Luận văn thạc sĩ: Phát triển nguồn nhân lực ngành BHXH tỉnh Quảng Nam (2015)

Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh về phát triển nguồn nhân lực ngành bảo hiểm xã hội tỉnh Quảng Nam, phân tích và đề xuất giải pháp hiệu quả.

Trường đại học

Trường Đại Học Kinh Tế

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn
99
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Hướng dẫn toàn diện luận văn nhân lực ngành BHXH Quảng Nam

Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh với chủ đề phát triển nguồn nhân lực ngành Bảo hiểm xã hội tỉnh Quảng Nam là một công trình nghiên cứu khoa học, có hệ thống và chuyên sâu. Đề tài này giải quyết một vấn đề cấp thiết, phù hợp với định hướng của Đảng và Nhà nước về việc đầu tư vào yếu tố con người để phát triển bền vững. Trọng tâm của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận về nguồn nhân lực (NNL), phân tích sâu sắc thực trạng nguồn nhân lực tại cơ quan Bảo hiểm xã hội (BHXH) tỉnh Quảng Nam. Dựa trên những phân tích đó, luận văn đề xuất các giải pháp phát triển nhân lực khả thi, nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn mới. Công trình này không chỉ có giá trị lý luận mà còn mang ý nghĩa thực tiễn cao, có thể áp dụng trực tiếp vào công tác quản trị nhân sự BHXH tại địa phương. Luận văn sử dụng kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu như phân tích thực chứng, phân tích chuẩn tắc, thống kê và so sánh để đảm bảo tính khách quan và khoa học. Các số liệu được thu thập và phân tích từ giai đoạn 2011-2013, cung cấp một cái nhìn toàn cảnh về những thành tựu và hạn chế trong công tác quản lý nhân sự của ngành. Đây là một đề tài thạc sĩ quản trị nhân lực tiêu biểu, đóng góp vào kho tàng tri thức về quản lý nguồn nhân lực trong khu vực công.

1.1. Mục tiêu và tính cấp thiết của đề tài phát triển nhân lực

Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ yêu cầu thực tiễn của ngành BHXH trong bối cảnh khối lượng công việc ngày càng tăng và phức tạp. Nghị quyết của Đảng đã nhấn mạnh con người là yếu tố then chốt cho sự phát triển. Tuy nhiên, công tác đào tạo và phát triển NNL của ngành BHXH còn nhiều hạn chế. Luận văn đặt ra ba mục tiêu chính: (1) Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển NNL. (2) Phân tích chính xác thực trạng phát triển NNL tại BHXH tỉnh Quảng Nam, chỉ rõ thành công và hạn chế. (3) Đề xuất các giải pháp khả thi để phát triển đội ngũ cán bộ công chức viên chức của ngành, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ công.

1.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn thạc sĩ

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan trực tiếp đến công tác phát triển NNL ngành BHXH tỉnh Quảng Nam. Về không gian, nghiên cứu được thực hiện trong phạm vi toàn tỉnh Quảng Nam. Về thời gian, các dữ liệu phân tích tập trung trong giai đoạn 2011-2013, và các giải pháp đề xuất có ý nghĩa áp dụng trong giai đoạn 2015-2020. Phạm vi nội dung tập trung vào các khía cạnh chính của phát triển NNL như quy mô, cơ cấu, trình độ chuyên môn, kỹ năng, nhận thức và các yếu tố tạo động lực cho người lao động.

II. Top thách thức trong phát triển nguồn nhân lực BHXH Quảng Nam

Phân tích thực trạng nguồn nhân lực tại BHXH tỉnh Quảng Nam cho thấy nhiều thách thức và hạn chế cần được khắc phục. Mặc dù số lượng lao động có tăng nhẹ qua các năm, đạt 307 người vào năm 2013 (Bảng 2.4), nhưng tốc độ tăng chưa tương xứng với sự gia tăng của khối lượng công việc. Cơ cấu nhân lực còn một số điểm bất cập. Về giới tính, tỷ lệ nữ giới luôn cao hơn nam giới, cho thấy ngành BHXH chưa thực sự thu hút lao động nam. Về độ tuổi, lực lượng lao động còn khá trẻ, với 38,1% dưới 30 tuổi, điều này vừa là ưu điểm về sức khỏe, vừa là thách thức về kinh nghiệm thực tiễn. Một trong những hạn chế lớn nhất được luận văn chỉ ra là công tác đánh giá hiệu suất công việc chưa thực sự hiệu quả, còn mang tính hình thức. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến việc tạo động lực làm việcsự hài lòng của nhân viên. Bên cạnh đó, dù trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ công chức viên chức tương đối cao (93% có trình độ cao đẳng, đại học trở lên), nhưng vẫn tồn tại sự chênh lệch về kỹ năng mềm và khả năng thích ứng với công nghệ mới. Những hạn chế này là rào cản lớn trong việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và cần có những giải pháp phát triển nhân lực đồng bộ.

2.1. Phân tích thực trạng nguồn nhân lực về quy mô và cơ cấu

Thực trạng nguồn nhân lực tại BHXH tỉnh Quảng Nam cho thấy sự biến động về quy mô và cơ cấu. Giai đoạn 2011-2013, tổng số lao động tăng từ 276 lên 307 người. Cơ cấu theo ngành nghề khá hợp lý, chủ yếu thuộc khối kinh tế (54,7%), luật (8,2%), và công nghệ thông tin (12,8%), đáp ứng cơ bản yêu cầu công việc. Tuy nhiên, cơ cấu theo độ tuổi cho thấy lực lượng lao động trên 50 tuổi có xu hướng giảm (chỉ còn 7,9% vào năm 2013), có thể dẫn đến nguy cơ thiếu hụt kinh nghiệm quản lý trong tương lai. Sự chênh lệch giới tính (54,4% nữ so với 45,6% nam) cũng là một điểm cần lưu ý trong chiến lược thu hút nhân tài.

2.2. Đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ công chức viên chức

Chất lượng đội ngũ cán bộ công chức viên chức được đánh giá cao về trình độ chuyên môn. Theo Bảng 2.7, năm 2013 có 286/307 người (93,6%) trình độ Đại học, Cao đẳng trở lên, trong đó có 5 người trình độ Sau đại học. Điều này là nền tảng vững chắc cho việc thực hiện các nghiệp vụ phức tạp. Tuy nhiên, trình độ lý luận chính trị còn hạn chế, chỉ 16,2% có trình độ Cao cấp. Kết quả khảo sát nhân viên (Bảng 2.11) cũng cho thấy kỹ năng xử lý tình huống và truyền đạt thông tin cần được cải thiện thêm để nâng cao chất lượng dịch vụ công.

2.3. Hạn chế trong công tác tạo động lực và giữ chân nhân tài

Một trong những hạn chế cốt lõi là công tác tạo động lực làm việc. Kết quả khảo sát (Bảng 2.13 và 2.14) cho thấy nhân viên đánh giá chưa cao về chế độ lương bổng, phúc lợi và các phong trào khen thưởng. Sự thiếu minh bạch và công bằng trong đánh giá hiệu suất công việc là nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng này. Điều này làm giảm sự hài lòng của nhân viên, ảnh hưởng đến nỗ lực cống hiến và làm tăng nguy cơ chảy máu chất xám, đặc biệt là đối với các nhân sự trẻ, có năng lực.

III. Bí quyết đào tạo và phát triển nhân lực ngành BHXH Quảng Nam

Để giải quyết những thách thức đang tồn tại, luận văn đề xuất một hệ thống các giải pháp phát triển nhân lực toàn diện, trong đó đào tạo và phát triển nhân lực được xem là nhiệm vụ trọng tâm. Giải pháp không chỉ dừng lại ở việc tổ chức các khóa học ngắn hạn mà cần xây dựng một chiến lược đào tạo dài hạn, gắn liền với quy hoạch cán bộ và mục tiêu phát triển của ngành. Nội dung đào tạo cần được chuẩn hóa và cập nhật liên tục, tập trung vào cả kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ lẫn các kỹ năng mềm như giao tiếp, xử lý tình huống và ứng dụng công nghệ thông tin. Một bí quyết quan trọng là kết hợp đa dạng các hình thức đào tạo: đào tạo tại chức, cử đi học, tổ chức hội thảo chuyên đề và khuyến khích tự học. Song song với đào tạo, việc cải thiện văn hóa tổ chức cũng là một yếu tố then chốt. Xây dựng một môi trường làm việc chuyên nghiệp, cởi mở, nơi mọi cá nhân được tôn trọng và có cơ hội phát triển sẽ giúp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực một cách bền vững. Điều này không chỉ giúp cải thiện hiệu suất mà còn trực tiếp nâng cao chất lượng dịch vụ công.

3.1. Xây dựng chương trình đào tạo và phát triển nhân lực chuyên sâu

Chương trình đào tạo và phát triển nhân lực cần được thiết kế dựa trên khảo sát nhu cầu thực tế của từng vị trí công việc. Luận văn đề xuất phân loại chương trình đào tạo thành ba nhóm chính: (1) Đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho toàn thể cán bộ. (2) Đào tạo kỹ năng quản lý, lãnh đạo cho đội ngũ cán bộ quy hoạch. (3) Bồi dưỡng các kỹ năng mềm cần thiết như ngoại ngữ, tin học, kỹ năng giao tiếp. Theo Bảng 3.1, nhu cầu đào tạo giai đoạn 2015-2020 là rất lớn, đòi hỏi một kế hoạch chi tiết và nguồn lực đầu tư tương xứng.

3.2. Cải thiện văn hóa tổ chức để nâng cao chất lượng dịch vụ công

Xây dựng văn hóa tổ chức mạnh là nền tảng để giữ chân nhân tài và nâng cao hiệu quả làm việc. Cần thúc đẩy tinh thần hợp tác, chia sẻ kiến thức giữa các phòng ban và cá nhân. Lãnh đạo cần đóng vai trò gương mẫu trong việc thực hành các giá trị cốt lõi của tổ chức. Một văn hóa tổ chức tích cực sẽ tạo ra môi trường làm việc lành mạnh, giảm thiểu xung đột và tăng cường sự gắn kết. Từ đó, mỗi cán bộ sẽ có ý thức trách nhiệm cao hơn trong việc phục vụ người dân, trực tiếp góp phần cải thiện chất lượng dịch vụ công.

IV. Phương pháp tạo động lực cho nhân viên ngành BHXH Quảng Nam

Bên cạnh đào tạo, việc tạo động lực làm việc cho đội ngũ cán bộ công chức viên chức là giải pháp có tác động nhanh và mạnh mẽ nhất đến hiệu suất công việc. Luận văn đề xuất một loạt các phương pháp, kết hợp cả yếu tố vật chất và tinh thần. Về vật chất, cần rà soát và hoàn thiện chính sách nhân sự, đặc biệt là quy chế trả lương, thưởng và các chế độ phúc lợi. Việc chi trả thu nhập cần gắn liền với kết quả đánh giá hiệu suất công việc, đảm bảo tính công bằng và minh bạch. Theo kết quả khảo sát, nhân viên đánh giá chưa cao về lương bổng (Bảng 2.13), cho thấy đây là vấn đề cần ưu tiên giải quyết. Về tinh thần, cần xây dựng một cơ chế ghi nhận và khen thưởng kịp thời những cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc. Tạo ra một lộ trình thăng tiến rõ ràng, công bằng cho mọi nhân viên cũng là một yếu tố quan trọng để thúc đẩy sự hài lòng của nhân viên. Môi trường làm việc an toàn, thân thiện với điều kiện trang thiết bị đầy đủ cũng là một yếu tố không thể thiếu để người lao động yên tâm cống hiến.

4.1. Hoàn thiện chính sách nhân sự và chế độ đãi ngộ công bằng

Luận văn nhấn mạnh việc phải xây dựng lại hệ thống chính sách nhân sự một cách khoa học. Cần xây dựng hệ thống thang bảng lương dựa trên vị trí công việc, năng lực và hiệu suất thay vì chỉ dựa vào thâm niên. Các chính sách về phụ cấp, phúc lợi xã hội cần được công khai, minh bạch và áp dụng công bằng cho tất cả mọi người. Việc cải thiện các chính sách này sẽ giúp BHXH tỉnh Quảng Nam tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường lao động, thu hút và giữ chân được những người tài.

4.2. Chiến lược tạo động lực làm việc qua khen thưởng và công nhận

Chiến lược tạo động lực làm việc không chỉ dựa vào tiền thưởng. Việc công nhận, biểu dương trước tập thể đối với những đóng góp giá trị có tác động tinh thần rất lớn. Luận văn đề xuất đa dạng hóa các hình thức khen thưởng: tuyên dương trong các cuộc họp, trao giấy khen, tạo cơ hội tham gia các dự án quan trọng, hoặc đề bạt lên các vị trí cao hơn. Xây dựng tiêu chí thi đua rõ ràng, cụ thể và tổ chức đánh giá định kỳ sẽ khuyến khích một môi trường cạnh tranh lành mạnh, thúc đẩy mọi người cùng phấn đấu.

V. Cách áp dụng mô hình nhân lực BHXH Quảng Nam vào thực tiễn

Từ những phân tích và đề xuất trong luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh, việc áp dụng các giải pháp phát triển nhân lực vào thực tiễn tại BHXH tỉnh Quảng Nam đòi hỏi một kế hoạch hành động cụ thể và sự quyết tâm của ban lãnh đạo. Mô hình phát triển nhân lực này không phải là một công thức cứng nhắc mà cần được điều chỉnh linh hoạt để phù hợp với điều kiện thực tế của đơn vị. Bước đầu tiên là thành lập một ban chỉ đạo chuyên trách về phát triển NNL, chịu trách nhiệm xây dựng lộ trình và giám sát quá trình triển khai. Cần ưu tiên thực hiện các giải pháp có tác động ngay như cải thiện chính sách nhân sự về lương thưởng và xây dựng lại quy trình đánh giá hiệu suất công việc. Song song đó, các kế hoạch đào tạo và phát triển nhân lực dài hạn cần được khởi động. Quá trình áp dụng cần có sự tham gia, góp ý của toàn thể nhân viên để tạo sự đồng thuận. Việc đo lường hiệu quả sau khi triển khai là rất quan trọng, thông qua các chỉ số như mức độ sự hài lòng của nhân viên, tỷ lệ nhân viên nghỉ việc, và chất lượng phục vụ người dân.

5.1. Triển khai các giải pháp phát triển nhân lực theo lộ trình cụ thể

Việc triển khai giải pháp phát triển nhân lực cần được chia thành các giai đoạn. Giai đoạn 1 (ngắn hạn): Tập trung hoàn thiện các chính sách đãi ngộ, quy chế khen thưởng, và hệ thống đánh giá hiệu suất. Giai đoạn 2 (trung hạn): Triển khai các chương trình đào tạo chuyên môn và kỹ năng mềm theo kế hoạch. Giai đoạn 3 (dài hạn): Xây dựng văn hóa tổ chức bền vững, thực hiện quy hoạch cán bộ và chiến lược thu hút nhân tài. Mỗi giai đoạn cần có mục tiêu, chỉ số đo lường (KPIs) và người chịu trách nhiệm rõ ràng.

5.2. Đo lường sự hài lòng của nhân viên và chất lượng dịch vụ

Để đánh giá hiệu quả của mô hình, cần tiến hành các cuộc khảo sát định kỳ về sự hài lòng của nhân viên. Các yếu tố cần đo lường bao gồm sự hài lòng về lương thưởng, môi trường làm việc, cơ hội phát triển và sự công nhận của lãnh đạo. Bên cạnh đó, cần xây dựng cơ chế thu thập phản hồi từ người dân và doanh nghiệp về chất lượng dịch vụ công. Sự cải thiện đồng thời ở cả hai chỉ số này sẽ là minh chứng rõ ràng nhất cho sự thành công của chiến lược phát triển NNL.

VI. Định hướng tương lai cho quản trị nhân sự BHXH tỉnh Quảng Nam

Luận văn không chỉ cung cấp giải pháp cho các vấn đề trước mắt mà còn mở ra định hướng phát triển bền vững cho công tác quản trị nhân sự BHXH tỉnh Quảng Nam trong tương lai. Định hướng cốt lõi là chuyển đổi từ mô hình quản lý nhân sự hành chính sang mô hình quản lý nguồn nhân lực trong khu vực công hiện đại, coi con người là tài sản quý giá nhất và là trung tâm của mọi sự phát triển. Trong tương lai, BHXH tỉnh cần chủ động ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý nhân sự, từ tuyển dụng, đào tạo đến đánh giá hiệu suất. Việc xây dựng một đội ngũ nhân lực chuyên nghiệp, liêm chính, có khả năng thích ứng cao với sự thay đổi của chính sách và xã hội là mục tiêu cuối cùng. Các kiến nghị của luận văn, nếu được thực hiện đồng bộ, sẽ tạo ra một nền tảng vững chắc để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, không chỉ đáp ứng yêu cầu của ngành mà còn góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội chung của tỉnh Quảng Nam. Đây là tầm nhìn chiến lược mà bất kỳ cơ quan bảo hiểm xã hội nào cũng cần hướng tới.

6.1. Tầm quan trọng của quản lý nguồn nhân lực trong khu vực công

Nghiên cứu này một lần nữa khẳng định vai trò quyết định của công tác quản lý nguồn nhân lực trong khu vực công. Không giống như doanh nghiệp tư nhân, mục tiêu của các tổ chức công là phục vụ xã hội. Do đó, chất lượng nhân lực ảnh hưởng trực tiếp đến niềm tin của người dân và hiệu quả của chính sách nhà nước. Đầu tư vào phát triển NNL trong khu vực công chính là đầu tư cho sự phát triển bền vững và ổn định của xã hội.

6.2. Các kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực bền vững

Luận văn đề xuất một số kiến nghị mang tính chiến lược. Đối với BHXH Việt Nam, cần có cơ chế, chính sách đồng bộ hơn về đào tạo và đãi ngộ cho toàn ngành. Đối với UBND tỉnh Quảng Nam, cần tăng cường phối hợp, hỗ trợ BHXH tỉnh trong việc thực hiện chính sách an sinh xã hội. Đối với bản thân BHXH tỉnh, cần quyết liệt đổi mới tư duy quản lý, xem công tác phát triển NNL là nhiệm vụ sống còn. Những kiến nghị này hướng tới mục tiêu cuối cùng là nâng cao chất lượng nguồn nhân lực một cách toàn diện và lâu dài.

17/07/2025
Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh phát triển nguồn nhân lực ngành bảo hiểm xã hội tỉnh quảng nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển nguồn nhân lực Chương 2: Thực trạng phát triển nguồn nhân lực ngành Bảo hiểm xã hội tỉnh Quảng Nam Chương 3: Giải pháp phát triển nguồn nhân lực ngành Bảo hiểm xã hội tỉnh Quảng Nam 6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Trong quá trình nghiên cứu, tìm hiểu tài liệu thực tiễn liên quan đến đề tài phát triển NNL, hiện nay có rất nhiều đề tài đi sâu vào lĩnh vực này cụ thể như: - Luận án tiến sĩ kinh tế của Phan Thủy Chi (2008): “Đào tạo và phát triển NNL trong các trường đại học khối kinh tế của Việt Nam thông qua các chương trình hợp tác đào tạo qui. Đây là một nghiên cứu khá hệ thống về đảo tạo và phát triển NNL ở các trường đại học nhưng giới hạn ở việc khảo sát các tác động thông qua các chương trình hợp tác đào tạo quốc tế. - Bài viết “Công tác đào tạo và phát triển NNL trong công ty nhà nước” của.

tác giả Ngô Thị Minh Hằng công bố năm 2008 trình bày một nghiên cứu về thực trạng phát triển NNL mà chủ yếu là hoạt động đào tạo ở các doanh nghiệp Nhà nước thông qua khảo sát một số doanh nghiệp ở địa bàn Hà Nội. Tác giả đã phân tích, đưa ra một số nhận định khái quát về những yếu kém, tồn tại của công tác đào tạo trong các doanh nghiệp này thời gian vừa qua.TS Phạm Thành Nghị: "Nâng cao hiệu quả quản lý NNL trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước". Nhà xuất bản Khoa học xã hội, Hà Nội 2006. Quyên sách đã hệ thống hóa những vá triển vốn con người; các mô hình quản lý NNL; các yếu tố tác động đến quản lý NNL.

Những lý giải của tác giả về những vấn đề trên là rất rõ ràng, mạch lạc và có sức thuyết phục. Bên cạnh đó, quyền sách còn trình bày những kinh nghiệm quản lý NNL của các nước phát triển như Hoa Kỳ, thụy Điễn. các tư liệu này có giá trị tham khảo rất tốt đối với quản lý NNL ở Việt Nam trong quá trình đổi mới. Ngoài ra quyển sách đã có kiến nghị áp dụng những mô hình quản lý NNL cho phù hợp thay thế cho các mô hình đã lạc hậu, đồng thời cũng đề xuất hệ thống những quan điểm và giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả quản lý NNL trong ba khu vực: hành chính nhà nước, sự nghiệp va sản xuất kinh doanh; các đề xuất này khá toàn diện, đồng bộ, có cơ sở khoa học và có tính khả thi.

~ TS Vũ Bá Thẻ trong quyền sách: “Phát huy nguồn lực con người để công. nghiệp hóa, hiện đại hóa: Kinh nghiệm quốc tế và thực tiên Việt Nam”, Nhà xuất bản Lao động - Xã hội, Hà Nội năm 2005. Tác giả đã khái quát về kinh nghiệm một số nước trong việc phát huy nguồn lực con người đẻ phát triển kinh tế. thời, nêu lên những thực trạng NNL ở nước ta trong những năm qua đã làm rõ thực trạng số lượng và chất lượng NNL nước ta hiện nay, trong đó tập trung phân tích những ưu điểm, hạn chế và xu hướng phát triển của NNL Việt Nam trong bối cảnh phát triển kinh tế xã hội của nước ta; đồng thời từ đó, rút ra những thành tựu, hạn chế và những nguyên nhân của chúng.

Từ đó có những định hướng và những giải pháp phát huy nguồn lực con người để công nghiệp hóa và hiện đại hóa trong thời gian tới. - Luận văn “Đào tạo và Phát triển NNL tại Học viện chính trị - Hành chính khu vực 3” Luận văn thạc sĩ kinh tế năm 2010. Đại học Quảng Nam — Chế Viết Trung Thu. Luận văn đã làm rõ được những vấn đề cơ bản về Đào.

tạo và phát triển NNL trong tổ chức. Trên cơ sở phân tích thực trạng những vấn đề về công tác Đào tao, phát triển NNL tại Học Viện Hành chính khu vực 3, những kết quả đạt được, tìm ra các nguyên nhân để từ đó đã đưa ra các giải pháp có hiệu quả. Điểm nỗi bật nhất của đề tài tác giả đã tiến hành lập phiếu điều, khảo sát, xử lý số liệu về việc nhận thức của công chức về công tác đào tạo đối với cán bộ nghiên cứu tại học viện. ~ Các quyết định số 445/QĐ-BHXH ngày 06/07/2012 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam về Quy hoạch phát triển nhân lực ngành Báo hiểm xã hội giai đoạn 2011-2020, quyết định số 2550/QĐ-UBND ngày 05/04/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam về Phát triển dịch vụ đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2020.

Trong đó, một trong những mục tiêu là trở thành trung tâm giáo dục - đào tạo và khoa học - công nghệ; trung tâm đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao. của cả nước. - Phát triển NNL thông qua giáo dục và đào tạo - Kinh nghiệm Đông Á của Vién Kinh tế Thế giới (2003). Cuốn sách đã giới thiệu các thành tựu đạt được của nhóm nước trong khu vực trong phát triển NNL thông qua giáo dục và đào.

Các chính sách thành công về giáo dục và đào tạo của các nước Đông Á là giải pháp quan trọng trong cung cấp NNL đáp ứng yêu cầu của công nghiệp hóa. Đó cũng là bài học cho Việt Nam trong sự nghiệp phát triển NNL. -Bài báo khoa học: “Một số vấn đề về đào tạo và phát triển NNL” cia PGS.TS Võ Xuân Tiến trường Đại học Kinh tế, Đại học Quảng Nam. này làm sáng tỏ nội dung: NNL là nguồn lực quý giá nhất của các tô chức, đơn vị là yếu tố quyết định sự thành bại của họ trong tương lai.

Bởi vậy, các tổ chức và đơn vị luôn tìm cách để duy trì và phát triển NNL của mình. Một trong các biện pháp hữu hiệu nhất nhằm thực hiện mục tiêu trên là đào tạo và phát triển NNL. Qua đó, bài báo đã làm rõ các nội dung của phát triển NNL và được tham khảo để xây dựng hệ thống cơ sở lý luận cho đề tài - Phát triển NNL - kinh nghiệm thế giới và thực tiền nước ta do Trần Van Tùng, Lê Ái Lâm làm chủ biên (1996). Cuốn sách giới thiệu về kinh nghiệm phát triển NNL ở phạm vi quốc gia, trong đó có chính sách phát triển NNL của một số nước trên thế giới -Đề cấp Nhà nước do TS Lưu Bách Hỗ làm chủ nhiệm “Cơ sở khoa học cho chiến lược và quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam đến năm 2020” cho thấy NNL nước ta có cơ cấu trẻ nhưng trình độ chuyên môn và nghiệp vụ thấp, tỷ lệ chưa qua đào tạo cao, lực lượng chưa qua đào tạo phân bố không hợp lý theo vùng lãnh thé, theo cơ cấu ngành nghề.

~ Các công trình nghiên cứu trên đã có những đóng góp nhất định trong việc cung cấp lý luận về phát triển NNL nói chung và ngành Bảo hiểm xã hội nói riêng trong phạm vi cả nước. Song đối với tỉnh Quảng Nam chưa có công trình nghiên cứu khoa học nào về phát triển NNL trong ngành Bảo hiểm xã hội. Vì vậy, việc nghiên cứu “Phát triển NNL ngành Bảo xã hội tỉnh Quảng Nam” là một yêu cầu cấp thiết, có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với địa phương. CHUONG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIEN NGUÒN NHÂN LUC 1.

KHÁI QUÁT VÈNGUÒN NHÂN LỰC VÀ PHÁT TRIÊN NGUÒN NHÂN LỰC 1. Khái niệmnguồn nhân lực Nhân lực Nhân lực là sức lực của con người, nằm trong mỗi con người và làm cho con người hoạt động. Sức lực đó ngày càng phát triển cùng với sự phát triển của cơ thể con người và đến một mức độ nào đó, con người đủ điều kiện tham gia vào quá trình lao động. Nhân lực được hiểu là nguồn lực của mỗi con người, mà nguồn lực này bao gồm thẻ lực, trí lực và nhân cách.

Nguồn nhân lực Khái niệm NNL hiện nay không còn xa lạ đối với nền kinh tế nước ta. Tuy nhiên, quan niệm về vấn đề này chưa thống nhất nhưng chúng ta có thẻ hiểu: NNL là tổng thể những tiềm năng của con người (trước hết và cơ bản nhất là tiềm năng về lao động), gồm cả phẩm chất, trình độ chuyên môn, kiến thức, óc sáng tạo, năng lượng, nhiệt huyết và kinh nghiệm sống của con người nhằm đáp ứng cơ cấu kinh - xã hội 1. Phát triển nguồn nhân lực Theo Tổ chức Lao động quốc tế (ILO), phát triển nguồn nhân lực là sự chiếm lĩnh trình độ lành nghề và phát triển năng lực, sử dụng năng lực đó của con người để tiến tới có được việc làm hiệu quả, cũng như thoả mãn nghề nghiệp. và cuộc sống cá nhân.

Là quá trình làm biến đổi số lượng, chất lượng, cơ cấu nguồn nhân lực ngày càng đáp ứng tốt hơn yêu cầu của nền kinh tế - xã hội. Phát triển NNL là tiến trình phát triển năng lực con người thông qua các hình thức, phương pháp, chính sách, biện pháp hoàn thiện và nâng cao chất lượng của NNL (trí tuệ, thể chất và phẩm chất tâm lý xã hội), và phát triển môi trường học tập nhằm đáp ứng đòi hỏi về NNL cho sự phát kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn phát triển. Ý nghĩa phát triển nguồn nhân lực Phát triển NNL có ý nghĩa rất to lớn đối với sự phát triển nói chung, Trong tắt cả các nguồn lực tham gia vào quá trình sản xuất đẻ tạo ra sự phát triển thì nhân lực, tức là nguồn lực của con người có vai trò quyết định. Vai trò của con người đối với sự phát triển thể hiện ở hai mặt: vừa là động lực vừa là mục tiêu của sự phát triển.

Thứ nhất, quá trình phát triển kinh tế xã hội cần phải dựa trên nhiều nguồn lực khác nhau như nhân lực, vật lực, tài lực. song với tư cách là người sản xuất, nhân lực có vai trò quyết định đối với sự phát triển. Chỉ có nguồn lực con người mới tạo ra động lực cho sự phát triển, vì các nguồn lực khác. muốn phát huy tác dụng bắt buộc phải thông qua nguồn lực con người.

NNL là động lực chính của sự phát triển. Thứ hai, mục tiêu của phát triển kinh tế xã hội chính là để tạo ra tăng trưởng kinh tế và thực hiện công bằng xã hội, tức là hướng đến mục tiêu phục vụ các nhu cầu vật chất và tinh thần của con người ngày càng tốt hơn. Để hướng tới mục tiêu phục vụ các nhu cầu của con người ngày càng gia tăng, đòi hỏi phải có sự phát triển. Tổ chức phát triển công nghiệp Liên Hiệp Quốc cho rằng phát triển con người một cách có hệ thống vừa là mục tiêu vừa là đối tượng của sự phát triển một quốc gia.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ