Luận văn ThS: Phát triển nguồn nhân lực tại TTYT huyện Điện Bàn, Quảng Nam

Luận văn thạc sĩ kinh tế nghiên cứu kinh doanh phát triển nguồn nhân lực tại trung tâm y tế huyện điện bàn tỉnh quảng nam, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân,

Trường đại học

Trường Đại Học Kinh Tế

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

thesis
118
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Khám phá luận văn phát triển nguồn nhân lực TTYT Điện Bàn

Luận văn thạc sĩ “Phát triển nguồn nhân lực tại Trung tâm Y tế huyện Điện Bàn tỉnh Quảng Nam” của tác giả Trương Thị Hiệp (2014) là một công trình nghiên cứu khoa học, hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác quản trị nhân sự trong lĩnh vực y tế. Đề tài tập trung vào việc phân tích sâu sắc thực trạng và đề xuất các giải pháp chiến lược nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực y tế tại một đơn vị tuyến huyện, nơi có vai trò quan trọng trong việc chăm sóc sức khỏe ban đầu cho cộng đồng. Bối cảnh nghiên cứu được đặt tại huyện Điện Bàn, một khu kinh tế trọng điểm của tỉnh Quảng Nam, với sự gia tăng dân số và mô hình bệnh tật phức tạp, đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc phải có một đội ngũ y bác sĩ vững mạnh. Luận văn này không chỉ là một tài liệu tham khảo giá trị cho các nhà quản lý y tế mà còn là một nguồn thông tin hữu ích cho những ai quan tâm đến lĩnh vực quản trị nhân sự bệnh viện. Mục tiêu chính của nghiên cứu là xác định những thành công, hạn chế và nguyên nhân trong công tác phát triển nhân lực tại Trung tâm Y tế (TTYT) Điện Bàn giai đoạn 2009-2012. Từ đó, tác giả đưa ra những giải pháp khả thi, phù hợp với điều kiện thực tế của đơn vị và định hướng phát triển của ngành y tế tỉnh Quảng Nam đến năm 2020. Phương pháp nghiên cứu được sử dụng đa dạng, bao gồm phân tích, tổng hợp thống kê, khảo sát thực tế và phương pháp chuyên gia, đảm bảo tính khách quan và khoa học cho các kết quả được đưa ra.

1.1. Cơ sở lý luận về phát triển nguồn nhân lực trong tổ chức

Luận văn đã hệ thống hóa một cách toàn diện cơ sở lý luận về phát triển nguồn nhân lực, bắt đầu từ các khái niệm cốt lõi như nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực. Theo đó, nguồn nhân lực được xem là tổng thể các tiềm năng của con người, bao gồm thể lực, trí lực và nhân cách, là yếu tố quyết định sự thành bại của tổ chức. Phát triển nguồn nhân lực là tổng thể các hoạt động học tập có tổ chức nhằm tạo ra sự thay đổi về hành vi nghề nghiệp, nâng cao năng lực và tạo động lực cho người lao động. Nghiên cứu nhấn mạnh ba nội dung chính của phát triển nguồn nhân lực: giáo dục, đào tạo và phát triển. Đặc biệt, luận văn phân tích sâu bốn phương pháp tiếp cận chính để phát triển nhân viên, bao gồm: đào tạo chính thức, đánh giá nhân viên, kinh nghiệm công việc và mối quan hệ cá nhân. Đây là nền tảng lý thuyết vững chắc để soi chiếu vào thực trạng tại TTYT Điện Bàn và đề xuất các giải pháp phù hợp, đặc biệt trong bối cảnh của quản lý nguồn nhân lực trong khu vực công.

1.2. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu của luận văn thạc sĩ

Mục tiêu nghiên cứu của luận văn được xác định rõ ràng, bao gồm: (1) Hệ thống hóa các vấn đề lý luận liên quan đến phát triển nguồn nhân lực; (2) Phân tích và đánh giá thực trạng quản lý nhân sự tại TTYT huyện Điện Bàn trong giai đoạn 2009-2012; (3) Đề xuất các giải pháp phát triển nhân sự cụ thể cho trung tâm trong giai đoạn tiếp theo. Đối tượng nghiên cứu tập trung vào các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan trực tiếp đến công tác phát triển nguồn nhân lực tại đơn vị. Về phạm vi, nghiên cứu giới hạn trong không gian tại TTYT huyện Điện Bàn, bao gồm cả tuyến huyện và 20 trạm y tế xã, thị trấn. Phạm vi thời gian của dữ liệu phân tích là từ năm 2009 đến 2012, và các giải pháp đề xuất có tầm nhìn đến năm 2020. Việc xác định rõ mục tiêu và phạm vi giúp nghiên cứu đi đúng hướng, đảm bảo các kết quả và đề xuất có tính ứng dụng cao, giải quyết được bài toán thực tiễn của đơn vị.

II. Phân tích thực trạng quản trị nhân sự tại TTYT Điện Bàn

Chương 2 của luận văn tập trung mổ xẻ thực trạng phát triển nguồn nhân lực tại Trung tâm Y tế huyện Điện Bàn, cung cấp một cái nhìn toàn cảnh về những điểm mạnh và điểm yếu trong công tác quản trị nhân sự tại đây. Với tổng số nhân lực là 348 người, TTYT Điện Bàn đối mặt với nhiều thách thức trong việc quản lý một đội ngũ lớn, phân bổ trên địa bàn rộng. Phân tích cho thấy cơ cấu nhân lực có sự thay đổi tích cực về trình độ chuyên môn qua các năm, tuy nhiên vẫn còn một số bất cập. Cụ thể, tỷ lệ bác sĩ và dược sĩ đại học còn thấp so với nhu cầu thực tế, đặc biệt là ở tuyến xã. Luận văn đã chỉ ra những hạn chế trong các hoạt động cốt lõi như đào tạo, đánh giá và chính sách đãi ngộ. Công tác đào tạo tuy được quan tâm nhưng chưa thực sự gắn liền với nhu cầu công việc và chiến lược phát triển dài hạn của trung tâm. Việc đánh giá hiệu quả công việc còn mang tính hình thức, chưa tạo ra động lực thực sự cho cán bộ y tế. Đây là những rào cản lớn trong nỗ lực giữ chân nhân tài ngành y và nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho người dân. Những phân tích này dựa trên số liệu thống kê cụ thể từ Bảng 2.2 đến Bảng 2.11 trong tài liệu gốc, mang lại độ tin cậy cao.

2.1. Đặc điểm và cơ cấu năng lực chuyên môn đội ngũ y tế

Luận văn chỉ ra rằng năng lực chuyên môn đội ngũ y tế tại TTYT Điện Bàn có sự cải thiện nhưng chưa đồng đều. Dựa trên Bảng 2.4, cơ cấu trình độ chuyên môn đã tăng lên qua các năm, đặc biệt là số lượng nhân lực có trình độ sau đại học và đại học. Tuy nhiên, nếu xét theo tuyến, Bảng 2.5 cho thấy sự chênh lệch lớn giữa tuyến huyện và tuyến xã. Tuyến xã vẫn còn thiếu hụt bác sĩ và cán bộ có trình độ cao, ảnh hưởng đến chất lượng khám chữa bệnh ban đầu. Thêm vào đó, kỹ năng thực hành của một bộ phận cán bộ y tế còn hạn chế, đặc biệt là kỹ năng sử dụng các trang thiết bị y tế hiện đại và kỹ năng giao tiếp, tư vấn cho bệnh nhân. Đây là một thách thức lớn đòi hỏi phải có một chiến lược đào tạo và phát triển nhân lực bài bản và liên tục để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công tác chăm sóc sức khỏe.

2.2. Hạn chế trong chính sách đãi ngộ nhân viên y tế hiện tại

Một trong những nguyên nhân cốt lõi dẫn đến khó khăn trong việc thu hút và giữ chân nhân tài là chính sách đãi ngộ nhân viên y tế còn nhiều bất cập. Môi trường làm việc tại các cơ sở y tế công, đặc biệt là tuyến huyện, thường xuyên áp lực, độc hại và có nguy cơ lây nhiễm cao. Tuy nhiên, chế độ lương và phụ cấp chưa thực sự tương xứng với những vất vả và cống hiến của đội ngũ y bác sĩ. Điều này trực tiếp ảnh hưởng đến động lực làm việc của y bác sĩ và làm gia tăng tình trạng chảy máu chất xám sang khu vực y tế tư nhân. Luận văn nhấn mạnh rằng nếu không có những chính sách đãi ngộ đột phá, TTYT Điện Bàn sẽ tiếp tục đối mặt với bài toán thiếu hụt nhân lực chất lượng cao, gây khó khăn cho việc nâng cao chất lượng dịch vụ y tế.

2.3. Thách thức về văn hóa tổ chức tại trung tâm y tế

Bên cạnh các yếu tố về chuyên môn và đãi ngộ, văn hóa tổ chức tại trung tâm y tế cũng là một nhân tố quan trọng nhưng chưa được quan tâm đúng mức. Nghiên cứu cho thấy môi trường làm việc đôi khi còn thiếu sự giao tiếp cởi mở và hợp tác hiệu quả giữa các khoa, phòng và giữa cấp trên với cấp dưới. Việc trao đổi kinh nghiệm học tập trong công việc chủ yếu diễn ra một cách tự phát, chưa có cơ chế chính thức để khuyến khích và hệ thống hóa. Điều này làm hạn chế khả năng học hỏi lẫn nhau và sự gắn kết của các thành viên. Một văn hóa tổ chức mạnh mẽ, đề cao sự đoàn kết, chia sẻ và không ngừng học hỏi sẽ là nền tảng vững chắc để cải thiện sự hài lòng của nhân viên y tế và thúc đẩy sự phát triển bền vững của toàn đơn vị.

III. Giải pháp đào tạo đánh giá phát triển nhân lực TTYT Điện Bàn

Để khắc phục những hạn chế đã phân tích, luận văn đề xuất một hệ thống giải pháp phát triển nhân sự toàn diện, trong đó tập trung vào hai trụ cột chính là đào tạo và đánh giá. Các giải pháp này được xây dựng dựa trên cơ sở lý thuyết về bốn phương pháp tiếp cận phát triển nhân viên và bám sát thực tiễn tại TTYT Điện Bàn. Đối với công tác đào tạo, tác giả đề nghị cần xây dựng kế hoạch đào tạo dài hạn, gắn kết chặt chẽ với mục tiêu chiến lược của trung tâm. Nội dung đào tạo cần đa dạng hóa, không chỉ tập trung vào chuyên môn mà còn phải bổ sung các kỹ năng mềm như giao tiếp, quản lý thời gian và xử lý khủng hoảng. Về phương pháp đánh giá, luận văn đề xuất chuyển từ cách đánh giá hình thức, hành chính sang một hệ thống đánh giá hiệu quả công việc thực chất hơn. Cụ thể là áp dụng các phương pháp hiện đại như đánh giá 360 độ, kết hợp nhận xét từ cấp trên, đồng nghiệp, cấp dưới và thậm chí là bệnh nhân. Kết quả đánh giá phải được sử dụng làm cơ sở minh bạch cho việc quy hoạch, bổ nhiệm, khen thưởng và kỷ luật, từ đó tạo ra một môi trường cạnh tranh lành mạnh và thúc đẩy mọi cá nhân nỗ lực vươn lên.

3.1. Tối ưu hóa chương trình đào tạo và phát triển nhân lực

Giải pháp về đào tạo và phát triển nhân lực được trình bày chi tiết, nhấn mạnh việc cần phải phân tích nhu cầu đào tạo một cách khoa học. Thay vì tổ chức các khóa học đại trà, TTYT Điện Bàn cần xác định khoảng cách năng lực của từng cá nhân và vị trí công việc để thiết kế chương trình phù hợp. Luận văn gợi ý nên kết hợp nhiều hình thức đào tạo: đào tạo tại chỗ (on-the-job training), cử đi học các lớp chuyên sâu, tổ chức các buổi hội thảo, và khuyến khích tự học. Đặc biệt, cần chú trọng đào tạo theo chuyên khoa dựa trên dự báo nhu cầu (Bảng 3.1 và 3.2), đảm bảo nguồn nhân lực đáp ứng được mô hình bệnh tật trong tương lai. Việc này không chỉ giúp nâng cao năng lực chuyên môn đội ngũ y tế mà còn tăng cường sự hài lòng của nhân viên y tế khi họ cảm thấy được tổ chức đầu tư cho sự phát triển của bản thân.

3.2. Cải tiến quy trình đánh giá hiệu quả công việc của y bác sĩ

Để việc đánh giá hiệu quả công việc không còn là gánh nặng hành chính, luận văn đề xuất xây dựng một bộ tiêu chí đánh giá rõ ràng, cụ thể và có thể đo lường được cho từng vị trí. Các tiêu chí này cần bao gồm cả kết quả công việc (số lượng bệnh nhân, tỷ lệ điều trị thành công) và các hành vi (y đức, thái độ phục vụ, tinh thần hợp tác). Tác giả đặc biệt ủng hộ mô hình phản hồi 360 độ, cho phép nhân viên nhận được những góc nhìn đa chiều về hiệu suất của mình. Quy trình đánh giá cần được thực hiện định kỳ và có sự trao đổi thẳng thắn giữa người đánh giá và người được đánh giá. Mục đích cuối cùng là giúp nhân viên nhận ra điểm mạnh, điểm yếu để có kế hoạch cải thiện, thay vì chỉ dùng để xếp loại thi đua một cách máy móc.

IV. Bí quyết giữ chân nhân tài ngành y qua kinh nghiệm và quan hệ

Bên cạnh đào tạo chính thức và đánh giá, hai yếu tố thường bị xem nhẹ nhưng có tác động sâu sắc đến sự phát triển của tổ chức là kinh nghiệm công việc và mối quan hệ cá nhân. Luận văn của Trương Thị Hiệp đã dành sự quan tâm đặc biệt đến việc đề xuất các giải pháp nhằm phát huy hai phương pháp này, coi đây là bí quyết giữ chân nhân tài ngành y. Để làm giàu kinh nghiệm công việc, tác giả đề xuất áp dụng các chương trình luân chuyển công việc một cách có kế hoạch. Việc cho phép y bác sĩ, điều dưỡng làm việc tại các khoa phòng khác nhau hoặc tại các trạm y tế xã giúp họ có cái nhìn toàn diện hơn về hệ thống, phát triển kỹ năng đa dạng và tránh được sự nhàm chán. Về mối quan hệ cá nhân, giải pháp tập trung vào việc xây dựng một văn hóa tổ chức cởi mở, khuyến khích giao tiếp và tương trợ lẫn nhau. Các hoạt động như huấn luyện (coaching) và tư vấn (mentoring), trong đó những người có kinh nghiệm dìu dắt nhân viên mới, cần được chính thức hóa. Khi nhân viên cảm thấy được hỗ trợ, được lắng nghe và có mối quan hệ tốt với đồng nghiệp, động lực làm việc của y bác sĩ sẽ được cải thiện đáng kể, góp phần tạo nên một môi trường làm việc tích cực và bền vững.

4.1. Xây dựng văn hóa tổ chức hỗ trợ trao đổi kinh nghiệm

Để phát triển phương pháp học hỏi qua kinh nghiệm, việc xây dựng một văn hóa tổ chức tích cực là điều kiện tiên quyết. Luận văn đề xuất TTYT Điện Bàn cần tổ chức thường xuyên các buổi sinh hoạt chuyên môn, nơi các y bác sĩ có thể chia sẻ các ca bệnh khó, các phương pháp điều trị mới. Hình 2.3 và 2.4 trong luận văn minh họa các buổi trao đổi kinh nghiệm phòng chống dịch sốt xuất huyết, cho thấy hiệu quả của hoạt động này. Ngoài ra, ban lãnh đạo cần tạo ra một môi trường an toàn, nơi nhân viên không ngại thừa nhận sai sót và học hỏi từ đó. Việc khuyến khích làm việc nhóm, thực hiện các dự án chung giữa các khoa phòng cũng là một cách hiệu quả để thúc đẩy sự trao đổi kiến thức và kinh nghiệm, từ đó nâng cao chất lượng chẩn đoán và điều trị.

4.2. Nâng cao động lực làm việc của y bác sĩ qua giao tiếp

Giao tiếp hiệu quả giữa các cá nhân là chìa khóa để nâng cao động lực làm việc của y bác sĩ. Luận văn gợi ý cần tăng cường các kênh giao tiếp hai chiều giữa lãnh đạo và nhân viên. Các cuộc họp không chỉ là nơi phổ biến chỉ thị từ trên xuống mà còn phải là diễn đàn để nhân viên đóng góp ý kiến, bày tỏ tâm tư nguyện vọng. Ban giám đốc cần thực hiện chính sách "mở cửa", sẵn sàng lắng nghe và giải quyết các vướng mắc của nhân viên một cách kịp thời. Việc triển khai các chương trình cố vấn (mentoring), nơi các bác sĩ giàu kinh nghiệm hướng dẫn các bác sĩ trẻ, không chỉ giúp truyền đạt kiến thức chuyên môn mà còn xây dựng mối quan hệ thầy-trò bền chặt, tạo sự gắn kết sâu sắc của nhân viên với tổ chức.

17/07/2025
Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh phát triển nguồn nhân lực tại trung tâm y tế huyện điện bàn tỉnh quảng nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển nguồn nhân lực. Chương 2: Thực trạng phát triển nguồn nhân lực tại Trung tâm Y tế huyện Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam trong thời gian qua. Chương 3: Một số giải pháp phát triển nguồn nhân lực tại Trung tâm Y. tế huyện Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam trong thời gian đến.

Tổng quan tài liệu nghiên cứu “Trong những năm gần đây, nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực là vấn đề được đề cập trong nghiên cứu ở những mức độ và cấp độ khác nhau: nhiều công trình nghiên cứu một cách có hệ thống về vấn đề nguồn nhân lực, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực như: “Quan tri nguồn nhân lực (Human resource Management)”. Nba xuat bản thành phố Hồ Chí Minh của tác giả Johnm. Ivancevich: nêu các quan điểm về quản trị nguồn nhân lực, khái niệm về quản trị nguồn nhân lực và môi trường, tiếp cận nguồn nhân lực bằng cách hoạch định nguồn nhân lực, công tác khen thưởng và phát triển nguồn nhân lực đều được đề cập rất rõ ràng. Theo quan điềm của ông thì phát triển nguồn nhân lực là tạo ra một môi trường học tập liên tục, đào tạo và phát triển phải gắn kết với từng cá nhân.

Lộ trình phát triển nguồn nhân lực bao gồm ba giai đoạn: đánh giá nhu cầu, mục tiêu đào tạo và phát triển, phát triển nguồn nhân lực và đánh giá kết quả của quá trình đào tạo và phát triển. Trong chương đào tạo tác giả đã nêu ra các khái niệm của mình về đào tạo và phát triển. Đào tạo là một vũ khí chiến lược của tổ chức, đưa ra mô hình chuẩn đoán trong đào tạo gồm ba giai đoạn đó là đánh giá nhu cầu gồm ba bước đó là phân tích tổ chức, pl tích nhiệm vụ và KSA cuối cùng là phân tích con người, giai đoạn thứ hai là đào tạo và phát triển bằng cách tuyển chọn và thiết kế các chương trình đào tạo phát trí và giai đoạn cuối cùng là đánh giá kết quả. “Bài giảng Quan tri nguén nhân lực” của PGS.

TS Võ Xuân Tiền (2012), lớp K24QTR-DN, Đại học Đà Nẵng. Trong chương Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực. Đào tạo theo quan điểm của tác giả là quá trình cung cấp các kỹ năng cụ thể cho các mục tiêu cụ thể, phát triển là làm thay đôi chất lượng. nguồn lao động sao cho đáp ứng được mục tiêu của tổ chức.

Nội dung của phát triển là nâng cao năng lực và động cơ nhằm đáp ứng mục tiêu của tô chức. "Nâng cao chất lượng nguôn nhân lực đáp ứng yêu câu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước", do PGS.TS Mai Quốc Chánh chủ biên, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1999. Cuốn sách đã phân tích vai trò của nguồn nhân lực và việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, từ đó đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nước ta đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH đất nước. Giáo trình" Quản trị chiến lược" tác giả PGS.TS Lê Thế Giới - TS Nguyễn Thanh Liêm - Ths Trần Hữu Hải của nhà xuất bản dân trí.

Trong chương 2 tuyên bồ sứ mệnh và viễn cảnh. Tác giả đã nêu ra mục đích của việc tuyên bố sứ mệnh là thiết lập nguyên tắc hướng dẫn cho việc ra quyết định chiến lược của tổ chức. Giáo trình Quản trị nguồn nhân lực của chủ biên TS Nguyễn Quốc Tuấn và các tác giả Đoàn Gia Dũng, Đào Hữu Hòa, Nguyễn Thị Loan, Nguyễn Thị Bích Thu, Nguyễn Phúc Nguyên (2009). giới thiệu tổng quan về quản trị nguồn nhân lực.

Nội dung trong chương 8 nói về “Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực” trình bày rất rõ về nội dung, tiến trình và phương pháp đào tạo và Báo cáo khoa học” Một số vấn đề đào tạo và phát triển nguồn n lực" TS. Võ Xuân Tiến (2010), tạp chí khoa học công nghệ Đại học Đà Nẵng số làm sáng tỏ nội dung: nguồn nhân lực là nguồn lực quý giá của một tô chức, đơn vị là yếu tố quyết định sự thành bại của họ trong tương lai. Bởi vậy, các tô chức và đơn vị luôn tìm cách để duy trì và phát triển nguồn nhân lực của mình. Một trong các biện pháp hiệu quả để thực hiện mục tiêu trên là đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.

Báo cáo khoa học “các nhân tố tác động đến các khuynh hướng thay đổi nguồn nhân lực" của tác giả Đoàn Gia Dũng, trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng. Bài viết mô tả các thay đổi cần thiết trong lực lượng lao động của mỗi quốc gia do thách thức của xu thế toàn cầu hóa mang lại. Đây được xem là thay đổi định hướng, căn bản có thể giúp các nhà hoạch định chính sách, các doanh nhân thấy và từ đó đáp ứng được cơ hội thách thức của hội nhập mang lai. Ngoài ra đề tài cũng sử dụng bài viết trong Dự thảo “Quy hoạch phát triển ngành y tế giai đoạn 2011 - 2012” đã chỉ ra được hiện trạng phát triển nhân lực ngành y tế trong những năm qua, quy hoạch phát triển nhân lực ngành và các giải pháp phát triển ngành y tế giai đoạn 2011 - 2020.

Đặt biệt trong dự thảo cũng đề cập nhân lực y tế ở tuyến huyện, xã đang gặp khó khăn về tình trạng bác sĩ, y sĩ. trình độ thấp chưa đáp ứng được công tác dự phòng và chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân. Một số ngành được các Trường Đại hoc, cao đẳng trong nước mở đào tạo cho hệ dự phòng trong những năm gần đây không thu hút được sinh viên theo học. Dẫn đến sẽ không chuẩn bị được nguồn nhân lực trong tương lai .Và đưa ra giải pháp phát triển nhân lực y tế trong những năm đến.

Tạp chí nghiên cứu tổng quan ngành y tế Việt Nam. Khỏe để phát triển tổ chức SCA Thụy Điển [119;135]: làm một cuộc khảo sát vé tình hình cung cấp các dịch vụ y tế so sánh với một nước Châu Á, sự phân bố cán bộ y tế ở các tuyến không đồng đều nhìn chung các cán bộ y tế có chuyên môn thì phân bố ở các thành phố là đủ và phù hợp kế hoạch, trong khi đó các vùng nông thôn, số cán bộ này không đủ so với kế hoạch.Bên cạnh đó tạp chí cũng nêu ra được những chính sách thu hút ở các địa phương còn nhiều bắt cập nên dẫn đến việc không thu hút đủ số lượng. nhân lực và trình độ chưa đáp ứng được yêu cầu. Đề ra những giải pháp phát triển trong tương lai.

Xét một cách tổng thể đã có nhiều nghiên cứu, báo cáo khẳng định ý nghĩa và tầm quan trọng của đào tạo và phát triển nguồn nhân lực. Từ các tài liệu nêu trên và tham khảo các tài liệu khác để nghiên cứu phân tích đề tài “Phát triển nguồn nhân lực tại Trung tâm Y tế huyện Điện Bàn” một cách có hệ thống về mặt lý luận và thực tế để đưa ra những giải pháp cần thiết nhằm tăng cường công tác phát triển nguồn nhân lực. CHUONG 1 CO SO LY LUAN VE PHAT TRIEN NGUON NHAN LUC TRONG TO CHUC 1. NHUNG VAN DE VE PHAT TRIÊN NGUÒN NHÂN LỰC 1.

Khái niệm nguồn nhân lực Một quốc gia muốn phát triển thì cần phải có nguồn lực của sự phát triển kinh tế như: tài nguyên thiên nhiên, vốn, khoa học - công nghệ, con người.Trong các nguồn lực đó thì nguồn lực con người là quan trọng nhất, có tính chất quyết định trong sự tăng trưởng và phát triên kinh tế của mọi quốc gia từ trước đến nay. Một đất nước cho dù nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, máy móc thiết bị hiện đại nhưng không có con người có trình độ, có đủ khả năng khai thác các nguồn lực đó thì khó có khả năng có thể đạt được sự phát triển như mong muốn. Đến nay có rất nhiều khái niệm khác nhau nói về nguồn nhân lực thể hiện dưới nhiều góc độ khác nhau. Nguồn nhân lực là một khái niệm mang tính tông hợp các đặc tính số lượng và chất lượng về nguồn nhân lực được miêu tả bởi quy mô và cơ cấu.

theo các đặc điểm giới tính, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, ngành nghề hay một đặc tính nào khác. Như vậy nói đến nguồn nhân lực chúng ta không dừng lại ở việc mô tả quy mô của lực lượng này và cơ cấu theo các đặc tính dễ xác định như giới tính, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ mà còn xác định các thông tin kỹ năng, kinh nghiệm sự tận tâm, sự nỗ lực tiềm năng sáng tạo. [7] Nguồn nhân lực là tổng thể các yếu tố bên trong và bên ngoài của mỗi cá nhân bảo đảm nguồn sáng tạo cùng các nội dung khác cho sự thành công, đạt được mục tiêu của tổ chức. Nguồn nhân lực là tổng hợp cá nhân những con người cụ thể tham gia vào quá trình lao động, là tổng thể các yếu tố về thẻ chất và tỉnh thần được huy động vào quá trình lao động.

[10] Từ vấn đề trên, ta có thể hiểu Nguồn nhân lực là tổng thể các tiềm năng của con người, trước hết là tiềm năng lao động bao gồm thể lực, trí lực và nhân cách, được huy động vào quá trình lao động nhằm đáp ứng mục tiêu của tổ chức 1. Khái niệm phát triển nguồn nhân lực 4. Phát triễn: Phát triển là hoạt động học tập vươn ra khỏi phạm vi công. việc trước mắt của người lao động, hoặc nhằm hoàn thiện kiến thức, kỹ năng và nhận thức hiện có của người lao động làm cho họ có những khả năng cao hơn.

Phát triễn nguồn nhân lực trong tỗ chức Thuật ngữ phát triển nguồn nhân lực gắn liễn với sự hoàn thiện, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, được thể hiện ở việc nâng cao trình độ giáo dục quốc dân, trình độ kỹ thuật chuyên môi ức khỏe thể lực cũng như ý thức, đạo đức của nguồn nhân lực. Hiện nay có nhiều khái niệm khác nhau về phát triển nguồn nhân lực: Phát triển nguồn nhân lực (theo nghĩa rộng): là tổng thể các hoạt động học ip c6 tổ chức được tiến hành trong những khoảng thời gian nhất định để nhằm tạo ra sự thay đổi hành vi nghề nghiệp của người lao đông”. Khái niệm này chưa nhắn mạnh đến mục tiêu cuối cùng của phát triển nguồn nhân lực là phát triển tổ chức, phát triển cá nhân người lao động. Theo khái niệm này thì nội dung phát triển nguồn nhân lực bao gồm ba loại hoạt động là: giáo dục, đào tạo và phát triển.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ