Chương 1, tác giả đã tập trung trình bày cơ sở lý luận về chất lượng mối quan hệ giữa ngân hàng với doanh nghiệp. Trong đó, tác giả tập trung vào 02 nội dung chính: (1) Tổng quan về chất lượng mối quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng trong đó tác giả đã làm rõ khái niệm về chất lượng mối quan hệ thông. qua các tài liệu nghiên cứu trước đó. (2) _ Khái quát các mô hình, thang đo đã được sử dụng ở các nghiên cứu trước về chất lượng mỗi quan hệ.
Đây là cơ sở dé tác giả xây dựng mô hình và thang đo nhằm đo lường chất lượng mối quan hệ giữa khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa với DongA Bank Chi nhánh Quảng Nam trong chương 2 23 CHUONG 2 THUC TRANG CHAT LUQNG MOI QUAN HE GIU'A DONGA BANK- QUANG NAM VOI KHACH HANG DOAN! NGHIEP NHO VA VUA 2.1 TONG QUAN VE DONGA BANK - CHI NHANH QUANG NAM.1 Quá trình hình thành và phát triển DongA Bank - Chỉ nhánh Quảng Nam được thành lập và chính thức đi vào hoạt động ngày 05/4/2007 là một trong những ngân hàng TMCP có mặt sớm nhất trên dia ban tinh Quang Nam ‘Tinh dén nay DongA Bank di mé réng mang l6p khắp toàn tỉnh với 01 Chi nhánh và 07 phòng giao dich với cơ sở vật chất đầy đủ, khang trang, hiện đại được đặt trên 7 huyện khác nhau của tỉnh Quảng Nam như: Thành Phố Tam Kỳ, Huyện Núi Thành, Huyện Đại Lộc, Thành Phố Hội An, Huyện Duy Xuyên, Huyện Thăng Binh và Huyện Điện Bàn. DongA Bank có 24 trụ ATM đặt tại các huyện có PGD để phục vụ người dân.2 Cơ cấu tỗ chức DongA Bank Quảng Nam có bộ máy tổ chức khá gọn theo mô hình quản lý trực tuyển theo chức năng, vừa đảm bảo tính chuyên môn hóa cao vừa nâng cao tỉnh thần trách nhiệm trong công việc của cán bộ nhân viên Hình 2.1: Cơ cẫu tổ chức bộ máy của DongA Bank ~Quảng 'Nam. Ban Giám đốc {yyắẮL näÌ Phòng Phong Phong Phong Phong Phat QL DV TT ar trién tin khách kho tông KD dụng hàng quỹ hợp (Nguồn: P.Quản trị tổng hợp DAB Quảng Nam) 24 2.3 Tinh hinh hogt dong kinh doanh ‘Theo sé liệu Ngân hàng nhà nước toàn tỉnh Quảng Nam hiện nay có 28 tổ chức tín dụng đang hoạt động (Bao gồm các Ngân hàng TMCP, Ngân hàng liên doanh, Ngân hàng nước ngoài, Cty tài chính, Quỹ TDND). Hiện nay giao dịch của các ngân hàng giảm do thực hiện cách ly xã hội, nhu cầu tiêu dùng của người dân giảm, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bị gián đoạn, thu hẹp quy mô sản xuất hoặc hoạt động cằm chừng.
dịch tiền gởi và nhu cầu tín dụng giảm, tiền gởi tổ chức kinh tế giảm dẫn đến huy động vốn tăng trưởng chậm. Dư nợ cho vay giảm mạnh trong các thang 7,8,9/2020. Về nguồn vốn huy động: DongA Bank - Chỉ nhánh Quảng Nam hiện nằm trong Top 5 về huy động vốn của toàn tỉnh Quảng Nam. Tính đến ngày 30/9/2020 nguồn vốn huy động DongA Bank - Chỉ nhánh Quảng Nam đạt hơn §66 tỷ đồng giảm 7,68% so với năm 2019 và giảm 6,58% so với năm 2018.
Về thi phan tín dụng: Dư nợ cho vay trong 9 tháng đầu năm 2020 đạt hơn 359 tỷ đồng tăng 8,46 % so với năm 2019 và giảm 6,99% so với năm 2018. Dư nợ cho vay của DongA Bank - Chỉ nhánh Quảng Nam còn rất thấp và hầu như không có tên trên biểu đồ dư nợ của toàn tỉnh. Tổng nợ có vấn đề của DongA Bank - Chỉ nhánh Quảng Nam cuối thing 9/2020 là 2,13 tỷ đồng, chiếm 0,31% trên tổng dư nợ giảm 20,24% so với năm 2019 và giảm 8,87% so với năm 2018. Mặc dù nợ xấu 3 năm 2018 — 2020 thấp và đảm bảo tỷ trọng cho phép dưới 3% tổng dư nợ tuy nhiên các nợ xấu phát sinh trước 01/01/2016 còn tồn động rất cao.
Toàn hệ thống DongA. Bank trong d6 có DAB Quảng Nam đang nỗ lực kiểm soát nợ xấu để phục hồi hoạt động. Thu nhập từ dịch vụ đến cuối tháng 9/2020 của DongA Bank — Chi nhánh Quảng Nam đạt 850 triệu đồng, thấp hơn so với các năm 2018-2019, 25 tuy nhiên kỳ vọng quý 4/2020, hoạt động dịch vụ của ngân hàng trở nên sôi nổi sau khi địch bệnh Covid-19 được kiểm soát.1: Tình hình hoạt động kinh doanh của DongA Bank — Chỉ nhánh Quảng Nam từ năm 2018-2020. (Đơn vị tính: Tỷ đồng) "Tình hình hoạt động DongA.
Năm | Năm | 9tháng đầu Bank ~ Chỉ nhánh Quảng Nam. 2018 | 2019 | năm2020 = Huy dong von 927 938 866 +Trong d6: Tién gởi tiết kiệm. 598 419 437 - Dư nợ cho vay, 386, 331 359 - Tổng nợ xấu. 124 142 213 ~ Thu từ hoạt động dịch vụ 137 1,02 0.Quản trị tổng họp DAB Quảng Nam) 2.4 Tình hình nhân sự của Chỉ nhánh “Trong những năm 2015-2018 DongA Bank thực hiện tái câu trúc lại toàn.
bộ bộ máy, chịu sự ảnh hưởng của đơn vị chủ quản DongA Bank ~ Chỉ nhánh Quảng Nam cũng thay đổi về mặt nhân sự. Tuy nhiên từ năm 2018-2020 nhân sự tại Chỉ nhánh biến động không nhiều. Năm 2018 là 148 người, năm 2019 là 151 người và đến 30/9/2020 là 148 người Bang 2.2: Số lượng nhân viên tai DongA Bank - Quảng Nam Số lượng nhân viên Năm2018 | Năm2019 | Năm2020 Chỉ nhánh Quảng Nam. 31 32 31 PGD Thanh Pho Tam Ky 22 2 21 Thanh Pho Hoi An 20 20 20 Huyện Điện Bản 18 18 18 Huyện Núi Thành 18 19 18 Huyện Duy Xuyên 13 13 13 Huyện Thăng Bình 14 15 15 Huyện Đại Lộc 12 12 12 TONG CONG 148 151 148 (Ñguôn: P.Quản trị tông hợp DAB Quảng Nam) 26 lộ tuổi: Hầu hết cán bộ, nhân viên của chỉ nhánh khá trẻ, số người lao động dưới 40 tuôi chiếm đến 60,14%.
Đội ngũ trẻ, năng động, nhiệt tình, ham học hỏi là một điểm cộng của DongA Bank ~ Chỉ nhánh Quảng Nam.3: Độ tuổi của nhân viên DongA Bank ~ Quảng Nam Độ tuôi Số lượng nhân viên | _ Tỷ lệ Dưới 30 tuôi 31 27,46% [Từ 31 đến 40 tuôi 58 39.38% [Từ 41 đến 50 tuôi 47 24,87% [Từ 51 trở lên 12 8,29%, ‘Tong cong 148 100% (Nguồn: P-Quản trị tổng hợp DAB Quảng Nam) Về trình độ học vấn: Hơn 80% cán bộ, nhân viên của DongA Bank - Chỉ nhánh Quảng Nam có trình độ đại học trở lên. Như vậy, trình độ học vấn của các cán bộ tại DongA Bank — Chỉ nhánh Quảng Nam khá cao, điều này sẽ giúp bộ họ có kiến thức và kỹ năng để thực hiện công việc đồng thời có khả năng thích ứng nhanh với những thay đổi của thông tin, công nghệ liên quan đến lĩnh vự tài chính.4: Trình độ học vẫn của nhân viên DongAA Bank ~ Quảng Nam Trình độ học vấn _ | Số lượng nhân viên |_ Tỷ lệ Từ trung cấp trở xuống, 5 3,38% ICao ding 23 15,54% [Dai hoc 109 73,65% [Thạc sĩ " 743% Tong cong 148 100% (Nguôn: P.Quản trị tông hợp DAB Quảng Nam) 27 iới tính: Tỷ lệ cán bộ, nhân viên nữ chiếm 57,43% cao hơn do ngân hàng cần nhiều giao dịch viên và telesales làm việc với khách hàng.5: Cơ cấu lao động tại DongA Bank - Quảng Nam Giới tính [ Số lượng nhân viên Tỷ lệ Nam 6 4257% Nữ $5 5743% Tong cong 148 100% (Nguồn: P.Quản trị tông hop DAB Quang Nam) 2.5 Tình hình khách hàng doanh nghiệp tại DongA Bank - Chỉ nhánh Quảng Nam Trên địa bàn tỉnh Quảng Nam có 96 doanh nghiệp lớn, 8.176 doanh nghiệp nhỏ và vừa (kể cả Hợp tác xã). Như vậy số lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm 98,8% trong tông số doanh nghiệp trên địa ban toàn tỉnh. Căn cứ dữ liệu trên hệ thống thông tin đăng ký nộp thuế điện tử của từ ngày 01/01/2017 đến ngày 30/10/2020 của 3.591 doanh nghiệp nhỏ và vừa, cho thấy số lượng doanh nghiệp lựa chọn dịch vụ tài chính ngân hàng tại DongA Bank còn ở mức thấp 6,21%; trong khi đó Vietcombank đang xếp.
hạng đầu với 19,14%, VietinBank - 12,84%; Agribank - 11,41%.6: Thắng kê sự lựa chọn ngân hàng đễ giao dịch Tên ngân hàng Tỷ lệ sử dụng Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) 19,13% Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank) 1284% Ngân hàng NN&PTNN Việt Nam (Agribank) 1142% Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) 10,41% Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV), 7,389 Ngân hàng TMCP Việt à (VAB) 6,85% Ngan hing A chau (ACB) 6,52% 28 Tên ngân hàng Tỷ lệ sử dụng. ‘Ngan hang TMCP Dong A (DongA Bank) 6,21% Ngân hàng Quân đội (MB Bank) 5,76%. Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) 4,09% Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khâu Việt Nam (Eximbank) 345% Ngân hàng Sài Gòn - Hà Nội (SHB) 1,17% Ngân hàng Việt Nam Thịnh vượng (VPBank) 125% Ngân hàng Hàng hải Việt Nam (MSB) 0.895 Ngân hàng Tiên phong (TPBank) 0,56% Ngân hàng Quốc tế (VIB) 0,17% Ngân hàng Phát trién TP. Hỗ Chí Minh (HDBank) 011% Các ngân hàng khác.
1,789 (Nguôn: tác giả tổng hợp) Theo dữ liệu tại DongA_ Bank ~ Chỉ nhánh Quảng Nam số lượng khách hàng doanh nghiệp trong 3 năm 2018-2020 ó biến động nhưng không lớn, lượng khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa lũy kế đến ngày 30/9/2020 là 316 doanh nghiệp hoạt động ở nhiều lĩnh vực khác nhau.7: Cơ cấu khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại DongA Bank — Chỉ nhánh Quảng Nam Chỉ tiêu Năm 2018 | Năm 2019 | Năm 2020 Số lượng khách hàng DN nhỏ và vừa tại DAB - CN Quảng Nam 297 315 36 = Theo logi hình kinh doanh. Sản xuất nông nghiệp. 31 3 29 Sân xuất công nghiệp. 36 59, 38 Van tải - Xây dựng 75 80 82 KD thương mại dịch vụ 112 116 117 Ngành nghề khác 2 27 30 (Nguôn: P.Quan trị tổng hợp DAB Quảng Nam) 29 Bảng 2.8: Cơ cấu tín dụng của khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại DongA Bank ~ Chỉ nhánh Quảng Nam (ĐVT: Tỷ đồng) ch Năm Năm |9 tháng đầu 2018 2019 2020 ~_ Tổng nguồn vẫn huy động 927 938 866 Nguồn huy động khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa mm " 1 Ty trọng 32,58% | 37.42% | 28,64% ~ Tong dung 386 331 359 Du nợ khách hàng doanh nghiệp nhỏ | ad a7 và vừa.30% | 43,50% | 40,86% - Tống nợ xâu 1,24 1,42 1,13 Nợ xấu từ doanh nghiệp nhỏ và vừa | 0,30 048 037 Tỷ trọng.Quản tr tong hop DAB Quang Nam) Qua cơ cấu tín dụng của khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa ta thấy nguồn vốn huy động từ khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa trong 3 năm qua chiếm 30-35% trong tổng nguồn vốn huy động, dư nợ cho vay chiếm khoảng từ 35-40% trong tổng dư nợ cho vay của Chỉ nhánh.