CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUAN VE PHAT TRIEN NGUON NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIEP 1. KHÁI QUÁT VE PHAT TRIEN NGUON NH. Khái niệm & Nhân lực Nhân lực là nguồn lực của mỗi người bao gồm cả thể lực và trí lực, thể lực thể hiện là sức khoẻ, khả năng sử dụng cơ bắp, chân tay. Nó phụ thuộc vào.
rất nhiều yếu tố: Gen, tầm vóc người, chế độ ăn uống, nghỉ ngơi, giới tính. Trí lực: là suy nghĩ, sự hiểu biết của con người, trí lực muốn nói tới khả năng làm việc bằng trí óc của con. Trí lực của người lao động thông qua các hoạt động học tập nghiên cứu “Như vậy, nhân lực phản ánh khả năng lao động của con người và là điều kiện tiên quyết của mọi quá trình lao động sản xuất của xã hội. Khái niệm nguôn nhân lực Khái niệm nguồn nhân lực không quá xa lạ trong khoa học về nhân sự.
Tuy nhiên, cho đến nay quan niệm về vấn đề này chưa có sự thống nhất. Tùy theo mục tiêu nghiên cứu mà các tác giả đưa ra các khái niệm khác nhau về nguồn nhân lực. Điển hình như một số khái niệm dưới đây: Bùi Văn Nhơn (2006) đưa ra khái niệm "Nguồn nhân lực doanh nghiệp là lực lượng lao động của từng doanh nghiệp, là số người có trong danh sách của doanh nghiệp, do doanh nghiệp trả lương” [ó, tr.72]| Theo nhóm tác giả Nguyễn Quốc Tuấn, Đoàn Gia Dũng, Đảo Hữu Hòa, Nguyễn Thị Loan, Nguyễn Thị Bích Thu, Nguyễn Phúc Nguyên (2006) thì *Nguồn nhân lực được hiểu theo nghĩa hẹp bao gồm kinh nghiệm, kỹ năng, trình độ đào tạo và những sự tận tâm, nỗ lực hay bắt cứ đặc điểm nào khác. " của người lao động” [24, tr.] “Nguồn nhân lực là nguồn lực con người của những tô chức (với quy mô, loại hình, chức năng khác nhau) có khả năng và tiềm năng tham gia vào.
quá trình phát triển của tô chức cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội của. quốc gia, khu vực, thế giới”.256] Nguồn nhân lực là tổng thể các yếu tố bên trong và bên ngoài của mỗi cá nhân bảo đảm nguồn sáng tạo cùng các nội dung khác cho sự thành công, đạt được mục tiêu của tổ chức [6,Tr.9] “Nguồn nhân lực doanh nghiệp là lực lượng lao động của từng doanh. nghiệp, là số người có trong danh sách của doanh nghiệp, do doanh nghiệp trả lương”. Tr 72] “Nguồn nhân lực của một tổ chức bao gồm tắt cả những người lao động làm việc trong tổ chức đó, còn nhân lực được hiểu là nguồn lực của mỗi con người mà nguồn lực này gồm có thể lực và trí lực” [11, Tr 8] Trong khuôn khổ luận văn, nguồn nhân lực trong doanh nghiệp chỉ lực lượng người lao động trong doanh nghiệp với khả năng đáp ứng công việc trong quá trình sản xuất phát triển của doanh nghiệp.
Số lượng nguồn nhân lực đề cập đến số lượng lao động hiện có trong tổ chức, doanh nghiệp. Đây là số lao động biên chế đẻ duy trì sản xuất trong hiện tại hoặc dự kiến trong tương lai. Chất lượng nguồn nhân lực là năng lực. và động lực thúc đây người lao động trong quá trình tham gia đóng góp cho tổ chức.
Trong mỗi doanh nghiệp, nguồn nhân lực là một trong những yếu tố cốt lõi thúc đây đổi mới, sáng tạo mang lại sự phát triển bền vững cho doanh. Vì vậy, Người đứng đầu mỗi tô chức cần phải có những chính sách hợp lý để bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực của mình, đảm bảo mạnh cả về chất và lượng. Phat trién nguén nhén lie Cũng như khái niệm “nguồn nhân lực”, khái niệm “phát triển nguồn nhân lực” ngày càng hoàn thiện và được tiếp cận theo những gốc độ khác nhau: Nhu quan niệm của George T. Milkovich (2002): “Phát triển nguồn nhân lực là quá trình lâu dài nhằm nâng cao năng lực và động cơ của người lao.
động để biến họ thành những thành viên tương lai quý báu của tổ chức đó”. (14, 322] Theo quan điểm của nhóm tác giả Nguyễn Quốc Tuấn, Đoàn Gia Dũng, Đào Hữu Hòa, Nguyễn Thị Loan, Nguyễn Thị Bích Thu, Nguyễn Phúc Nguyên (2006) thì “Phát triển nguồn nhân lực và chuẩn bị nhân viên cho tương lai. Nó chú trọng vào việc học tập và phát triển cá nhân”.191] Theo Nguyễn Vân Điềm và Nguyễn Ngọc Quân (2012), “Phát triển nguồn nhân lực là tổng thể các hoạt động học tập có tổ chức được tiến hành. trong những khoảng thời gian nhất định nhằm tạo sự thay đổi hành vi nghề nghiệp của người lao động” [7, tr.153] “Phát triển nguồn nhân lực đề cập đến kinh nghiệm học tập có tổ chức.
do người chủ doanh nghiệp tài trợ. Nó được thiết kế và thực hiện với mục tiêu nâng cao kết quả thực hiện công việc và cải thiện điều kiện con người thông, qua việc đảm bảo kết hợp giữa mục tiêu của tổ chức và mục tiêu cá nhân”. [1,3] “Phát triển nguồn nhân lực là tông thẻ các hình thức, phương pháp, chính. sách và biện pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng cho nguồn nhân lực (trí tuệ, thể chất và phẩm chất tâm lý xã hội) nhằm đáp ứng đỏi hỏi về nguồn nhân lực cho sự phát triển kinh tế xã hội trong từng giai đoạn phát triển” [6, Tr.
9], Kế thừa và phát huy những quan điểm trên, theo tác giả phát triển nguồn 13 nhân lực được hiểu là: ~ Nội hàm của phát triển nguồn nhân lực là doanh nghiệp sử dụng tổng thể các phương thức nhằm mục đích gia tăng chất lượng của nguồn nhân lực. nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của tổ chức. Dap ứng nhu cầu học tập. và phát triển của người lao động.
~ Phát triển nguồn nhân lực liên quan đến bố trí, sắp xép công việc, nâng. cao kiến thức, khuyến khích người lao động để phát triển nhằm khơi dậy, sử dụng tiềm năng của nguồn nhân lực. ~ Tổng thể các cách thức, biện pháp làm gia tăng đáng kể chất lượng của nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu ngày cảng cao của tổ chức và nhu cầu của người lao động. Phát triển nguồn nhân lực: Là tổng thể các cơ chế chính sách và biện pháp hoàn thiện, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và điều chỉnh hợp lý về số lượng nguồn nhân lực nhằm đáp ứng yêu cẩu và đòi hỏi nguồn nhân lực.
Mục đích cuối cùng của phát triển nguồn nhân lực là quá trình gia tăng, biến đổi đáng kể về chất lượng của nguồn nhân lực theo hướng tiến bộ để đáp ứng nhu cẩu ngày càng cao của tổ chức và yêu cầu của người lao động 1. Ý nghĩa của phát triển nguồn nhân lực Nguồn nhân lực luôn đóng vai trò quan trọng trong tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội nói chung và của mỗi tổ chức nói riêng. Nguồn nhân lực là nguồn lực căn bản của mọi tổ chức, nếu biết cách phát triển và khai thác tốt, thì nguồn nhân lực sẽ đóng góp rất lớn và quyết định vào sự thành công của doanh nghiệp. Trong thời đại kinh tế tri thức ngày nay, nguồn nhân lực cảng khẳng định được vị trí của mình trong các tổ chức, thông qua những giá trị mà nó tạo ra và có ảnh hưởng nhất định đến năng lực cạnh tranh của tô chức.
~ Đối với xã hội: Phát triển nguồn nhân lực là ống còn, quyết định sự phát triển của xã hội, là một trong những giải pháp đề chống lại sự 14 thất nghiệp, đảm bảo việc làm và phát triển bền vững. Vì vậy, đầu tư cho nhân lực được xem là đầu tư vào nền tảng ban đầu, cốt lõi đẻ mang lại hiệu quả. ~ Đối với doanh nghiệp: + Nâng cao trình độ cho người lao động, nâng cao năng suất lao động, chất lượng và hiệu quả công việc. + Nâng cao chất lượng của nguồn nhân lực.
nhằm đáp ứng yêu cầu, mục tiêu, nhiệm vụ chiến lược của tổ chức. + Nhanh chóng tiếp cận và vận dụng những tiến bộ kỹ thuật và quản lý vào doanh nghiệp, nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp. ~ Đối với người lao động: + Đáp ứng được nguyện vọng, nhu cầu được đảo tạo và cơ hội phát triển, thăng tiến trong công việc, tạo động lực làm việc cho người lao động, thái độ tích cực hơn, đam mê nghiên cứu, sáng tạo. + Phát triển hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, tạo tiền đề cho việc nâng cao hơn nữa năng suất và chất lượng lao động, nhờ đó, giúp người lao động tự tin hơn, làm chủ được các phương tiện khoa học kỹ thuật tiên tiến trong quá trình đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp, và do vậy, làm việc có hiệu quả hơn.
+ Phát triển nguồn nhân lực còn góp phần thỏa mãn nhu cầu thành đạt của người lao động, và qua đó kích thích họ vươn lên những đỉnh cao nghề nghiệp, tăng động lực làm việc cũng như nâng cao niềm tự hào về nghề nghiệp của bản thân và gắn bó hơn với tổ chức. Tạo ra sự gắn bó lâu dài giữa người lao động và doanh nghiệp.2, NOL DUNG PHAT TRIEN NGUON NHÂN LỰC Phát triển nguồn nhân lực là quá trình mà tô chức làm cho đội ngũ nhân lực của mình ngày càng nâng cao về chất lượng đáp ứng cho nhu cầu tương lai cho tổ chức. Luận văn chọn hướng tiếp cận phát triển nguồn nhân lực theo. 15 hướng phát triển năng lực của người lao động (hướng vi mô) Năng lực của người lao động là tổng hòa các yếu tó kiến thức, kỹ năng.
và thái độ góp phần tạo ra tính hiệu quả trong công việc và có ý nghĩa rất quan trọng đối với doanh nghiệp, vì nó cho biết người lao động có thể làm được việc gi, làm như thế nảo, làm đến đâu và kết quả ra sao. Vì vậy mà phát triển nguồn nhân lực của tổ chức thường chú trọng đến việc nâng cao ning lực cho người lao động, tạo lập môi trường học tập kết hợp với nâng cao động. cơ thúc đây nhằm giúp người lao động đam mê với công việc, phát huy tính sáng tạo nhằm đáp ứng mục tiêu của tổ chức. KSA là mô hình được sử dụng rất phổ biến trong quản trị nhân sự nhằm.
đào tạo và phát triển năng lực cá nhân. Mô hình KAS do Benjamin Bloom đưa ra vào năm 1956 bao gồm ba nhóm năng lực chính: ~ Kiến thức (nơwiedge): thuộc về năng lực tư duy (Cognitive) - Ky ning (Skills): kỹ năng thao tae (Manual or physical) ~ Thái độ (Attitude): thuộc về phạm vi cảm xúc, tinh cm (Affective) S. PA Ki Hình 1. Mô hình năng le KSA 16 Đối với một tổ chức thì năng lực thực hiện công việc ở từng vị trí công.
việc phản ánh chất lượng nguồn nhân lực. Ba yếu tố nói đến năng lực của người lao động, đó là: Kiến thức, ky năng và thái độ.