CHƯƠNG 1 TONG QUAN CAC CONG TRÌNH NGHIÊN CỨU CO LIEN QUAN DEN DE TAI 1. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài 1. Phạm Thị Mai Yến (2014): “Mô hình phát triển hệ thắng phân phối mặt hàng thép xây dựng của Tổng công ty cổ phân thép Việt Nam trong giai đoạn hiện nay”, Tap chi Khoa học & Công nghệ số 125 (11) Bài viết phân tích thực tế là xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế diễn ra. ngày một mạnh mẽ đã và đang tác động tới mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc biệt là hoạt động marketing của các doanh nghiệp Việt Nam.
Các Doanh nghiệp sản xuất thép xây dựng nước ta nói chung và Tổng Công ty cổ phần thép Việt Nam (VNSTEEL) nói riêng đang đứng trước những cơ hội và thách thức to lớn do quá trình này mang lại. Như vậy, cả trên phương diện lý thuyết và thực tiễn đang rất cần có những nghiên cứu toàn diện về quản trị kênh phân phối thép xây dựng của các DN san xuất thép tại Việt Nam nói chung và VNSTEEL nói riêng. Các DN thép nói chung và VNSTEEL nói riêng đang cần hoàn thiện hoạt động quản trị các kênh phân phối của mình nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh và lợi thế cạnh tranh dài hạn. Vì vậy, việc nghiên cứu thực trạng tổ chức và quản lý hệ thống phân phối mặt hàng thép xây dựng của VNSTEEL thời gian qua, từ đó đề xuất mô hình phát triển hệ thống phân phối mặt hàng thép xây dựng của VNSTEEL là cấp bách.
kênh phân phối của VNSTEEL hoạt đông chưa thực sự hiệu quả do thiếu các biện pháp đánh giá, kiểm soát cũng như khuyến khích các thành viên kênh hoạtđộng. VNSTEEL lệ thuộc nhiều vào các công ty thương mại kinh doanh thép đề bán hàng đến tay người tiêu dùng. Các công ty thương mại và nhà phân phối thép được đối xử như người sir dụng và không được quản lý tích cực để đảm bảo độ phủ thị trường mục tiêu. Các đại lý bán hàng do bị hạn chế về quyền lợi khi bị kiểm soát giá nên sẽ hoạt động cũng kém hiệu quả nếu như không có những chính sách khuyến khích hợp lý.
Bên cạnh đó, việc bán hàng và phân phối được tổ chức bởi từng nhà máy thép, trong đó mỗi nhà máy tự chịu trách nhiệm bán thép do nhà máy mình sản xuất. chồng chéo của các công ty phân phối sản phẩm kim khí. Trong giai đoạn hội nhập. quốc tế với sự gia nhập ngày càng nhiều các đối thủ cạnh tranh nước ngoài, thì ngoài việc cung cấp những sản phẩm đa dạng với chất lượng tốt, VNSTEEL cần nhanh chóng xây dựng một hệ thống phân phối rộng để đảm bảo kênh ngắn nhưng.
vẫn cung cấp kịp thời sản phẩm tới thị trường, và giảm giá thành tạo lợi thế cạnh tranh so với các đối thủ khác. Một điều rất bất ôn nữa trong khâu phân phối trong. thời gian qua tại các DN thép thuộc VNSTEEL là phân phối theo kiểu bình quân, nhỏ giọt cho các đại lý. Cách làm này đễ khiến khách hàng hiểu nhằm là thiếu hàng, rồi giới tư thương lại đồn thôi lên mỗi khi giá phôi thép thế giới thay đổi.
Hơn nữa, việc bán thép, với một lượng sản phẩm phân phối hạn chế như vậy, có thể dẫn tới các phản ứng tiêu cực ở người bán. Công ty cần thực hiện các hoạt động nghiên cứu. nhu cầu khách hàng tại các thị trường và đưa ra một chiến lược phân phối sản phẩm tại các thị trường này một cách hợp lý hơn Thực tế cho thấy một trong những điểm yếu của các DN thép thuộc 'VNSTEEL là hệ thống phân phối chưa đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của người sử dụng thép, chưa thể phân tích dự đoán được như cầu tiêu thụ thép để có thể chủ đông hoạt động kinh doanh và tránh rủi ro. Vì vậy, một trong những giải pháp quan trọng của các DN thép thuộc VNSTEEL là phát triển hệ thống phân phối và mở rộng thị trường tiêu thụ.
Việc xây dựng và tổ chức lại kênh phân phối tiêu thụ sản phẩm thép theo định hướng chiến lược về thị trường và khách hàng, phân định rõ ràng vai trò lãnh đạo kênh, liên kết chặt chẽ các thành viên kênh để tạo sức mạnh tổng hợp. Cụ thể: ~ Các DNSX cần chú trọng phát triển kênh phân phối sản phẩm đến tận tay người tiêu dùng để tăng lượng tiêu thụ sản phẩm được SX ra, đồng thời giảm sự phụ thuộc vào các kênh phân phối bên ngoài VNSTEEL. Như vậy, DN mới có thể kiểm. soát được chất lượng sản phẩm thép và giá bán trên thị trường.
~ Các DNSX thép liên kết chặt chẽ với các doanh nghiệp lưu thông (các công ty kim khí) trong VNSTEEL để tiêu thụ sản phẩm. Cùng với đó, các DN thép thuộc. Tiên doanh, liên kết với nhà đầu tư ở các địa phương thực hiện các dự án chợ đầu mối kinh doanh thép, siêu thị vật liệu xây dựng lớn. để cung cắp thép cho các đầu mối này theo phương thức giao hàng tại đại lý nhằm phát triển tiêu thụ theo.
xu hướng tập trung hóa. ~ Xây dựng kênh phân phố thép theo hướng tăng số đại lý bán hàng, giảm. quan hệ "mua đứt bán đoạn” để kiểm soát được giá bán thép, giảm sự đầu cơ, găm hàng của các nhà phân phối làm ảnh hướng tới sản xuất và tiêu thụ thép. ~ Tổ chức mạng lưới bán thép tại các tỉnh, đặc biệt các tỉnh miễn núi, nông.
thôn, vùng sâu, vùng xa. ~ Thực hiện hoạt động kinh doanh, phân phối thép xây dựng đúng với Quy chế "đại lý đúng là đại lý”; đã lập hệ thống thì thống do mình lập ra. ~ Phát triển thương hiệu để nâng cao hình ảnh và sự nhận biết của người tiêu dùng với sản phẩm của các DN thép thuộc VNSTEEL, 1. Chu Thị Ngọc Lê (2011), Phát trién đại lÝ cua Tập đoàn cơ khí chính xác Nhật Bản (NSK) tại Việt Nam, Luận văn Thạc sĩ, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân.
NSK được thành lập vào năm 1916 và sản xuất vòng bi đầu tiên được thực hiện tại Nhật Bán. Kể từ đó, công ty đã dẫn đầu sự phát triển của vòng bỉ tại Nhật Ban. NSK hiện nay cung cấp một loạt các vòng bi và bán chúng trên toàn thế giới Vong bi NSK đã góp phần rất lớn vào sự phát triển của nhiều ngành công nghiệp và sự tiến bộ của công nghệ cơ khí. Từ khi bắt đầu hoạt động tại Việt Nam.
NSK đã lựa chọn 2 vùng kinh tế trọng điểm là Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, nơi tập trung các khu công nghiệp, khu chế xuất lớn nhất của Việt Nam. Trong khoảng thời gian 2007-2010, Thị trường Miễn Bắc tăng đều từ 2 đại lý lên đến điểm cao nhất là 5 đại lý năm. Ngược lại thị trường Miền Nam giữ nguyên không đổi 2 đại lý năm 2007- 2008 sau đó tăng vọt lên 7 đại lý vào năm 2010. Tính đến cuối tháng 10/2011 Miền Bắc chỉ còn 4 đại lý, trong khi thị trường Miền Nam tăng đến § đại lý ủy quyền.
Còn khu vực ít biến động nhất và có thê gọi là không có sự gia tăng đại lý là khu. vực Miền Trung. Su chênh lệch đại lý giữa các vùng miễn là sự phản ánh sự phát triển các vùng thị trường khác nhau của NSK Việt Nam. Đối với mảng thị trường.
OEM: Sự chênh lệch giữa các vùng miền không nhiều. Một phần do tính chất hoạt động kinh doanh của thị trường này là tập trung vào các doanh nghiệp sản xuất Chính vì vậy, thị trường mục tiêu sẽ nhằm vào các khu công nghiệp nhiều hơn. 'Thành công trong việc phát triển hệ thống đại lý NSK tại Việt Nam gồm: ~ Số lượng đại lý: NSK đã phát triển mạng lưới đại lý khá rộng tại Việt Nam. Tổng số đại lý tính đến tháng 9 năm 201 I là 13 đại lý.
Mạng lưới đại lý phân bố cả ở khu vực Miễn Bắc, Miền Trung và Miền Nam. Điều đặc biệt là NSK rất hợp lý trong việc lựa chọn khu vực trọng điểm phát triển hệ thống đại lý của mình. ~ Chất lượng đại lý: Giai đoạn đầu khi chính thức hoạt động tại Việt Nam. NSK cũng gặp phải vấn đề mà khá nhiều các nhà đầu tư khác gặp phải đó khó khăn trong.
tiếp cận thị trường và cạnh tranh với các đối thủ khác. Nhưng sau đó, mạng lưới hệ t hồng đại lý phát triển, cộng thêm sự quản lý khá chặt chẽ và hiệu quả của NSK đã đây doanh thu hoạt động đại lý lên con số khá cao khoảng trên 11 triệu đô năm 2010. Và nếu xét riêng tháng 9 năm 201 I, tổng doanh thu là trên 1,5 triệu đô la, ty suất lợi nhuận là 21. Hầu hết các đại lý mảng thị trường AM của NSK Việt Nam đều có doanh số bán hàng tăng qua các năm.
Tổng doanh số bán hàng của các đại lý này năm 2010 khoảng trên 2,3 nghìn tỷ đồng. Còn mảng thị trường OEM, do đặc thủ vừa mang tính chất là đại lý của NSK, vừa là khách hàng cuối cùng. Việc đánh giá hiệu quả của họ có thể xem xét qua kế hoạch đặt hàng NSK Việt Nam cho cả quý, cả năm. ~ Công tác hỗ trợ cho sự phát triển hệ thống đại lý: NSK là xây dựng lực lượng bán hang và chăm sóc khách hàng rất chuyên nghiệp.
Các lực lượng bán hàng, của công ty và đại lý có sự hỗ trợ chặt chẽ với nhau để cung cắp thông tin sản phẩm tới khách hàng được thống nhất, kịp thời. NSK Việt Nam luôn giữ vững nguyên tắc quản lý của mình và thê hiện các chính sách công bằng cho đại lý. Điều này hạn chế. những tranh chấp trong giao dịch hàng hóa của các đại lý.
~ Thương hiệu NSK: Đây là giá trị lớn nhất, thương hiệu NSK đã ngày càng lến tại Việt Nam qua sự phát mạnh của mạng lưới đại lý. Khuất Thị Phương (2013): “Hoàn thiện hệ thống kênh phân phối thuốc tân dược tại Công ty cô phần sản xuất và thương mại Song Sơn”, Luận văn Thạc sỹ, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Tác giả luận văn đã vận dụng lý thuyết và thực tế hoạt động các kênh phan phối của công ty tác giả đi nghiên cứu một số vấn đẻ về hệ thống kênh phân phối của công ty từ hoạt động đánh giá, thiết kế xây dựng cho đến quản lý dé đánh giá. mặt mạnh yếu của hệ thống phân phối, tìm ra nguyên nhân đẻ kiến nghị các giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống kênh phân phối của công ty.