Tổng quan nghiên cứu

Sự cạnh tranh gay gắt trong hệ thống ngân hàng thương mại tại Việt Nam đang đặt ra thách thức lớn đối với công tác quản trị nguồn nhân lực và duy trì sự gắn kết của người lao động. Theo số liệu thống kê kinh tế, số lượng doanh nghiệp thành lập mới hàng năm tăng trưởng 16,2% với hơn 110.100 đơn vị, kéo theo nhu cầu nhân sự tài chính chất lượng cao tăng vọt và mở ra nhiều lựa chọn chuyển dịch công việc cho người lao động. Tại Ngân hàng TMCP Công thương Chi nhánh Quảng Bình (VietinBank Quảng Bình), dù quy mô kinh doanh ghi nhận bước phát triển ấn tượng với lợi nhuận năm 2019 đạt 120,78 tỷ đồng và tổng dư nợ cho vay đạt 7.235 tỷ đồng, đơn vị vẫn đối mặt với bài toán bất ổn nhân sự.

Báo cáo nội bộ giai đoạn 2015 - 2019 cho thấy tỷ lệ nhân viên nghỉ việc hàng năm dao động ở mức 10% đến 20%, trong đó hơn 60% nhân sự rời bỏ tổ chức là cán bộ có thâm niên trên 1 năm kinh nghiệm. Tình trạng biến động này gây áp lực gia tăng chi phí tuyển dụng, làm gián đoạn tính liên tục trong cung ứng dịch vụ và ảnh hưởng đến năng suất chung của 120 cán bộ nhân viên toàn chi nhánh.

Mục tiêu nghiên cứu tập trung phân tích thực trạng, đo lường mức độ tác động của các nhân tố nguồn lực công việc đến sự gắn kết của nhân viên tại VietinBank Quảng Bình giai đoạn 2015 - 2019, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp quản trị chiến lược đến năm 2025. Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp các căn cứ khoa học giúp giảm tỷ lệ thôi việc, tối ưu hóa hiệu suất lao động và tạo dựng nền tảng phát triển bền vững cho tổ chức.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết gắn kết tổ chức của Meyer và Allen (1991, 1997) với 3 thành phần cốt lõi: gắn kết tình cảm (Affective commitment), gắn kết duy trì (Continuance commitment) và gắn kết chuẩn tắc/đạo đức (Normative commitment). Tác giả kết hợp khung lý thuyết này với mô hình gắn kết người lao động của Trần Kim Dung và Abraham Morris (2005) bao gồm 3 khía cạnh đo lường: nỗ lực thực hiện công việc, niềm tự hào về tổ chức và lòng trung thành duy trì vai trò thành viên. Bên cạnh đó, các luận điểm về quản trị hiệu suất của Gruman và Saks (2010) cùng lý thuyết dấn thân cá nhân của Kahn (1990) cũng được tích hợp để giải thích mối tương tác giữa áp lực công việc và động lực cống hiến.

Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 1 biến phụ thuộc là Sự gắn kết của nhân viên và 7 nhóm biến độc lập đại diện cho các nguồn lực công việc: Thu nhập, Bản chất công việc, Môi trường làm việc, Lãnh đạo, Đồng nghiệp, Đào tạo và thăng tiến, cùng Phúc lợi. Các khái niệm này được chuẩn hóa để phản ánh đầy đủ mối quan hệ trao đổi xã hội hai chiều giữa ngân hàng và người lao động trong bối cảnh chuyển đổi số ngành ngân hàng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng quy trình kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp định tính và định lượng. Nghiên cứu định tính được tiến hành thông qua phỏng vấn sâu các chuyên gia học thuật và thảo luận nhóm với cán bộ quản lý nhân sự VietinBank Quảng Bình nhằm hiệu chỉnh bảng câu hỏi, xác định thang đo gồm 7 nhân tố với hơn 20 biến quan sát phù hợp đặc thù vận hành của chi nhánh.

Nghiên cứu định lượng chính thức được triển khai bằng phương pháp khảo sát bảng hỏi trực tiếp kết hợp gửi thư điện tử trong khoảng thời gian từ ngày 15/4/2020 đến ngày 15/5/2020. Tổng số 120 phiếu khảo sát được gửi tới toàn bộ cán bộ nhân viên đang làm việc tại chi nhánh, thu về 105 phiếu và sàng lọc được 92 phiếu hợp lệ đưa vào phân tích thống kê. Việc chọn mẫu toàn bộ kết hợp thuận tiện đảm bảo tính đại diện cao cho cơ cấu lao động tại đơn vị.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha (với ngưỡng chấp nhận hệ số tương quan biến - tổng trên 0,3 và Alpha trên 0,6) cùng phân tích nhân tố khám phá EFA (Eigenvalue lớn hơn 1, hệ số tải Factor Loading trên 0,5) là để kiểm tra độ hội tụ và độ phân biệt của các khái niệm nghiên cứu. Tiếp đó, phân tích tương quan Pearson và mô hình hồi quy tuyến tính đa biến OLS được thực hiện trên phần mềm SPSS 20.0 nhằm lượng hóa chính xác mức độ tác động của từng nhân tố đến mức độ gắn kết của nhân viên.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả xử lý dữ liệu định lượng và thống kê mô tả đã chỉ ra các đặc trưng quan trọng về nhân lực và mức độ gắn kết tại VietinBank Quảng Bình:

Thứ nhất, cơ cấu nguồn nhân lực có tính đồng nhất cao về trình độ chuyên môn khi hơn 85% nhân sự sở hữu trình độ đại học (103 trên tổng số 120 người) và nhóm nhân sự có trình độ thạc sĩ tăng từ 3 người năm 2015 lên 10 người năm 2019. Lực lượng lao động có độ tuổi trẻ trung, năng động khi nhóm tuổi từ 24 đến dưới 50 tuổi chiếm hơn 95% tổng số nhân viên toàn chi nhánh.

Thứ hai, kết quả hồi quy bội khẳng định cả 7 nhân tố nghiên cứu đều có tác động cùng chiều và có ý nghĩa thống kê đến sự gắn kết của người lao động. Trong đó, nhân tố Thu nhập và Bản chất công việc giữ vị trí chi phối hàng đầu, đóng góp hơn 45% tổng mức độ tác động của các biến giải thích trong mô hình.

Thứ ba, nghiên cứu phát hiện sự đối nghịch giữa kết quả kinh doanh vượt bậc và mức độ thỏa mãn công việc của nhân viên. Giai đoạn 2015 - 2019 ghi nhận quy mô tín dụng tăng 3,4 lần đạt 7.235 tỷ đồng, thu phí dịch vụ tăng từ 7,25 tỷ đồng lên 26,8 tỷ đồng, nhưng điểm đánh giá trung bình về áp lực thời gian làm việc và chỉ tiêu kinh doanh chỉ đạt mức thấp, dao động quanh 3,15 điểm trên thang đo Likert 5 điểm.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của việc gia tăng tỷ lệ nhân viên xin nghỉ việc từ 10% đến 20% mỗi năm xuất phát từ sự bùng nổ của mảng tín dụng bán lẻ. Trong 5 năm, dư nợ cho vay khách hàng bán lẻ tăng gấp 7 lần, từ 477 tỷ đồng lên 3.330 tỷ đồng (chiếm 47% tổng dư nợ), khiến cường độ làm việc của giao dịch viên và chuyên viên quan hệ khách hàng tăng cao liên tục. Trong khi đó, tốc độ điều chỉnh thu nhập và cơ chế khen thưởng chưa bắt kịp khối lượng công việc thực tế phát sinh.

So sánh với các nghiên cứu tương đồng trong ngành tài chính của Mishra và cộng sự (2013) hay nghiên cứu tại Ngân hàng BIDV khu vực Đông Nam Bộ của Nguyễn Khắc Huy (2019), tính chất công việc phù hợp và sự hỗ trợ kịp thời từ lãnh đạo trực tiếp luôn là hai trụ cột quyết định mức độ trung thành của nhân sự ngân hàng. Để trực quan hóa các kết quả này, toàn bộ phân phối điểm trung bình của 7 nhân tố cùng các trọng số hồi quy chuẩn hóa có thể được biểu diễn qua biểu đồ radar (mạng nhện) kết hợp bảng ma trận tương quan Pearson, giúp cấp quản lý nhận diện trực quan những khoảng trống cần ưu tiên cải thiện.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực nghiệm, 4 nhóm giải pháp hành động được đề xuất nhằm củng cố sự gắn kết nhân sự tại VietinBank Quảng Bình theo lộ trình đến năm 2025:

  • Tái cơ cấu chính sách thu nhập và tiền lương: Ban Giám đốc và Phòng Tổng hợp thực hiện hoàn thiện cơ chế phân phối lương kinh doanh gắn liền với chỉ số KPI cá nhân, phấn đấu nâng mức thu nhập bình quân tăng từ 10% đến 15%/năm cho các vị trí trực tiếp kinh doanh đạt thành tích xuất sắc trong giai đoạn 2021 - 2023.
  • Cải tiến điều kiện và môi trường làm việc: Lãnh đạo các phòng ban nghiệp vụ tiến hành rà soát, cắt giảm tối thiểu 20% các bước thủ tục nội bộ rườm rà, đẩy mạnh số hóa quy trình xử lý hồ sơ tín dụng hoàn thành trước quý IV/2022 nhằm hạn chế việc nhân viên phải làm thêm giờ ngoài quy định.
  • Hoàn thiện lộ trình đào tạo và thăng tiến công bằng: Phòng Tổ chức cán bộ xây dựng khung năng lực tiêu chuẩn cho từng chức danh, cam kết cung cấp tối thiểu 40 giờ đào tạo chuyên môn hàng năm cho mỗi nhân viên và công khai lộ trình thăng tiến giai đoạn 2021 - 2025, hướng tới giảm tỷ lệ nghỉ việc của nhân viên có kinh nghiệm xuống dưới 8%.
  • Nâng cao năng lực lãnh đạo và mở rộng phúc lợi: Ban Lãnh đạo chi nhánh thiết lập các buổi đối thoại định kỳ 2 lần/năm giữa cấp quản lý và nhân viên, đồng thời bổ sung các chương trình bảo hiểm sức khỏe tự nguyện cao cấp và hoạt động gắn kết tập thể cho 100% người lao động.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng cụ thể cho 4 nhóm đối tượng:

  • Ban Lãnh đạo và nhà quản trị nhân sự tại các ngân hàng thương mại: Tham khảo mô hình phân tích thực nghiệm để nhận diện nguyên nhân dịch chuyển nhân lực, từ đó xây dựng chính sách đãi ngộ và giữ chân nhân tài với tỷ lệ nghỉ việc mục tiêu dưới 10%.
  • Cán bộ quản lý chi nhánh và trưởng phòng nghiệp vụ: Ứng dụng thang đo 7 nhân tố và bảng mô tả công việc khoán để cải tiến kỹ năng giao việc, xây dựng môi trường làm việc hòa đồng và tăng cường sự hỗ trợ nội bộ cho 100% nhân viên trực thuộc.
  • Học viên cao học và nhà nghiên cứu quản trị kinh doanh: Sử dụng tài liệu như một nghiên cứu điển hình về phương pháp kết hợp định tính - định lượng, quy trình phân tích EFA và hồi quy OLS trên mẫu khảo sát 92 quan sát thực tế.
  • Giảng viên và sinh viên chuyên ngành Kinh tế - Tài chính: Khai thác bức tranh thực tiễn về mối quan hệ giữa kết quả kinh doanh ngân hàng (dư nợ 7.235 tỷ đồng, tỷ lệ nợ xấu 0,24%) và công tác quản trị sự gắn kết của người lao động phục vụ học tập và giảng dạy tình huống.

Câu hỏi thường gặp

  • Tại sao tỷ lệ nhân viên nghỉ việc tại VietinBank Quảng Bình duy trì ở mức 10% đến 20% dù ngân hàng liên tục tăng trưởng lợi nhuận? Dù lợi nhuận năm 2019 đạt 120,78 tỷ đồng, việc tăng trưởng dư nợ bán lẻ gấp 7 lần đã tạo ra áp lực chỉ tiêu rất lớn lên đội ngũ nhân viên, trong khi mức tăng thu nhập và chế độ hỗ trợ chưa tương xứng kịp thời với công sức bỏ ra.

  • Mô hình nghiên cứu trong luận văn gồm những nhóm nhân tố nào? Mô hình kiểm định 7 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến sự gắn kết gồm: Thu nhập, Bản chất công việc, Môi trường làm việc, Lãnh đạo, Đồng nghiệp, Đào tạo và thăng tiến, Phúc lợi, được khảo sát trên 92 mẫu hợp lệ.

  • Nhân tố nào có ảnh hưởng mạnh nhất đến sự gắn kết của nhân viên ngân hàng? Kết quả hồi quy cho thấy Thu nhập và Bản chất công việc là 2 nhân tố có tác động mạnh nhất, giải thích hơn 45% sự biến thiên của mức độ gắn kết nhân viên với tổ chức tại chi nhánh.

  • Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu trong nghiên cứu có đảm bảo độ tin cậy khoa học không? Nghiên cứu khảo sát 120 cán bộ nhân viên và thu về 92 phiếu hợp lệ. Thang đo đạt chuẩn độ tin cậy với hệ số Cronbach's Alpha đều trên 0,6 và phân tích nhân tố khám phá EFA đạt yêu cầu hội tụ.

  • Doanh nghiệp có thể áp dụng các giải pháp của luận văn theo lộ trình nào? Doanh nghiệp có thể triển khai hệ thống đánh giá KPI mới, số hóa để giảm 20% áp lực hành chính và tổ chức 40 giờ đào tạo/năm theo lộ trình từng năm đến năm 2025 nhằm hạ tỷ lệ thôi việc xuống dưới 8%.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết và kiểm định thành công mô hình 7 nhân tố ảnh hưởng đến sự gắn kết của nhân viên tại VietinBank Quảng Bình.
  • Nghiên cứu chỉ rõ thực trạng tỷ lệ nghỉ việc 10% - 20%/năm là điểm nghẽn quản trị cần giải quyết dù tổng lợi nhuận 5 năm đạt 346 tỷ đồng.
  • Phân tích định lượng từ 92 phiếu khảo sát khẳng định thu nhập và bản chất công việc là hai động lực cốt lõi chi phối lòng trung thành của người lao động.
  • Hệ thống 4 nhóm khuyến nghị đã vạch rõ lộ trình hành động đến năm 2025 nhằm kiểm soát nợ xấu dưới 0,24% và giảm thiểu thất thoát nhân sự có kinh nghiệm.
  • Các ngân hàng thương mại và tổ chức tài chính nên áp dụng ngay khung giải pháp đãi ngộ, cải tiến quy trình và đào tạo minh bạch để nâng cao năng lực cạnh tranh nguồn nhân lực.