Luận văn: Nguồn nhân lực KH&CN trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Phú Yên

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu kinh doanh nguồn lực con người với vấn đề phát huy nguồn nhân lực khoa học công nghệ trong quá, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Trường đại học

Trường Đại Học Phú Yên

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn
103
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Vai Trò Của Nguồn Nhân Lực KHCN Với Tương Lai Phú Yên

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và sự trỗi dậy của kinh tế tri thức, nguồn nhân lực không chỉ là yếu tố sản xuất mà còn là tài sản quyết định sức cạnh tranh của mỗi quốc gia, mỗi địa phương. Luận văn cao học quản trị nhân sự này tập trung phân tích sâu sắc về vấn đề phát huy nguồn nhân lực khoa học công nghệ (KHCN), xem đây là chìa khóa cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) tại tỉnh Phú Yên. Theo C.Mác, khoa học ngày càng trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, và trong thời đại ngày nay, quan điểm này càng trở nên đúng đắn. Sự phát triển không còn phụ thuộc vào tài nguyên thiên nhiên hay lao động giá rẻ, mà chuyển dịch sang lợi thế về khoa học công nghệ. Do đó, việc xây dựng và phát huy hiệu quả đội ngũ nhân lực chất lượng cao là nhiệm vụ cấp thiết, mang tính chiến lược. Vai trò của nguồn nhân lực trong công nghiệp hóa được thể hiện rõ nét qua việc thúc đẩy năng suất, chất lượng và hiệu quả của nền kinh tế. Đảng và Nhà nước ta đã xác định phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao là một trong ba đột phá chiến lược, nhấn mạnh “Phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao, tập trung vào việc đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục quốc dân” [23, tr. 110]. Đối với một tỉnh có xuất phát điểm thấp như Phú Yên, việc đầu tư vào con người, đặc biệt là đội ngũ trí thức trong lĩnh vực KHCN, chính là đầu tư cho sự phát triển bền vững, tạo ra động lực cốt lõi để thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế Phú Yên và nâng cao đời sống nhân dân. Bài viết này sẽ làm rõ cơ sở lý luận, phân tích thực trạng và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm khai thác tối đa tiềm năng của nguồn nhân lực KHCN, góp phần thực hiện thành công mục tiêu đưa Phú Yên cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp vào năm 2020.

1.1. Quan niệm về nguồn nhân lực khoa học và công nghệ

Nguồn nhân lực khoa học và công nghệ (KHCN) là một bộ phận tinh hoa của nguồn nhân lực quốc gia. Theo định nghĩa của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD), đây là những người đã tốt nghiệp đại học, cao đẳng và làm việc trong ngành KHCN, hoặc có trình độ tương đương [57]. Về cơ bản, nguồn nhân lực KHCN bao gồm đội ngũ cán bộ nghiên cứu, kỹ sư, chuyên gia kỹ thuật và những cá nhân có sáng kiến cải tiến, ứng dụng khoa học vào đời sống. Họ không chỉ là người lao động có kỹ năng, mà còn là động lực của sự sáng tạo, đổi mới và tiếp thu công nghệ tiên tiến. Trong bối cảnh cuộc cách mạng 4.0, quản trị nguồn nhân lực trong bối cảnh 4.0 đòi hỏi phải nhận diện đúng và phát triển mạnh mẽ đội ngũ này, vì họ chính là những người trực tiếp tạo ra giá trị gia tăng cao dựa trên tri thức.

1.2. Tầm quan trọng chiến lược trong phát triển KT XH

Phát triển nhân lực KHCN là quốc sách hàng đầu, là nền tảng và động lực thúc đẩy CNH, HĐH. Đại hội XI của Đảng đã khẳng định: “Đầu tư cho nhân lực khoa học và công nghệ là đầu tư cho phát triển bền vững, trực tiếp nâng tầm trí tuệ và sức mạnh của dân tộc” [24]. Nguồn lực này có vai trò quyết định trong việc nâng cao năng suất lao động, cải tiến công nghệ, tạo ra sản phẩm cạnh tranh và thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế. Một đội ngũ nhân lực KHCN mạnh sẽ giúp khai thác hiệu quả các nguồn lực khác, tạo ra bước đột phá trong phát triển kinh tế xã hội tỉnh Phú Yên, đảm bảo sự tăng trưởng nhanh và bền vững.

II. Phân Tích Thực Trạng Nguồn Nhân Lực KHCN Tại Phú Yên

Mặc dù đã có những bước tiến đáng kể, thực trạng nguồn nhân lực KHCN Phú Yên vẫn còn nhiều bất cập và thách thức. Tỉnh Phú Yên có dân số trẻ, nguồn lao động dồi dào, đây là một lợi thế. Tuy nhiên, chất lượng nguồn nhân lực nhìn chung còn thấp, chưa đáp ứng được yêu cầu của quá trình CNH, HĐH. Theo số liệu năm 2010, tỷ lệ lao động giản đơn chiếm tới 62%, trong khi lao động có trình độ đại học trở lên chỉ chiếm 5,9% (Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Phú Yên, 2010). Sự mất cân đối này thể hiện rõ qua cơ cấu nhân lực: dư thừa lao động phổ thông nhưng lại thiếu hụt chuyên gia giỏi, cán bộ kỹ thuật và nhân lực đầu ngành. Hoạt động khoa học công nghệ còn trầm lắng, chưa thực sự trở thành động lực phát triển. Báo cáo của Đảng chỉ ra rằng “việc huy động nguồn lực của xã hội vào hoạt động khoa học và công nghệ chưa được chú trọng; đầu tư còn thấp, hiệu quả sử dụng chưa cao” [24]. Tình trạng “chảy máu chất xám” vẫn xảy ra do môi trường làm việc và chính sách thu hút nhân tài khoa học công nghệ chưa đủ hấp dẫn. Bên cạnh đó, sự liên kết giữa các cơ sở đào tạo và doanh nghiệp còn lỏng lẻo, dẫn đến chương trình đào tạo chưa sát với nhu cầu thực tiễn. Những hạn chế này là rào cản lớn, làm chậm quá trình nâng cao chất lượng đội ngũ trí thức và ảnh hưởng trực tiếp đến mục tiêu phát triển bền vững của tỉnh.

2.1. Đánh giá về số lượng và cơ cấu đội ngũ nhân lực

Tính đến năm 2010, nguồn nhân lực có trình độ từ cao đẳng trở lên của tỉnh là 26.714 người, chiếm 5,3% lực lượng lao động. Toàn tỉnh có 32 tiến sĩ và 823 thạc sĩ (số liệu 2013). Đội ngũ này được phân chia thành 3 nhóm chính: do tỉnh quản lý (64,5%), do trung ương quản lý (11,8%), và ngoài công lập (23,7%). Mặc dù số lượng có tăng trưởng, nhưng cơ cấu còn bất hợp lý. Nhân lực trong nhóm khoa học cơ bản và khoa học xã hội chiếm tỷ trọng lớn, trong khi các ngành kỹ thuật, công nghệ cao phục vụ trực tiếp cho sản xuất lại thiếu hụt nghiêm trọng. Đây là một trong các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nhân lực mà tỉnh cần sớm có giải pháp khắc phục.

2.2. Những hạn chế trong công tác quản lý và sử dụng

Công tác quản lý và sử dụng nguồn nhân lực KHCN còn nhiều bất cập. Cơ chế, chính sách về đào tạo, bồi dưỡng và đãi ngộ chưa đồng bộ, chưa tạo được động lực để người lao động phát huy hết tài năng. Việc bố trí công việc đôi khi chưa phù hợp với năng lực chuyên môn, gây lãng phí nguồn lực đã qua đào tạo. Môi trường làm việc, cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ nghiên cứu còn nghèo nàn, lạc hậu. Tình trạng này không chỉ làm giảm hiệu quả công việc mà còn là nguyên nhân dẫn đến hiện tượng chảy máu chất xám, ảnh hưởng tiêu cực đến tiềm lực KHCN của địa phương.

III. Giải Pháp Đào Tạo Phát Triển Nhân Lực KHCN Phú Yên

Để khắc phục những hạn chế hiện tại và đáp ứng nhu cầu phát triển, đào tạo và phát triển nhân lực KHCN phải được xem là giải pháp đột phá. Trọng tâm là đổi mới căn bản và toàn diện hệ thống giáo dục - đào tạo của tỉnh. Giải pháp đầu tiên là đầu tư nâng cấp, mở rộng các cơ sở đào tạo hiện có như Đại học Phú Yên, Đại học Xây dựng Miền Trung, và Cao đẳng Công nghiệp Tuy Hòa. Cần xây dựng các cơ sở này thành trung tâm đào tạo đa ngành, đa cấp, có đủ năng lực nghiên cứu khoa học phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. Việc đầu tư trang thiết bị hiện đại, phòng thí nghiệm tiên tiến là yêu cầu bắt buộc để nâng cao chất lượng đào tạo, kết hợp “học đi đôi với hành”. Thứ hai, cần xây dựng các chương trình đào tạo bám sát nhu cầu thực tiễn của thị trường lao động. Điều này đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường và doanh nghiệp. Mô hình phát triển nguồn nhân lực theo hướng tiếp cận CDIO (Conceive – Design – Implement – Operate) cần được nghiên cứu áp dụng. Mô hình này giúp thu hẹp khoảng cách giữa đào tạo và yêu cầu công việc, đảm bảo sinh viên ra trường có đủ cả “kỹ năng cứng” và “kỹ năng mềm”. Cuối cùng, cần mở các lớp đào tạo cử nhân, kỹ sư tài năng để ươm mầm và hình thành các nhóm khoa học trẻ xuất sắc, tạo nền tảng vững chắc cho tương lai.

3.1. Nâng cấp cơ sở vật chất và hiện đại hóa đào tạo

Tỉnh cần ưu tiên nguồn lực để đầu tư toàn diện cho Đại học Phú Yên, hướng tới mục tiêu đào tạo đa ngành, có khả năng đào tạo sau đại học. Đồng thời, nâng cấp các trường cao đẳng thành đại học, đặc biệt trong các lĩnh vực công nghiệp, y tế. Việc trang bị phòng thí nghiệm, cơ sở thực hành hiện đại không chỉ phục vụ giảng dạy mà còn là nơi thực hiện các đề tài nghiên cứu về quản trị nhân sự và công nghệ ứng dụng, tạo ra một hệ sinh thái học tập và sáng tạo năng động.

3.2. Liên kết đào tạo giữa nhà trường và doanh nghiệp

Tăng cường mối liên kết giữa cơ sở đào tạo và các doanh nghiệp là một giải pháp phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao bền vững. Doanh nghiệp cần chủ động tham gia vào quá trình xây dựng chương trình đào tạo, đặt hàng nhân lực và tạo điều kiện cho sinh viên thực tập. Về phía nhà trường, cần thường xuyên khảo sát nhu cầu của doanh nghiệp để điều chỉnh chương trình cho phù hợp. Sự hợp tác này đảm bảo đầu ra của giáo dục đáp ứng đúng và trúng nhu cầu của xã hội, giảm tỷ lệ sinh viên ra trường phải đào tạo lại.

IV. Phương Pháp Thu Hút Nhân Tài Khoa Học Công Nghệ Hiệu Quả

Bên cạnh việc đào tạo tại chỗ, xây dựng một chính sách thu hút nhân tài khoa học công nghệ hấp dẫn và cạnh tranh là giải pháp mang tính chiến lược để nhanh chóng nâng cao chất lượng đội ngũ trí thức. Phú Yên cần hoàn thiện và thực thi hiệu quả các cơ chế, chính sách đãi ngộ, trọng dụng nhân tài. Cần đổi mới cơ chế quản lý và tài chính đối với hoạt động KHCN, tạo ra một môi trường làm việc dân chủ, cởi mở, nơi các nhà khoa học có thể tự do sáng tạo và được hưởng lợi ích xứng đáng với giá trị lao động của mình. Các chính sách cần cụ thể hóa bằng việc hỗ trợ về nhà ở, phụ cấp ưu đãi, tạo điều kiện học tập nâng cao trình độ cho cả bản thân và gia đình chuyên gia. Đặc biệt, cần cải cách thủ tục hành chính, loại bỏ những rào cản không cần thiết trong việc tuyển dụng, bổ nhiệm và đánh giá cán bộ KHCN. Cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các tổ chức KHCN công lập cần được đẩy mạnh, giúp họ thoát khỏi cơ chế bao cấp, hoạt động năng động như một doanh nghiệp. Việc tôn vinh và khen thưởng kịp thời các cá nhân, tập thể có đóng góp xuất sắc cũng là một phần quan trọng của chính sách, thể hiện sự trân trọng của xã hội đối với lao động trí óc. Những giải pháp này khi được thực hiện đồng bộ sẽ tạo ra sức hút lớn, không chỉ giữ chân nhân tài địa phương mà còn thu hút các chuyên gia giỏi từ nơi khác đến cống hiến cho sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội tỉnh Phú Yên.

4.1. Đổi mới cơ chế tài chính và quản lý hoạt động KHCN

Cần chuyển đổi cơ chế cấp phát kinh phí cho các đề tài, dự án KHCN từ hành chính sang cơ chế quỹ, tuân thủ quy luật thị trường và chấp nhận tính mạo hiểm của hoạt động sáng tạo. Các định mức chi trả công lao động phải phân biệt rõ giữa lao động sáng tạo và lao động phổ thông, đảm bảo thu nhập tương xứng. Việc giao quyền tự chủ cao cho các tổ chức KHCN, bao gồm cả quyền sở hữu trí tuệ, sẽ thúc đẩy thương mại hóa kết quả nghiên cứu, gắn khoa học với sản xuất và tạo nguồn thu bền vững.

4.2. Xây dựng chính sách đãi ngộ đặc thù và minh bạch

Phú Yên cần ban hành các chính sách đãi ngộ đặc thù, vượt trội so với mặt bằng chung để tạo lợi thế cạnh tranh trong việc thu hút nhân tài. Theo Nghị quyết số 51/2012/NQ-HĐND và Nghị quyết số 110/2014/NQ-HĐND, tỉnh đã có những bước đi ban đầu. Tuy nhiên, cần bổ sung các chính sách hỗ trợ cụ thể hơn như cấp đất, hỗ trợ vay vốn ưu đãi, tạo việc làm cho vợ/chồng của chuyên gia. Quan trọng nhất là sự minh bạch và công bằng trong tuyển dụng, đánh giá dựa trên năng lực và hiệu quả công việc, thay vì các tiêu chí không phù hợp khác.

V. Kinh Nghiệm Phát Huy Nguồn Nhân Lực KHCN Từ Thực Tiễn

Việc học hỏi kinh nghiệm phát huy nguồn nhân lực KHCN từ các quốc gia thành công và các địa phương đi trước là vô cùng cần thiết. Singapore là một điển hình về chiến lược thu hút và trọng dụng nhân tài nước ngoài, biến một quốc gia không có tài nguyên thành một trung tâm kinh tế tri thức. Họ thành công nhờ chính sách nhập cư thông thoáng cho chuyên gia, chế độ lương bổng cạnh tranh và một bộ máy hành chính hiệu quả. Trung Quốc lại thành công với chiến lược “đào tạo - nghiên cứu - sản xuất” tại các khu công nghệ cao, kết hợp gửi sinh viên du học quy mô lớn và có chính sách thu hút họ trở về cống hiến. Tại Việt Nam, các thành phố lớn như Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh cũng đã có những chính sách đột phá trong việc thu hút nhân tài. Từ những bài học này, Phú Yên có thể rút ra một số kinh nghiệm quý báu. Thứ nhất, cần có quy hoạch phát triển nhân lực dài hạn, gắn liền với chiến lược phát triển kinh tế của tỉnh. Thứ hai, chính sách phải đồng bộ, từ đào tạo, thu hút đến sử dụng và đãi ngộ. Thứ ba, cần tạo ra một môi trường làm việc và môi trường sống thực sự hấp dẫn, không chỉ về vật chất mà cả về văn hóa và cơ hội phát triển. Việc ứng dụng những kinh nghiệm này vào quản trị nhân sự trong doanh nghiệp và các cơ quan nhà nước tại Phú Yên sẽ tạo ra bước chuyển biến mạnh mẽ, nâng cao năng lực cạnh tranh tổng thể của tỉnh.

5.1. Bài học từ mô hình phát triển của Singapore và Trung Quốc

Singapore ưu tiên thu hút nhân tài toàn cầu, coi đây là vốn quý nhất. Họ sẵn sàng trả lương cao và tạo điều kiện làm việc tốt nhất. Trung Quốc tập trung vào đào tạo trong nước kết hợp với du học, sau đó tạo ra các “vườn ươm công nghệ” để nhân tài có đất dụng võ. Bài học chung là phải có tầm nhìn chiến lược và sự quyết tâm chính trị cao độ. Đầu tư cho con người phải được xem là đầu tư sinh lời nhất, là nền tảng của mọi sự phát triển.

5.2. Tăng cường hợp tác trong và ngoài nước để phát triển

Không một địa phương nào có thể tự mình phát triển nguồn nhân lực một cách toàn diện. Phú Yên cần chủ động mở rộng hợp tác với các viện nghiên cứu, trường đại học hàng đầu trong nước. Đồng thời, tăng cường hợp tác quốc tế, tranh thủ các nguồn vốn ODA, các chương trình học bổng để gửi cán bộ đi đào tạo ở nước ngoài. Sự phối hợp với các tỉnh trong vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên cũng rất quan trọng để tạo ra một thị trường lao động chung, điều hòa cung - cầu và phát huy thế mạnh của từng địa phương.

17/07/2025
Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh nguồn lực con người với vấn đề phát huy nguồn nhân lực khoa học công nghệ trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa ở tỉnh phú yên

Trích đoạn nội dung tài liệu

BO GIAO DUC DAO TAO DAI HQC DA NANG TRƯƠNG THỊ BÍCH NGUON LỰC CON NGƯỜI VỚI VÁN ĐÈ PHÁT HUY NGUON NHAN LUC KHOA HQC - CONG NGHE TRONG QUA TRINH CONG NGHIEP HOA, HIEN DAI HOA O TINH PHU YEN Chuyén nganh : Triét hoc Ma sé 2 60.80 LUAN VAN THAC Si KHOA HQC XA HOI VA NHAN VAN Người hướng dẫn: PGS. LÊ VĂN ĐÍNH Da Nẵng, 2015 LOLCAM DOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bắt kỳ công trình nào khác. Tác giả luận văn Trương Thị Bích MUC LUC MỞ ĐÀU.

Tính cấp thiết của đề 2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.

Bố cục của đề tải. Tổng quan tài liệu tham khảo. NGUÒN NHÂN LỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRONG SỰ NGHIỆP CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ Ở NƯỚC TA TRONG TIÊN TRÌNH ĐÓI MỚI. VE NGUON LUC CON NGUOI 8 1.

Các quan niệm về nguồn lực con người 8 1. Những nhân tố tác động đến nguồn lực con người. PHÁT HUY NGUÒN NHÂN LUC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRONG SỰ NGHIỆP CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ. Khái niệm nguồn nhân lực khoa học và công nghệ.

Vai trò của việc phát huy nguồn nhân lực khoa học và công nghệ trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Thực trạng khoa học và công nghệ ở nước ta trong thời gian qua và những vấn đề đặt ra trong việc phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ. KINH NGHIỆM PHÁT TRIÊN NGUON NNHAN LUC KHOA HOC VA CONG NGHE CUA MOT SO NUGC VA BAI HOC RUT RA DOI VOI VIET NAM. Kinh nghiệm của Singapo.

Kinh nghiệmcủa Thái Lan. Kinh nghiệm của Trung Quốc. Bai học kinh nghiệm đối với Việt Nam. 35 TIEU KET CHUONG 1.

san CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG NGUÒN NHÂN LỰC KHOA HỌC VÀ.38 CÔNG NGHỆ TRONG QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ TĨNH Ở PHÚ VÊN. ĐẶC ĐIÊM VỀ VỊ TRÍ ĐỊA LÝ, ĐIÊU KIÊN TỰ) NHIÊN VÀ KINH TE - XA HOI ANH HUONG DEN SU PHAT HUY NGUON NHAN LUC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Ở TỈNH PHÚ YÊN. Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên của tỉnh Phú Yên.

Đặc điểm về kinh tế - xã hội của tỉnh Phú Yên. THỰC TRẠNG PHÁT HUY NGUÒN NHÂN LỰC KHOA HỌC VÀ CONG NGHE 6 TINH PHU YEN THỜI GIAN QUA. Đặc điểm nguồn nhân lực tỉnh Phú Yên _. Thực trạng nguồn nhân lực khoa học và công nghệ 93 2.

DỰ BÁO NHU CÂU NHÂN LỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TINH PHU YEN TRONG THỜI GIAN ĐỀN (GIAI ĐOẠN 2011 - 2020). 59 TIEU KÉT CHƯƠNG 2. ĐỊNH HƯỚNG VÀ À NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ 0 YÊU NHẢM PHÁT HUY NGUÒN NHÂN LỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRONG QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ Ở TỈNH PHÚ YEN TRONG THỜI GIAN ĐẾN -. ĐỊNH HƯỚNG, MUC TIEU PHAT HUY NGUON NHAN LUC KHOA HỌC VÀ CONG NGHE TINH PHU YEN GIAI DOAN 2011-2020.

Quan diém dinh hu6ng. TH tre woe _ —. NHUNG GIAI PHAP CHU YEU NHAM PHAT HUY NGUON NHAN LUC KHOA HOC - CONG NGHE TRONG CONG NGHIEP HOA, HIEN DAI HOA G TINH PHU YEN. Nâng cao nhận thức của các cắp uỷ Đảng trong việc thực hiện chiến lược phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ của tỉnh Phú Yên.

Về đào tạo, ¡ dưỡng nguồn nhân lực khoa học và công nghệ. Giải pháp về cơ chế, chính sách thu hút và sử dụng nguồn nhân lực khoa học và công nghệ. Mở rộng, tăng cường sự phối hợp và hợp tác dé phát triển nhân lực "0 420e09 ca. „88 TÀI LIỆU THAM KHẢO.

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐÈ TÀI (bản sao) DANH MUC CAC CHU VIET TAT CNH, HDH : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa KH&CN : Khoa học và công nghệ CNXH : Chủ nghĩa xã hội KT- XH : Kinh tế xã hội DANH MUC CAC BANG Ky higu - “Tên bảng Trang bàng 21 Tốc độ tăng trưởng kinh tê tỉnh Phú Yên 44 +2, | Tông sản phẩm tiên địa bản theo gid hign hinh phin [ —” ___ | theo khu vực kinh tế qua các thời kỳ 5 3,_ | Thông kế dân số phân theo giới tính và phân theo 51 : thành thị, nông thôn Phân theo thành thị nông thôn 5.4, _ | Phân loại lao động theo tiêu chí thành thạo về 2 ` chuyên môn được thể hiện trong bảng sau 25. Nhân lực KH&CN trên dia ban tinh 54 MO DAU 1. Tính cấp thiết của đề tài 1. Ngay trong thời đại của mình, C.Mác đã nhận định rằng, khoa học ngày càng trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.

Ngày nay cùng với su bing nỗ của khoa học và công nghệ, vai trò của khoa học và công nghệ ngày càng tăng lên trong đời sống xã hội. Trên thế giới đã và đang hình thành nền kinh tế trí thức. Sự thay đổi này đặt ra cho mỗi quốc gia trên thế giới những thời cơ và thách thức mới. Trong bối cảnh đó, quan niệm phát triển truyền thống dựa vào tài nguyên thiên nhiên và nguồn nhân lực rẻ đang ngày càng giảm bớt vai trò và thay vào đó là lợi thế phát triển khoa học công nghệ (KH&CN).

Cho nên người lao động ngày nay ngoài phẩm chất đạo đức, tinh thần lao động hăng. say; thì cần phải có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, tinh thần sáng tạo thì mới có thể đáp ứng được nhu cầu của sự phát triển kinh tế. Chính vì thế phát triển nguồn nhân lực có chất lượng cao đang là một trong những vấn đề bức thiết, có tính ưu tiên hàng đầu đối với tắt cả các quốc gia trên thế giới, đặc biệt là các nước đang phát triển. Việt Nam bước vào thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) theo hướng xã hội chủ nghĩa (XHCN) với rất nhiều thời cơ và thách thức của bối cảnh “Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ, kinh tế tri thức và quá trình toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ, tác động sâu sắc đến sự phát triển của nhiều nước” [23, tr.

Thách thức lớn nhất đối với nước ta hiện nay là phải nhanh chóng nâng cao tiềm lực mọi mặt để thực hiện rút ngắn quá trình CNH, HĐH đất nước - trong số các nguồn lực cần thiết cho sự thành công của sự nghiệp CNH, HĐH thì nguồn nhân lực KH&CN là yếu tố quyết định. Trong “Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011- 2020” cũng đã chỉ rõ một trong 3 đột phá chiến lược là “Phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguôn nhân lực chất lượng cao, tập trung vào việc đổi mới căn bản va toàn diện nền giáo dục quốc dân; gắn kết chặt chẽ phát triển nguồn nhân lực với phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ” [23, tr. Tuy nhiên, bên cạnh những ưu điểm, nhìn chung nguồn nhân lực KH &CN của nước ta hiện nay vẫn còn yếu kém, bất cập: “Chất lượng giáo dục và đào tạo chưa đáp ứng yêu cầu phát triển, nhất là đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao vẫn còn hạn c| Khoa học, công nghệ chưa thật sự trở thành động lực thúc „ chưa gi kết chặt chẽ với mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội” [23, tr. 167, 168]; “hoạt động khoa học và công nghệ nhìn chung còn trầm lắng, chưa thực sự trở thành động lực phát triển kinh tế - xã hội.

Việc huy động nguồn lực của xã hội vào hoạt động khoa học và công nghệ chưa được chú trọng; đầu tư cho khoa học và công nghệ còn thấp, hiệu quả sử dụng chưa cao. Việc đào tạo, trọng dụng, đãi ngộ cán bộ khoa học và công nghệ còn nhiều bất cập. Cơ chế quản lý hoạt động khoa học và công nghệ chậm được đôi mới. Công tác quy hoạch, kế hoạch phát triển khoa học công nghệ chưa gắn với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội; cơ chế tài chính còn chưa hợp lý.

Thị trường khoa học và công nghệ phát triển chậm, chưa gắn kết chặt chẽ kết quả nghiên cứu, ứng dụng và đào tạo với nhu cầu sản xuất, kinh doanh và quản lý. Hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ còn thiếu định hướng chiến lược, hiệu quả thấp” [24]. Chính vì vậy, cần phải phát triển mạnh khoa học, công nghệ làm động lực đây nhanh quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá, phát triển kinh tế tri thức; góp phần tăng nhanh năng suất, chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh của nền kinh tế, sự phát triển nhanh, bền vững của đất nước; nâng tỉ lệ đóng góp của yếu tố năng suất tổng hợp vào tăng trưởng, phát triển và ứng dụng khoa học và công nghệ phải được xác định là quốc sách hàng đầu, là một trong những động lực quan trọng nhất để phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ Tổ quốc; là một nội dung cần được ưu tiên tập trung đầu tư trước một bước trong hoạt động của các ngành, các cấp. 218] - trong đó “Đâu tư cho nhân lực khoa học và công nghệ là đầu tư cho phát triển bền vững, trực tiếp nâng tằm trí tuệ và sức mạnh của dân tộc.

Đảng và Nhà nước có chính sách phát triển, phát huy và trọng dụng đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ " [24]. Cũng như cả nước tỉnh Phú Yên chỉ có thể thực hiện thành công CNH, HĐH khi phát huy cao độ nguồn nhân lực KH&CN cho sự phát triển kinh tế - xã hội. Trong những năm qua nguồn nhân lực KH&CN tỉnh Phú Yên cũng từng bước được bổ sung về số lượng và nâng lên về chất lượng góp phần không nhỏ vào kết quả chung toàn đất nước. Tuy nhiên trước yêu cầu phát triển mới theo hướng CNH, HĐH và trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, do tác động mạnh mẽ của các chủ trương, chính sách đổi mới của Đảng, Nhà nước, tiềm năng thế mạnh của đất nước được phát huy, phân công lao động xã hội ngày càng sâu rộng, đòi hỏi nguồn nhân lực KH&CN phải không ngừng phát triển cả về số lượng, chất lượng và cơ cấu.

Tuy số lượng, cán bộ KH&CN của tỉnh Phú Yên thời gian qua có tăng nhưng về 'hất lượng nhìn chung còn thất „ việc quản lý nguồn nhân lực KH&CN còn bộc lộ nhiều bất cập, làm cho nguồn nhân lực bị lăng phí. Hệ thống cơ chế, chính sách về đào tạo và đào tạo lại chưa đồng bộ; chưa đáp ứng yêu cầu đa dạng của các doanh nghiệp và theo kịp đà phát triển. Chính sách và môi trường làm việc chưa tạo được động lực để người lao động phát huy tài năng, tình trạng “chảy máu chất xám” còn xảy ra.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ