Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế và đổi mới căn bản nền giáo dục quốc dân, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao được xác định là nhân tố then chốt quyết định vị thế, uy tín và sự phát triển bền vững của các cơ sở giáo dục đại học. Trường Đại học Thể dục Thể thao Đà Nẵng, tiền thân là Trường Trung học Thể dục Thể thao Trung ương III thành lập năm 1977, được nâng cấp thành trường đại học vào năm 2007 và chính thức mang tên hiện nay theo Quyết định số 720/QĐ-BVHTTDL năm 2008 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Quá trình chuyển đổi từ bậc cao đẳng lên đại học mang lại nhiều bước tiến vượt bậc, song cũng đặt ra áp lực to lớn đối với năng lực quản trị nguồn nhân lực nội bộ.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của đề tài bắt nguồn từ sự gia tăng nhanh chóng về quy mô đào tạo khi tổng số sinh viên, học viên năm 2013 đạt 3.244 người, tăng 81,7% so với năm 2008. Tốc độ tuyển sinh bình quân giai đoạn 2008 - 2013 đạt 1.060 sinh viên mỗi năm, tăng gấp gần 2 lần so với giai đoạn 2003 - 2008. Sự mở rộng nhanh chóng này tạo nên sức ép nặng nề lên khối lượng giảng dạy và đòi hỏi đội ngũ cán bộ, giảng viên phải nâng cao trình độ chuyên môn, hoàn thiện phương pháp sư phạm và kỹ năng nghiên cứu khoa học.

Mục tiêu nghiên cứu của luận văn tập trung vào ba nội dung then chốt: hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển nguồn nhân lực trong các tổ chức đào tạo; phân tích, đánh giá toàn diện thực trạng nhân sự tại Trường Đại học Thể dục Thể thao Đà Nẵng giai đoạn 2008 - 2013; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020.

Về mặt ý nghĩa thực tiễn, nghiên cứu cung cấp luận cứ khoa học giúp nhà trường tối ưu hóa nguồn lực tài chính với tổng thu thường xuyên tăng từ 16,695 tỷ đồng năm 2008 lên 38,798 tỷ đồng năm 2012, bảo đảm tỷ lệ chuẩn hóa giảng viên đạt trình độ sau đại học trên 75%, đáp ứng yêu cầu kiểm định chất lượng giáo dục đại học.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng tổng hợp hệ thống lý luận quản trị nguồn nhân lực hiện đại kết hợp với đặc thù của cơ sở giáo dục đại học công lập. Nền tảng lý thuyết chủ đạo bao gồm:

Thuyết thứ nhất là Thuyết tháp nhu cầu 5 bậc của Abraham Maslow. Mô hình này được ứng dụng để phân tích động lực làm việc của người lao động từ các nhu cầu sinh học cơ bản (tiền lương, thưởng, phúc lợi), nhu cầu an toàn (điều kiện giảng dạy, bảo hộ lao động, y tế), nhu cầu xã hội (giao lưu văn hóa, thể thao, tinh thần đoàn kết), nhu cầu được tôn trọng (ghi nhận thành tích, đề bạt, bổ nhiệm) đến nhu cầu tự khẳng định và hoàn thiện bản thân (nghiên cứu khoa học, thăng tiến nghề nghiệp).

Thuyết thứ hai là Khung phát triển năng lực của Christian Batal. Tác giả tiếp cận năng lực nhân lực dựa trên 3 trụ cột cấu thành: Kiến thức (trình độ chuyên môn, lý luận chính trị, nghiệp vụ sư phạm), Kỹ năng (kỹ thuật thực hành thể thao, phương pháp nghiên cứu khoa học, tin học, ngoại ngữ) và Hành vi, thái độ (đạo đức nghề giáo, tinh thần trách nhiệm, mức độ gắn kết với tổ chức).

Ngoài ra, luận văn tích hợp lý thuyết phát triển nguồn nhân lực của Harbison - Myers, cùng các quan điểm của các nhà khoa học quản trị Việt Nam về 3 khía cạnh cơ bản: quy mô số lượng, cơ cấu phân bổ (độ tuổi, giới tính, học hàm, học vị) và chất lượng nguồn nhân lực (thể lực, trí lực, tâm lực).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ báo cáo tổng kết giai đoạn 2008 - 2012 của Phòng Tổ chức cán bộ, Phòng Đào tạo, Phòng Tài vụ và Ban Quản lý dự án của trường. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phiếu điều tra khảo sát ý kiến về nhận thức, kỹ năng, động lực làm việc và mức độ hài lòng của cán bộ, giảng viên.

Về quy mô và phương pháp chọn mẫu: Tác giả tiến hành khảo sát toàn diện trên tổng thể 189 cán bộ viên chức toàn trường và chọn mẫu phân tầng chuyên sâu đối với 126 cán bộ giảng dạy thuộc các khoa, bộ môn chuyên ngành. Phương pháp chọn mẫu phân tầng bảo đảm tính đại diện cao cho các nhóm thâm niên công tác, trình độ đào tạo và vị trí việc làm.

Phương pháp phân tích dữ liệu bao gồm: phương pháp duy vật biện chứng, thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian 5 năm (2008 - 2012) và tổng hợp định lượng kết hợp định tính. Việc lựa chọn các phương pháp này giúp phản ánh chính xác quy luật biến động của đội ngũ nhân lực trong mối tương quan với tăng trưởng quy mô sinh viên và nguồn ngân sách nhà nước cấp.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về quy mô và cơ cấu nhân lực, tính đến tháng 6 năm 2013, nhà trường có tổng số 189 cán bộ viên chức và người lao động. Trong đó, đội ngũ cán bộ giảng dạy gồm 126 người, chiếm tỷ trọng 66,6%; đội ngũ cán bộ hành chính, văn phòng gồm 63 người, chiếm tỷ trọng 33,3%. Tỷ lệ này bước đầu đáp ứng cơ bản mô hình tổ chức của một trường đại học nhưng khối hành chính còn tương đối cồng kềnh.

Thứ hai, về trình độ chuyên môn, toàn trường có 13 Tiến sĩ (chiếm 6,8%), 91 Thạc sĩ (chiếm 48,1%), 58 Đại học (chiếm 30,6%) và 27 nhân sự ở các trình độ khác (chiếm 14,5%). Trong khối cán bộ giảng dạy, 100% giảng viên đạt trình độ từ đại học trở lên, bao gồm 13 Tiến sĩ (10,3%), 83 Thạc sĩ (65,8%) và 30 Đại học (23,8%). Đối với khối hành chính văn phòng, số lượng có trình độ thạc sĩ là 8 người (12,6%) và trình độ đại học là 28 người (44,4%).

Thứ ba, sự gia tăng nhanh chóng về quy mô đào tạo gây áp lực lớn lên nguồn nhân lực. Giai đoạn 2008 - 2013, quy mô đào tạo bậc đại học và cao học tăng mạnh 252,5%, trong khi quy mô bậc cao đẳng và trung cấp giảm 68%. Tốc độ gia tăng khối lượng giảng dạy nhanh hơn nhiều so với tốc độ tuyển dụng và bồi dưỡng giảng viên cơ hữu.

Thứ tư, nguồn lực tài chính và cơ sở vật chất hỗ trợ phát triển nhân lực có sự cải thiện rõ rệt nhưng vẫn còn hạn chế. Tổng kinh phí ngân sách nhà nước cấp chi thường xuyên giai đoạn 2008 - 2012 đạt 80,653 tỷ đồng, chiếm 63,6% nhu cầu chi. Nguồn thu học phí đạt 36,661 tỷ đồng (chiếm 28,9% tổng chi). Dự án cơ sở 2 quy mô 40 ha với tổng mức đầu tư 498 tỷ đồng đã giải ngân 180 tỷ đồng, tạo tiền đề nâng cao chất lượng môi trường làm việc.

Thảo luận kết quả

Các dữ liệu nghiên cứu về cơ cấu học hàm, học vị có thể được biểu diễn trực quan qua biểu đồ cơ cấu hình quạt, thể hiện rõ tỷ lệ 65,8% giảng viên thạc sĩ là lực lượng nòng cốt nhưng tỷ lệ tiến sĩ 10,3% vẫn còn ở mức thấp so với mặt bằng chung của hệ thống đại học. Đồng thời, biểu đồ cột kép so sánh tương quan giữa tốc độ tăng 81,7% quy mô đào tạo và tốc độ tăng biên chế giảng viên giai đoạn 2008 - 2013 phản ánh rõ sự gia tăng áp lực giờ giảng bình quân của người thầy.

Nguyên nhân của những hạn chế trên xuất phát từ việc nhận thức về chiến lược phát triển nhân lực dài hạn chưa đồng bộ; công tác dự báo quy mô đào tạo chưa sát với nhu cầu xã hội; cơ chế quản lý và chính sách tiền lương chưa tạo được đột phá để thu hút chuyên gia đầu ngành. So sánh với các cơ sở đào tạo giáo dục thể chất khác, việc triển khai quyền tự chủ theo tinh thần Nghị định 43 của Chính phủ tại trường chủ yếu mới dừng lại ở tự chủ tài chính một phần, chưa đồng bộ với tự chủ về tổ chức và biên chế nhân sự.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện cơ cấu tổ chức và quy hoạch nhân sự. Ban Giám hiệu cùng Phòng Tổ chức cán bộ cần tiến hành rà soát, tinh gọn bộ máy hành chính, nâng tỷ lệ giảng viên cơ hữu lên trên 70% tổng số lao động vào năm 2015 và đạt 75% vào năm 2020. Thiết lập vị trí việc làm rõ ràng, tránh chồng chéo chức năng giữa các phòng ban và khoa chuyên môn.

Thứ hai, đẩy mạnh nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Mục tiêu cụ thể là gia tăng tỷ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ từ 10,3% lên 15% vào năm 2015 và đạt 20% vào năm 2020; nâng tỷ lệ thạc sĩ lên trên 75%. Nhà trường cần ban hành chính sách hỗ trợ 100% kinh phí học tập cho cán bộ được cử đi đào tạo nghiên cứu sinh trong và ngoài nước, kèm theo cam kết thời gian phục vụ sau đào tạo.

Thứ ba, chuẩn hóa kỹ năng nghề nghiệp và năng lực nghiên cứu khoa học. Bắt buộc 100% giảng viên mới tuyển dụng phải hoàn thành chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đại học, ứng dụng công nghệ thông tin và đạt chuẩn ngoại ngữ theo khung tham chiếu. Đặt chỉ tiêu mỗi năm tăng 15% số lượng đề tài nghiên cứu khoa học các cấp và bài báo chuyên ngành thể dục thể thao.

Thứ tư, đổi mới cơ chế đãi ngộ và tạo động lực lao động toàn diện. Ứng dụng tháp nhu cầu Maslow thông qua việc cải cách quy chế chi tiêu nội bộ, gia tăng thu nhập tăng thêm từ các dịch vụ thể thao và đào tạo chứng chỉ ngắn hạn (mục tiêu nâng nguồn thu ngoài học phí từ 7,4% lên 15% tổng thu). Đẩy nhanh tiến độ thi công cơ sở 2 diện tích 40 ha nhằm hoàn thiện hệ thống sân bãi, nhà tập luyện hiện đại, bảo đảm điều kiện an toàn lao động và bảo vệ sức khỏe cho đội ngũ cán bộ, giảng viên.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là Ban Giám hiệu và Hội đồng trường tại các cơ sở đào tạo thể dục thể thao trên toàn quốc. Luận văn cung cấp khung phân tích thực chứng và mô hình dự báo nhu cầu giảng viên đến năm 2020, giúp lãnh đạo nhà trường xây dựng đề án vị trí việc làm và chiến lược phát triển đội ngũ khoa học.

Nhóm thứ hai là Chuyên viên và Trưởng phòng Tổ chức cán bộ, Phòng Quản trị nhân lực trong các trường đại học công lập. Nghiên cứu mang lại hệ thống biểu mẫu phân tích cơ cấu lao động, kinh nghiệm đánh giá nhu cầu đào tạo và phương pháp phân bổ chỉ tiêu đào tạo sau đại học cho từng bộ môn.

Nhóm thứ ba là Giảng viên, Học viên cao học và Nghiên cứu sinh thuộc chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý giáo dục. Đề tài đóng vai trò như một tài liệu tham khảo giá trị về cách kết hợp phân tích chuỗi dữ liệu tài chính với dữ liệu nhân sự, cùng phương pháp ứng dụng lý thuyết năng lực của Batal vào môi trường học thuật.

Nhóm thứ tư là Cơ quan quản lý nhà nước thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Giáo dục và Đào tạo. Luận văn cung cấp bức tranh thực tế về những vướng mắc trong cơ chế tự chủ đại học, làm căn cứ hoạch định chính sách phân bổ ngân sách đầu tư cơ sở vật chất và định biên nhân sự đặc thù ngành thể thao.

Câu hỏi thường gặp

  1. Điểm nghẽn lớn nhất trong cơ cấu nguồn nhân lực của Trường Đại học Thể dục Thể thao Đà Nẵng giai đoạn nghiên cứu là gì? Điểm nghẽn chính là tỷ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ còn thấp, chỉ chiếm 10,3% khối giảng dạy (13 người trên tổng số 126 giảng viên), trong khi quy mô đào tạo sinh viên tăng nhanh 81,7% giai đoạn 2008 - 2013, tạo nên sự quá tải về định mức giờ giảng và thiếu hụt nhân sự đầu ngành cho công tác nghiên cứu khoa học.

  2. Lý thuyết tháp nhu cầu Maslow được vận dụng cụ thể như thế nào trong đề tài? Tác giả vận dụng 5 bậc nhu cầu của Maslow để khảo sát và đề xuất giải pháp tạo động lực: đáp ứng nhu cầu vật chất thông qua phân phối thu nhập công bằng; bảo đảm nhu cầu an toàn bằng thiết bị y tế và nhà tập đạt chuẩn; thỏa mãn nhu cầu tôn trọng và tự hoàn thiện thông qua cơ chế bổ nhiệm minh bạch và tài trợ học bổng nghiên cứu sinh.

  3. Quy mô tài chính của nhà trường đóng vai trò gì trong phát triển nguồn nhân lực? Nguồn ngân sách nhà nước cấp chi thường xuyên đạt 80,653 tỷ đồng (chiếm 63,6% nhu cầu) và nguồn thu học phí đạt 36,661 tỷ đồng giai đoạn 2008 - 2012 đã tạo nguồn lực trực tiếp để chi trả lương, phụ cấp, nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin và trích lập quỹ đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ.

  4. Mục tiêu chuẩn hóa học hàm, học vị của đội ngũ giảng viên đến năm 2020 được xác định ra sao? Luận văn đề xuất mục tiêu chiến lược đến năm 2020: nâng tỷ lệ giảng viên cơ hữu có trình độ tiến sĩ đạt tối thiểu 20%, tỷ lệ thạc sĩ đạt trên 75%, bảo đảm 100% cán bộ giảng dạy có trình độ sau đại học và hoàn thành các chứng chỉ tin học, ngoại ngữ, nghiệp vụ sư phạm đạt chuẩn quốc gia.

  5. Nghiên cứu đã sử dụng cỡ mẫu và phương pháp thu thập dữ liệu như thế nào? Tác giả đã thu thập dữ liệu thống kê nhân sự toàn diện trên 189 cán bộ viên chức và tiến hành khảo sát chuyên sâu đối với 126 cán bộ giảng dạy bằng phương pháp chọn mẫu phân tầng theo từng khoa, bộ môn, kết hợp điều tra chuỗi số liệu hoạt động đào tạo và tài chính trong 5 năm liên tiếp.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa sâu sắc khung lý luận về phát triển nguồn nhân lực trong các cơ sở giáo dục đại học thông qua việc kết hợp mô hình tháp nhu cầu Maslow và khung năng lực Batal.
  • Phân tích chi tiết thực trạng 189 cán bộ, trong đó có 126 giảng viên, chỉ ra thành tựu 100% đạt trình độ đại học trở lên nhưng tỷ lệ tiến sĩ mới dừng lại ở mức 10,3%.
  • Nhận diện rõ mâu thuẫn giữa tốc độ tăng 81,7% quy mô đào tạo sinh viên với sự chậm trễ trong quy hoạch và bổ sung biên chế giảng viên chuyên ngành.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược đồng bộ về cơ cấu tổ chức, chuẩn hóa trình độ sau đại học, rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp và cải tiến cơ chế đãi ngộ.
  • Đóng góp kế hoạch hành động cụ thể gắn liền với tiến độ giải ngân dự án cơ sở 2 quy mô 498 tỷ đồng nhằm hiện đại hóa môi trường giảng dạy và nghiên cứu.

Về lộ trình thực hiện tiếp theo, trong 6 tháng đầu năm, nhà trường cần hoàn thiện đề án vị trí việc làm và ban hành quy chế chi tiêu nội bộ mới; trong 12 tháng tiếp theo, triển khai ký kết hợp đồng đào tạo tiến sĩ cho nhóm giảng viên nguồn. Các cơ sở giáo dục đại học cần chủ động áp dụng ngay khung giải pháp này để nâng cao năng lực cạnh tranh và chuẩn hóa chất lượng đội ngũ giảng viên trong kỷ nguyên mới.