CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SỰ GẮN KẾT CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG TÔ CHỨC 11. TONG QUAN VE SU’ GAN KET CUA NGUOI LAO DONG TRONG TO CHUC 1. Khái niệm sự gắn kết của người lao động. Trong lĩnh vực quản trị nguồn nhân lực (NNL), có nhiều định nghĩa về sự gắn kết của nhân viên.
Cụ thể như sau: Kahn (1990) là người đầu tiên nghiên cứu về sự gắn kết với công việc. Ông cho rằng, nhân viên gắn kết công việc sẽ dành hết cả tâm trí, hiểu biết và thể chất dé thực hiện công việc. Tuy nhiên, định nghĩa này quá rộng, gây hiểu nhằm về các yếu tố khác như hành vi tổ chức, gắn kết với tổ chức hay hài lòng/không hài lòng trong công việc. Meyer va Allen (1997) dinh nghia gắn kết với tổ chức là “ở lại với tổ chức, tham gia công viec thường xuyên, nỗ lực làm việc mỗi ngày, bảo vệ tài sản của công ty va tin vào mục tiêu của tổ chức.
Các nhân viên tích cực đóng, góp cho tổ chức vì có sự gắn kết với tổ chức.” Britt (1999; 2003) định nghĩa gắn kết công việc là “việc chịu trách nhiệm cá nhân và cam kết thực hiện công việc”. Nhân viên có gắn kết với công việc mới tập trung hoàn thành công việc. Robinson et al. (2004) định nghĩa gắn kết như là "một thái độ tích cực của người lao động theo hướng có tổ chức và giá trị của người lao động nhận được khi làm việc và làm việc với các đồng nghiệp để cải thiện hiệu suất trong công việc vì lợi ích chung của tổ chức.
Các doanh nghiệp để phát triển và duy trì cần người lao động vì vậy một mối quan hệ hai chiều giữa doanh nghiệp và người lao động được thiết lập, đó là sự gắn kết". i Ulrich (2007) cho rằng sự đóng góp của nhân viên trở thành vấn đề quyết định trong kinh doanh bởi vì khi doanh nghiệp có gắng tạo nhiều sản phẩm đầu ra hơn mà không phải tăng nhiều nhân viên, doanh nghiệp không. có lựa chọn nào khác là phải tìm cách gắn kết nhân viên không chỉ là hiện diện thể chất tại nơi làm việc mà phải gắn kết cả về tâm trí và tỉnh thần. Andreassen va ctg (2007) (trich Schaufeli và Bakker, 2010) cho rằng sự gắn kết công việc có đặc điểm là “sự thích thú với công việc, khác với việc nỗ lực gắng sức làm việc - đặc điểm của nghiện việc”.
'Tổ chức Gallup (2009) định nghĩa sự gắn kết là “mỗi cá nhân tham gia và thỏa mãn với nơi làm việc như họ cảm nhận”. Armstrong (2011) định nghĩa sự gắn kết là “tình trạng của nhân viên với công việc, với tổ chức và được thúc đẩy để đạt thành tích cao. người gắn kết năng động, quan tâm, hào hứng và chuẩn bị những nỗ lực cho. thực hiện công việc.
Những người gắn kết sẽ chủ động tham gia và thực hiện theo cách họ liên kết với mục tiêu tổ chức”. Nhu vay, sự gắn kết với tổ chức được hiễu là ở lại với tổ chức, tham gia công việc thường xuyên, nỗ lực làm việc mỗi ngày, bảo vệ tài sản của công ty và tin vào mục tiêu của công ty. Các thành phần của sự gắn kết với tỗ chức Mỗi nhà nghiên cứu lại có những định nghĩa khác nhau về gắn kết với tô chức. Do đó, có những thành phần khác nhau để đo lường khái niệm này.
Cụ thể như sau: Theo Mowday, Steers & Porter (1979), sự gắn kết gồm ba thành phần đó là ~ Sự đồng nhất (Identification): có niềm tin mạnh mẽ và chấp nhận mục. tiêu, giá trị của tô chức. 12 ~ Lòng trung thành (Loyalty): mong muốn một cách mạnh mẽ duy trì vai trò thành viên của tổ chức. ~ Sự đắn thân ( Involvement): tham gia tích cực vào các hoạt động của tô chức và luôn cố gắng hết mình vì tổ chức.
Meyer and Allen (1991) dé xuất 3 thành phần gắn kết đó là: ~ Sự gắn kết vì tình cảm (Affective): Cảm xúc gắn kết, đồng nhất và dắn thân vào trong tô chức; ~ Sự gắn kết để duy trì (Continuance): Nhân viên nhận thấy sẽ mắt mát chỉ phí khi rời khỏi tổ chức; ~ Sự gắn kết vì đạo đức (Normative): Cảm giác có nghĩa vụ tiếp tục công việc. Mayer và Schoorman (1992) đề xuất 2 thành phần gắn kết đó là: ~ Giá trị (Value) gồm niềm tin và sự chấp nhận các mục tiêu và giá trị của tổ chức và sự sẵn sàng nỗ lực cho tổ chức; ~ Sự duy trì (Continuance) gồm mong muốn duy trì vai trò thành viên của tổ chức. Jaros et al. (1993) đề xuất 3 thành phần gắn kết đó là: ~ Tình cảm (Affeetive): Mức độ mà mọt cá nhân gắn kết về mặt tâm lý với tổ chức thông qua những cảm giác như lòng trung thành, cảm thấy yêu mến tổ chức, nhiệt tình vì tổ chức, hài lòng và cảm thấy mình thuộc vẻ tổ chức; ~ Sự duy trì (Continuance): Mức độ mà cá nhân cảm thấy phải gắn kết với tô chức vì họ cảm thấy mắt mát quá nhiều thứ nếu rời bỏ tô chức; - Sự gắn kết vì đạo đức (Moral): Mức độ ma cá nhân gắn kết về mặt tâm lý với tô chức thông qua việc tiếp thu mục tiêu, giá trị và sứ mạng của tổ chức.
13 Theo Trần Kim Dung và Abraham Morris (2005) sự gắn kết với tô chức thể hiẹn ở ba thành phần sau: ~ Nỗ lực: nỗ lực để hoàn thành trách nhiệm; ~ Tự hào: tự hào vì là thành viên của tổ chức; ~ Trung thành: mong muốn duy trì là thành viên của tô chức. Tam quan trọng của sự gắn kết ~ Về phía người lao động. Khi có ý thức gắn kết với một tô chức, người lao động sẽ có động lực làm việc, từ đó người lao động sẽ thấy yêu thích công việc và làm việc hãng say, kết quả là năng suất lao động cá nhân được nâng cao rõ rệt, năng suất tăng dẫn đến tiền lương cũng được tăng cao hơn trước, nâng cao thu nhập cho. người lao động.
~ Về phía người sử dụng lao động. Chính sự gắn kết của nhân viên làm giảm đi ý định tìm kiếm nhân viên mới thay thế của nhà quản trị, điều này giúp doanh nghiệp tiết kiệm được chỉ phí tuyển dụng, chỉ phí đào tạo nhân viên mới thay thế, Nói cách khác, nhà quản trị đã biết gia tăng giá trị nguồn lực của họ có. Cụ thể sự gắn kết nhân viên mang lại cho tổ chức với lợi ích sau: ~ Là cơ sở cho sự hình thành ý tưởng cho sự phát triển: Trong thời đại công nghiệp, tài sản vật chất như máy móc, nhà máy, đất đai,. quyết định khả năng cạnh tranh của một công ty.
Trong giai đoạn hiện nay, giai đoạn phát triển kinh tế tri thức toàn cầu, nguồn tri thức là những gì quyết định lợi thế cạnh tranh. Việc giữ chân được NLĐ đối với tô chức là rất cần thiết đặc biệt là NLĐ giỏi. Vì đây là lực lượng nòng cốt đảm bảo và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, họ là lực lượng chính đưa ra những ý tưởng, sáng tạo trong quá trình lao động sản xuất góp phần nâng cao chất lượng hàng. 14 hóa và dịch vụ của doanh nghiệp, tạo ra sự khác biệt với các đối thủ cạnh tranh khác giúp cho doanh nghiệp có thể đứng vững trên thị trường.
+ Là nhân tố ảnh hưởng đến kết quả, hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp: NLĐ là nhân tố quyết định đến hiệu quả hoạt động của từng bộ phận cũng như kết quả hoạt động của toàn doanh nghiệp. Với kỹ năng chuyên môn cao, kỹ năng giải quyết tình huống và sự năng động sáng tạo của mình họ sẽ giúp nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Do đó, nếu NLĐ được. giao việc phù hợp với năng lực cũng như tạo điều kiện thuận lợi để thực hiện công việc hiệu quả, doanh nghiệp sẽ thu được kết quả khả quan.
+ Là cơ sở nguồn lực cho sự phát triển bền vững: Nguồn lực con người đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế trì thức, họ nắm bắt kiến thức và kỹ năng cũng như các mối quan hệ quan trọng của doanh nghiệp do đó quyết định đến chiến lược phát triển của doanh nghiệp, là nguồn lực cơ sở cho nhà lãnh đạo xây dựng chiến lược phát triển. Khi nhà quản trị xây dựng kế hoạch, chiến lược phát triển phải dựa trên nguồn lực sẵn có của mình cả về tài chính. lẫn nhân sự. Sự hiện diện và gắn bó của lực lượng nhân viên sẽ là một sự bảo đảm nhân sự cho quá trình triển khai thực hiện cũng như điều chỉnh, điều này giúp họ an tâm đưa ra những chiến lược đài hạn hơn và mục tiêu phát triển cao hơn.
+ Là yếu tố bảo đảm bí mật kinh doanh - điều kiện cần thiết cho sự. thành công của doanh nghiệp: Khi một nhân viên ra đi, doanh nghiệp không, chỉ mắt đi một phần kiến thức và kỹ năng cần thiết mà họ tích lũy được trong. thời gian họ lao động mà còn giúp cho các doanh nghiệp khác có được những yếu tố đó mà không cần đảo tạo, đầu tư thời gian và tiền bạc. Nếu người nghỉ việc lä một quản lý cấp cao nắm giữ nhiều bí mật, chiến lược kinh doanh, các mối quan hệ xã hội cũng như các mối quan hệ trong công việc với đối tác hoặc là kỹ sư nắm giữ bí mật công nghệ sản xuất chuyển sang làm việc cho.
15 đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp thì những tồn thất càng tồi tệ hơn. đó sự ra đi không chỉ một người mà là công nghệ, khách hàng, cơ hội làm ăn khác + Là tài sản giá trị của doanh nghiệp: Việc tìm kiếm, tuyển dụng, điều động nhân viên mới nắm bắt công việc, có năng lực để lắp vào vị trí còn trống là một quá trình tiêu tốn thời gian, chỉ phí đào tạo cũng như chỉ phí cơ hội. Công ty phải tốn chỉ phí tuyển dụng mới, thực hiện đào tạo và thử việc. đó còn mắt một thời gian dài để hoàn thiện kỹ năng cũng như các mối quan hệ cần thiết đáp ứng nhu cầu công việc.
~ Về mặt xã hội Sự gắn kết với tổ chức làm cho nhân viên có thể thực hiện được mục tiêu, mục đích của mình, đời sống tỉnh thần mỗi người sẽ trở nên phong phú hơn, từ đó hình thành nên những giá trị mới cho xã hội. Sự gắn kết của nhân viên với một tổ chức làm nên thương hiệu nguồn nhân lực của tổ chức đó, nói một cách khác, sự gắn kết của nhân viên với tổ chức một cách gián tiếp làm tăng của cải vật chất cho xã hội. MOT SO NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN SỰ GẮN KÉT CỦA.