CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIEN NGUÒN NHÂN LỰC TRONG TÔ CHỨC 1, IỮNG KHÁI NIỆM CƠ BAN 1 Nguồn nhân lực trong phạm vi tổ chức Một tổ chức ngày nay thường có ba loại nguồn lực gồm: nguồn nhân lực vật chất, nguồn nhân lực tài chính và nguồn nhân lực con người [10, tr4] Nguyễn Quốc Tuấn trong giáo trình giảng dạy môn "Quản trị nguồn nhân lực (2020)”, "Nguồn nhân lực tổ chức là nguồn vốn con người gồm những nhân viên trong tổ chức với kiến thức, kỳ năng, kinh nghiệm, chính kiến, sự thông minh, các mối quan hệ, và các đặc điểm mà nhân viên có thể lam gia ting giá trị kinh tế cho tổ chức” [19, tr2] Theo giáo trình "Quản trị nguồn nhân lực” của trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng (2006), "Nguồn nhân lực được hiểu theo nghĩa bao gồm kinh nghiệm, kỹ năng, trình độ đảo tạo và những sự tận tâm, nỗ lực hay bắt cứ đặc điểm nào khác của người lao động” [6, tr. Lê Thị Mỹ Linh (2009) luận án Tiến sĩ: Nguồn nhân lực của một tổ. chức bao gồm tắt cả những người lao động làm việc trong tổ chức đó có sức khoẻ và trình độ khác nhau, họ có thể tạo thành một sức mạnh hoàn thành tốt mục tiêu của tổ chức néu được động viên, khuyến khích phù hợp” [8, tr.1I] Có thể thấy, đây là một định nghĩa khá đầy đủ và hoàn chỉnh. Tuy nhiên khái niệm của luận án Tiến sĩ này vẫn chưa thể hiện rõ điểm mạnh vượt trội của nguồn nhân lực đối với các nguồn lực khác trong doanh nghiệp.
Trong phạm vi đề cương luận văn, nguồn nhân lực là nguồn lực con người đề thực hiện nhiệm vụ của tô chức đó, bao gồm thức, kỹ năng, thái độ của người làm việc tương ứng với nhiệm vụ đó. Nguồn nhân lực trong tổ chức là toàn bộ lực lượng nhân lực, nói cách 13 khác là lực lượng lao động được đặc trưng bởi quy mô, cơ cấu và chất lượng. của những con người cụ thể với năng lực tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh ở tổ chức đó. Khái niệm quản trị nguồn nhân lực Theo sách Quản trị nguồn nhân lực của Trần Kim Dung (2015), Quản trị nguồn nhân lực là "hệ thống các triết lý, chính sách và hoạt động chức năng về thu hút, đảo tạo - phát triển và duy trì con người của tô chức nhằm.
kết hợp đạt được mục tiêu chiến lược của tổ chức và thoả mãn nhu cầu hợp lý ngày cảng cao của người lao động” [5, tr. Khái niệm phát triển nguồn nhân lực Trước hết “Phát triển” là việc học tập có thể không liên quan trực tiếp đến công việc hiện tại, tuy nhiên ảnh hưởng đến công việc hiện tại hoặc tương. 8] Vũ Hoàng Ngân và Phạm Thị Bích Ngọc trong giáo trình Phát triển nguồn nhân lực (2019), Trường Đại học Kinh tế quốc dân: “Phát triển nguôn nhân lực là một tập hợp các hoạt đông có hệ thống và kế hoạch của tổ chức nhằm cung cấp cho các thành viên các cơ hội để có thể học tập các kỹ năng. cần thiết đáp ứng yêu cầu của công việc hiện tại và tương lai” [10, Tr.
Vai trò của phát triển nguồn nhân lực Nguồn nhân lực luôn đóng vai trò quan trọng trong tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội nói chung và của mỗi tổ chức nói riêng. Nguồn nhân lực là nguồn lực căn bản của mọi tổ chức. Nếu các tô chức biết cách phát triển và khai thác tốt, thì nguồn nhân lực sẽ đóng góp rắt lớn và quyết định sự thành công trong hiện tại cũng như trong tương lai của doanh nghiệp. Đặc biệt là trong thời đại kinh tế trí thức ngày nay thì nguồn nhân lực càng khẳng định được vị trí của mình trong các tổ chức, thông qua những giá trị mà nó tạo ra cũng như có ảnh hưởng rất lớn đến năng lực cạnh tranh của tô chức.
14 ~ Đối với xã hội: Phát triển nguồn nhân lực là vấn đề sống còn của một nước, nó quyết định sự phát triển của xã hội, là một trong những giải pháp dé chống lại sự thất nghiệp, đảm bảo việc làm và phát triển bền vững. Chính vì vậy mà đầu tư cho nhân lực được xem là đầu tư hiệu quả nhất. ~ Đối với tổ chức: + Nâng cao trình độ tay nghề của người lao động, từ đó nâng cao năng suất lao động, nâng cao chất lượng và hiệu quả thực hiện công việc. + Duy trì và nâng cao chất lượng của nguồn nhân lực.
yêu cầu, mục tiêu, nhiệm vụ chiến lược của tổ chức đó. + Giải quyết các vấn để tổ chức: Phát triển nguồn nhân lực có thể giúp các nhà quản trị giải quyết được các mâu thuẫn, xung đột giữa các cá nhân và giữa công đoàn với các nhà quản trị, đề ra các chính sách về quản lý nguồn nhân lực của tổ chức có hiệu qua. +Tạo điều kiện cho việc áp dụng những tiến bộ kỹ thuật và quản lý vào tổ chức, nâng cao khả năng tiếp cận với sự thay đổi của môi trường, tạo ra được loi thé cạnh tranh của tổ chức. + Giúp cho lãnh đạo của tổ chức, có cách nhìn mới, đầy đủ hơn về xây dựng đội ngũ có đủ năng lực về quản lý và trình độ chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu phát triển của tổ chức mình.
~ Đối với người lao động: + Đáp ứng được nguyện vọng, nhu cầu được đảo tạo và cơ hội phát triển tối đa các năng lực cá nhân, được kích thích, động viên nhiều nhất tại nơi làm việc, thăng tiến trong nghề nghiệp của người lao động, là một trong những. yếu tố tạo nên động lực làm việc cho người lao động. Trên cơ sở đó, NLĐ sẽ thực nhiệm vụ với trách nhiệm, nghĩa vụ cao hơn, phát triển cách tư duy mới và tính sáng tạo trong công việc, đồng thời họ sẽ luôn trung thành, tận tâm với tổ chức. 15 + Nâng cao năng suất lao động, hiệu quả thực hiện công việc: Một yếu tố.
không thể thiếu đối với phát triển nguồn nhân lực là sức khỏe — sự phát triển hài hòa về mặt vật chất và tỉnh thần. Sức khỏe ngày nay không chỉ được hiểu là tình trạng không có bệnh tật, mà còn là sự hoàn thiện về mặt thể chất lẫn tinh thần. Người lao động có sức khỏe tốt có thể mang lại năng suất lao động. cao nhờ sự bền bi, đẻo dai.
Sức khỏe chịu tác động của nhiều yếu tố: tự nhiên, kinh tế - xã hội và được phản ánh bằng các chỉ tiêu về sức khỏe, bệnh tật, về cơ sở vật chất và điều kiện đảm bảo chăm sóc sức khỏe. Nguyên tắc phát triển nguồn nhân lực Công tác phát triển nguồn nhân lực trong tổ chức dựa trên 04 nguyên tắc sau: Thứ nhất, con người hoàn toàn có năng lực phát triển. Mọi người trong. một tổ chức đều có khả năng phát triển và sẽ có gắng không ngừng để thường xuyên phát triển, để giữ vững sự tăng trưởng của tô chức cũng như cá nhân họ.
Thứ hai, mỗi nhân viên có giá trị riêng. Vì vậy mỗi nhân viên là một cá thể độc lập, khác với những người khác và đều có khả năng đóng góp cho tổ chức. Thứ ba, lợi ích của người lao động và những mục tiêu của tổ chức có thể kết hợp với nhau. Sự phát triển của t6 chức phụ thuộc vào nguồn lực của tổ chức đó.
Khi nhu cầu của người lao động được đáp ứng và đảm bảo thì họ sẽ phần khởi và có động lực để làm việc. Thứ tư, phát triển nguồn nhân lực là một nguồn đầu tư sinh lời đáng kẻ bởi vì phát triển nguồn nhân lực là cách thức để đạt được sự phát triển của tô chức hiệu quả nhất. NQI DUNG PHAT TRIEN NGUON NHÂN LỰC Phát triển nguồn nhân lực chính là phát triển kiến thức, kỹ năng, thái độ 16 của người lao động. Hiện nay, đa số các tổ chức đang tập trung vào mô hình.
KSA (Kiến thức - Kỹ năng - Thái độ) đề phát triển nguồn nhân lực. Theo mô hình này, để phát triển nguồn nhân lực, các tổ chức phải tập trung nâng cao. kiến thức, kỹ năng, thái độ cho người lao động. Riêng Ngành khai thác, sản xuất kaolin, kiến thức cũng gồm toàn bộ các.
hiểu biết, trình độ cần thiết để thực hiện một hay nhiều nhiệm vụ. Kiến thức được thể hiện bởi bằng cắp, các khóa đảo tạo hoặc cụ thể hơn là hạng mục các. kiến thức chỉ tiết về công nghệ, thông số kỹ thuật cần phải có. Kỹ năng là hạng mục các kỹ năng cần thiết để thực hiện công việc.
Trong ngành khai thác, sản xuất kaolin, kỹ năng cần thiết gồm một số kỹ năng như tư duy logic và khả năng sáng tạo; Kỹ năng sử dụng máy tính thành thạo; Kỹ năng vận hành máy móc; Kỹ năng giao tiếp tiếng anh, Chú ý đến từng tiểu tiết của quá trình hoạt động sản xuất; Kỹ năng tính toán; Kỹ năng giao tiếp; Kỹ năng hoạch định và Kỹ năng làm việc nhóm. Thái độ cần có gồm tính can than, an toàn, chăm chỉ, đúng mực, lịch sự với khách hàng. KSA là mô hình được sử dụng rất phổ biển trong quản trị nhân sự nhằm đào tạo và phát triển năng lực cá nhân. Mô hình KSA do Benjamin Bloom đưa ra vào năm 1956 bao gồm ba nhóm năng lực chính: ~ Kiến thức (nowiedge): Thuộc về năng lực tư duy (Cognitive) - Ky nang (Skills): Kỹ năng thao tac (Manual or physical) ~ Thái độ (Attitude): Thude về phạm vi cảm xúc, tinh eam (Affective) 'Kiến thức là những khả năng về thu thập thông tin dữ liệu, năng lực hiểu các vấn đề (comprehension), năng lực ứng dụng (application), năng lực phân tích (analysis), ning lực tổng hợp (synthethis), năng lực đánh giá (evaluation).
Đây là những năng lực cơ bản mà một cá nhân cần hội tụ để đảm nhận một công việc. 17 Ss Kee Hình 1. Mô hình năng lực KS4 Kỹ năng được hiểu là những khả năng thực hiện các công việc cụ thể, m kiến thức thành hành động. Tùy từng mục đích phân loại, kỹ năng có thể được chia thành nhiều dạng.
Thông thường, kỹ năng được chia thành 3 loại chủ yếu, đó là ky năng sống, kỹ năng chuyên môn và kỹ năng làm việc. Nếu đi sâu vào chuyên môn, có các loại kỹ năng như kỹ năng cứng, kỳ năng mềm và kỳ năng hỗn hợp. Kỳ năng cứng là những kỹ năng kỳ thuật, kỹ năng chuyên môn, giúp người lao động thực hiện những công việc cụ thể theo những tiêu chuẩn nhất định. Kỹ năng mềm bao gồm các kỹ năng như: kỹ năng giao tiếp, kỹ năng.
ứng xử, kỹ năng lắng nghe, kỹ năng đàm phán.