó đối với doanh nghiệp. bản chất con người nên chịu sự chỉ phối của các yếu tố tâm sinh lý, quá trình sử dụng nó sẽ tạo ra giá trị lớn hơn giá trị của bản thân nó; đồng thời, nó đóng. vai trò quyết định trong việc sử dụng có hiệu quả các nguồn lực khác của doanh nghiệp. ©_ Thứ năm, xét về mục tiêu, nếu như quản trị nguồn nhân lực có mục tiêu là tối ưu.
hoá kết quả của doanh nghiệp và cá nhân người lao động, đó là hiệu quả kinh tế cao đối với doanh nghiệp và thoả mãn nhu cầu của người lao động ngày càng tốt hơn, thì phát triển nguồn nhân lực là nâng cao khả năng lao động mà doanh nghiệp có thể huy động được đẻ hoàn thành các nhiệm vụ và mục tiêu của doanh nghiệp đã đặt ra. NOI DUNG CUA PHAT TRIEN NGU IN NHAN LUC TRON DOANH NGHIEP Phát triển nguồn nhân lực là quá trình học tập nhằm mở ra cho cá nhân những công việc mới đựa trên co sở những định hướng tương lai của tổ chức. Phát triển là quá trình cập nhập kiến thức còn thiếu hoặc đã lạc hậu, đào tạo. thêm hoặc củng cố các kỹ năng nghề nghiệp theo các chuyên đề, các hoạt động này nhằm tạo điều kiện cho người lao động củng cố và mở mang một 17 cách có hệ thống những tri thức, kỹ năng, chuyên môn nghiệp vụ sẵn có để họ thực hi các công việc một cách có hiệu quả hơn.
Mô hình năng lực ASK được sử dụng phổ bi nay. Mô hình năng lực (Competence Model) là mô tả tổ hợp các kiến thức, kỹ năng và đặc điểm cá nhân (thái độ bản thân) cần để hoàn thành tốt một vai trỏ hoặc công. ASK là mô hình được sử dụng rất phổ biến trong quản trị nhân sự nhằm đào tạo và phát triển năng lực cá nhân. Mô hình này đưa ra những tiêu chuẩn nghề nghiệp cho các chức danh công việc trong tổ chức dựa trên ba nhóm tiêu chuẩn chính: Phẩm chất hay thái độ (Attitude), Kỹ năng (Skills) và Kiến thức (Knowledges).
Mô hình ASK do Benjamin Bloom đưa ra vào năm. 1956 bao gồm ba nhóm năng lực chính: ~ Phẩm chat/Thai độ (Attitude): thuộc về phạm vi cảm xúc, tình cảm (Affective) ~ Kỹ năng (Skills): kỹ năng thao tac (Manual or physical) - Kiến thức (Knowledge): thuộc về năng lực tư duy (Cognitive).