BO GIAO DUC DAO TAO DAI HQC DA NANG TRƯƠNG THỊ BÍCH NGUON LỰC CON NGƯỜI VỚI VÁN ĐÈ PHÁT HUY NGUON NHAN LUC KHOA HQC - CONG NGHE TRONG QUA TRINH CONG NGHIEP HOA, HIEN DAI HOA O TINH PHU YEN Chuyén nganh : Triét hoc Ma sé 2 60.80 LUAN VAN THAC Si KHOA HQC XA HOI VA NHAN VAN Người hướng dẫn: PGS. LÊ VĂN ĐÍNH Da Nẵng, 2015 LOLCAM DOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bắt kỳ công trình nào khác. Tác giả luận văn Trương Thị Bích MUC LUC MỞ ĐÀU.
Tính cấp thiết của đề 2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.
Bố cục của đề tải. Tổng quan tài liệu tham khảo. NGUÒN NHÂN LỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRONG SỰ NGHIỆP CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ Ở NƯỚC TA TRONG TIÊN TRÌNH ĐÓI MỚI. VE NGUON LUC CON NGUOI 8 1.
Các quan niệm về nguồn lực con người 8 1. Những nhân tố tác động đến nguồn lực con người. PHÁT HUY NGUÒN NHÂN LUC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRONG SỰ NGHIỆP CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ. Khái niệm nguồn nhân lực khoa học và công nghệ.
Vai trò của việc phát huy nguồn nhân lực khoa học và công nghệ trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Thực trạng khoa học và công nghệ ở nước ta trong thời gian qua và những vấn đề đặt ra trong việc phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ. KINH NGHIỆM PHÁT TRIÊN NGUON NNHAN LUC KHOA HOC VA CONG NGHE CUA MOT SO NUGC VA BAI HOC RUT RA DOI VOI VIET NAM. Kinh nghiệm của Singapo.
Kinh nghiệmcủa Thái Lan. Kinh nghiệm của Trung Quốc. Bai học kinh nghiệm đối với Việt Nam. 35 TIEU KET CHUONG 1.
san CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG NGUÒN NHÂN LỰC KHOA HỌC VÀ.38 CÔNG NGHỆ TRONG QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ TĨNH Ở PHÚ VÊN. ĐẶC ĐIÊM VỀ VỊ TRÍ ĐỊA LÝ, ĐIÊU KIÊN TỰ) NHIÊN VÀ KINH TE - XA HOI ANH HUONG DEN SU PHAT HUY NGUON NHAN LUC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Ở TỈNH PHÚ YÊN. Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên của tỉnh Phú Yên.
Đặc điểm về kinh tế - xã hội của tỉnh Phú Yên. THỰC TRẠNG PHÁT HUY NGUÒN NHÂN LỰC KHOA HỌC VÀ CONG NGHE 6 TINH PHU YEN THỜI GIAN QUA. Đặc điểm nguồn nhân lực tỉnh Phú Yên _. Thực trạng nguồn nhân lực khoa học và công nghệ 93 2.
DỰ BÁO NHU CÂU NHÂN LỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TINH PHU YEN TRONG THỜI GIAN ĐỀN (GIAI ĐOẠN 2011 - 2020). 59 TIEU KÉT CHƯƠNG 2. ĐỊNH HƯỚNG VÀ À NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ 0 YÊU NHẢM PHÁT HUY NGUÒN NHÂN LỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRONG QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ Ở TỈNH PHÚ YEN TRONG THỜI GIAN ĐẾN -. ĐỊNH HƯỚNG, MUC TIEU PHAT HUY NGUON NHAN LUC KHOA HỌC VÀ CONG NGHE TINH PHU YEN GIAI DOAN 2011-2020.
Quan diém dinh hu6ng. TH tre woe _ —. NHUNG GIAI PHAP CHU YEU NHAM PHAT HUY NGUON NHAN LUC KHOA HOC - CONG NGHE TRONG CONG NGHIEP HOA, HIEN DAI HOA G TINH PHU YEN. Nâng cao nhận thức của các cắp uỷ Đảng trong việc thực hiện chiến lược phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ của tỉnh Phú Yên.
Về đào tạo, ¡ dưỡng nguồn nhân lực khoa học và công nghệ. Giải pháp về cơ chế, chính sách thu hút và sử dụng nguồn nhân lực khoa học và công nghệ. Mở rộng, tăng cường sự phối hợp và hợp tác dé phát triển nhân lực "0 420e09 ca. „88 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐÈ TÀI (bản sao) DANH MUC CAC CHU VIET TAT CNH, HDH : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa KH&CN : Khoa học và công nghệ CNXH : Chủ nghĩa xã hội KT- XH : Kinh tế xã hội DANH MUC CAC BANG Ky higu - “Tên bảng Trang bàng 21 Tốc độ tăng trưởng kinh tê tỉnh Phú Yên 44 +2, | Tông sản phẩm tiên địa bản theo gid hign hinh phin [ —” ___ | theo khu vực kinh tế qua các thời kỳ 5 3,_ | Thông kế dân số phân theo giới tính và phân theo 51 : thành thị, nông thôn Phân theo thành thị nông thôn 5.4, _ | Phân loại lao động theo tiêu chí thành thạo về 2 ` chuyên môn được thể hiện trong bảng sau 25. Nhân lực KH&CN trên dia ban tinh 54 MO DAU 1. Tính cấp thiết của đề tài 1. Ngay trong thời đại của mình, C.Mác đã nhận định rằng, khoa học ngày càng trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.
Ngày nay cùng với su bing nỗ của khoa học và công nghệ, vai trò của khoa học và công nghệ ngày càng tăng lên trong đời sống xã hội. Trên thế giới đã và đang hình thành nền kinh tế trí thức. Sự thay đổi này đặt ra cho mỗi quốc gia trên thế giới những thời cơ và thách thức mới. Trong bối cảnh đó, quan niệm phát triển truyền thống dựa vào tài nguyên thiên nhiên và nguồn nhân lực rẻ đang ngày càng giảm bớt vai trò và thay vào đó là lợi thế phát triển khoa học công nghệ (KH&CN).
Cho nên người lao động ngày nay ngoài phẩm chất đạo đức, tinh thần lao động hăng. say; thì cần phải có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, tinh thần sáng tạo thì mới có thể đáp ứng được nhu cầu của sự phát triển kinh tế. Chính vì thế phát triển nguồn nhân lực có chất lượng cao đang là một trong những vấn đề bức thiết, có tính ưu tiên hàng đầu đối với tắt cả các quốc gia trên thế giới, đặc biệt là các nước đang phát triển. Việt Nam bước vào thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) theo hướng xã hội chủ nghĩa (XHCN) với rất nhiều thời cơ và thách thức của bối cảnh “Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ, kinh tế tri thức và quá trình toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ, tác động sâu sắc đến sự phát triển của nhiều nước” [23, tr.
Thách thức lớn nhất đối với nước ta hiện nay là phải nhanh chóng nâng cao tiềm lực mọi mặt để thực hiện rút ngắn quá trình CNH, HĐH đất nước - trong số các nguồn lực cần thiết cho sự thành công của sự nghiệp CNH, HĐH thì nguồn nhân lực KH&CN là yếu tố quyết định. Trong “Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011- 2020” cũng đã chỉ rõ một trong 3 đột phá chiến lược là “Phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguôn nhân lực chất lượng cao, tập trung vào việc đổi mới căn bản va toàn diện nền giáo dục quốc dân; gắn kết chặt chẽ phát triển nguồn nhân lực với phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ” [23, tr. Tuy nhiên, bên cạnh những ưu điểm, nhìn chung nguồn nhân lực KH &CN của nước ta hiện nay vẫn còn yếu kém, bất cập: “Chất lượng giáo dục và đào tạo chưa đáp ứng yêu cầu phát triển, nhất là đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao vẫn còn hạn c| Khoa học, công nghệ chưa thật sự trở thành động lực thúc „ chưa gi kết chặt chẽ với mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội” [23, tr. 167, 168]; “hoạt động khoa học và công nghệ nhìn chung còn trầm lắng, chưa thực sự trở thành động lực phát triển kinh tế - xã hội.
Việc huy động nguồn lực của xã hội vào hoạt động khoa học và công nghệ chưa được chú trọng; đầu tư cho khoa học và công nghệ còn thấp, hiệu quả sử dụng chưa cao. Việc đào tạo, trọng dụng, đãi ngộ cán bộ khoa học và công nghệ còn nhiều bất cập. Cơ chế quản lý hoạt động khoa học và công nghệ chậm được đôi mới. Công tác quy hoạch, kế hoạch phát triển khoa học công nghệ chưa gắn với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội; cơ chế tài chính còn chưa hợp lý.
Thị trường khoa học và công nghệ phát triển chậm, chưa gắn kết chặt chẽ kết quả nghiên cứu, ứng dụng và đào tạo với nhu cầu sản xuất, kinh doanh và quản lý. Hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ còn thiếu định hướng chiến lược, hiệu quả thấp” [24]. Chính vì vậy, cần phải phát triển mạnh khoa học, công nghệ làm động lực đây nhanh quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá, phát triển kinh tế tri thức; góp phần tăng nhanh năng suất, chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh của nền kinh tế, sự phát triển nhanh, bền vững của đất nước; nâng tỉ lệ đóng góp của yếu tố năng suất tổng hợp vào tăng trưởng, phát triển và ứng dụng khoa học và công nghệ phải được xác định là quốc sách hàng đầu, là một trong những động lực quan trọng nhất để phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ Tổ quốc; là một nội dung cần được ưu tiên tập trung đầu tư trước một bước trong hoạt động của các ngành, các cấp. 218] - trong đó “Đâu tư cho nhân lực khoa học và công nghệ là đầu tư cho phát triển bền vững, trực tiếp nâng tằm trí tuệ và sức mạnh của dân tộc.
Đảng và Nhà nước có chính sách phát triển, phát huy và trọng dụng đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ " [24]. Cũng như cả nước tỉnh Phú Yên chỉ có thể thực hiện thành công CNH, HĐH khi phát huy cao độ nguồn nhân lực KH&CN cho sự phát triển kinh tế - xã hội. Trong những năm qua nguồn nhân lực KH&CN tỉnh Phú Yên cũng từng bước được bổ sung về số lượng và nâng lên về chất lượng góp phần không nhỏ vào kết quả chung toàn đất nước. Tuy nhiên trước yêu cầu phát triển mới theo hướng CNH, HĐH và trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, do tác động mạnh mẽ của các chủ trương, chính sách đổi mới của Đảng, Nhà nước, tiềm năng thế mạnh của đất nước được phát huy, phân công lao động xã hội ngày càng sâu rộng, đòi hỏi nguồn nhân lực KH&CN phải không ngừng phát triển cả về số lượng, chất lượng và cơ cấu.
Tuy số lượng, cán bộ KH&CN của tỉnh Phú Yên thời gian qua có tăng nhưng về 'hất lượng nhìn chung còn thất „ việc quản lý nguồn nhân lực KH&CN còn bộc lộ nhiều bất cập, làm cho nguồn nhân lực bị lăng phí. Hệ thống cơ chế, chính sách về đào tạo và đào tạo lại chưa đồng bộ; chưa đáp ứng yêu cầu đa dạng của các doanh nghiệp và theo kịp đà phát triển. Chính sách và môi trường làm việc chưa tạo được động lực để người lao động phát huy tài năng, tình trạng “chảy máu chất xám” còn xảy ra.