phần mở đầu và kết luận, luận văn được kết cấu thành 04 chương, bao gồm: Chương l: Cơ sở lý thuyết về hành vi tiêu dùng Chương 3: Chương 4: Hàm ý quản trị. 11 CHUONG 1 CO SO LY THUYET VE HANH VI TIEU DUNG 1. CO SO LY THUYET VE HÀNH VI NGƯỜI TIÊU DI 1. Khái niệm Người tiêu dùng được hiểu là những người mua sắm và tiêu dùng các sản phẩm, dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu của chính bản thân họ.
Họ là người cuối cùng tiêu dùng sản phẩm do quá trình sản xuất tạo ra. Khái niệm về “hành vi của người tiêu dùng” đã được nhiều tác giả đưa ra từ những năm trước đây, cụ thể: 1. Theo Engel, Blackwell va Mansard (1978), "hành vi của người tiêu dùng là các hành động và quá trình quyết định của những người mua hàng hóa và dịch vụ để tiêu dùng cá nhân". Theo Louden và Bitta (1979), "hành vi của người tiêu dùng là quá trình quyết định và hoạt động thể chất, mà các cá nhân tham gia khi đánh giá, mua, sử dụng hoặc thải bỏ hàng hóa và dịch vụ”.
Macinnis (2008), hành vi của người tiêu dùng được hiểu là một loạt các quyết định về lệc mua cái nào, như thế nào, nơi nào, bao nhiêu, bao lâu, bao lâu một lệu như thé thi sao mà mỗi cá nhân, nhóm người tiêu dùng phải có quyết định qua thời gian iệc chọn dùng sản phẩm, dịch vụ, ý tưởng hoặc các hoạt động. Theo Leon Schiffman, David Bednall va Aron O’cass, 2005. Hanh vi của người tiêu dùng là sự tương tác năng động giữa các yếu tố ảnh hưởng đến nhận thức, hành vi và môi trường mà sự thay đôi đó con người thay đổi cuộc sống của họ. Theo Trần Minh Đạo (2012), hành vì mua người tiêu dùng là cách thức mà người tiêu dùng sẽ thực hiện để đưa ra quyết định sử dụng các tài sản của mình (tiền bạc, thời gian, công sức.) liên quan đến việc mua sắm, sử dụng hàng hóa, dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu cá nhân.
Hành vi mua của người tiêu dùng luôn bị chỉ phối bởi các nhân tố khác nhau. Các nhân tố này đã được Phillip Kotler hệ thống qua mô hình sau: các man kích Hộp đen ý thức Phản ứng đáp lại Sản Kinh tế Các dic] Qué trình Lựa chọn hàng hóa phẩm |Khoa học tính của|của quyết Lựa chọn nhãn Giá cả | - Ky thuat người tiêu | định mua hiệu Phân |Vãnhóa | ,| dùng L—š| Lựa chọn nhà cung. phối Chính trị ứng Xúc tiến | Luật pháp. Lựa chọn thời gian Cạnh và địa điểm mua.
tranh Lựa chọn khối lượng mua Hình 1. Mô hình hành vi mua của người tiêu dùng Nguôn: Phillịp Kolter, 2001, tr.198 Từ mô hình trên cho thấy, các nhân tố marketing như sản phẩm, giá bán, cách thức phân phối, xúc tiến và các nhân tố môi trường như kinh tế, khoa học, văn hóa, chính trị, cạnh tranh có thể gây ảnh hưởng đến hành vi của người tiêu dùng thông qua "hộp đen ý thức” khi người tiêu dùng tiếp cận các kích thích, đặc biệt là các kích thích marketing. Kết luận: Hành vi của người tiêu dùng là hành vi mà người tiêu dùng phải tiến hành trong việc tìm kiếm, đánh giá, mua, sử dụng sản phẩm, dịch vụ mà họ kỳ vọng chúng sẽ thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của họ. Quá trình quyết định mua của người tiêu dùng.
Theo Trần Minh Đạo (2012), để có một giao dịch, người mua phải trải qua một tiến trình bao gồm Š giai đoạn. Nhận biết Tìm Đánh giá Quyết Đánh giá nhu cầu kiếm | Ï các phương | | định mua || saukhi Hình 1. Quá trình quyết định mua. Nguén: Phillip Kotler, 2001, tr.220-229 Bước 1: Nhận biết nhu cầu Đây là bước đầu tiên của quá trình mua, là khi người tiêu dùng muốn.
Nhu cầu là sự thiếu hụt giữa trạng thái hiện có và trạng thái họ mong muốn, được phát sinh phát sinh do các kích thích bên trong (đói, khát, yêu, thích.) hoặc nhu cầu bên ngoài (thời gian, môi trường, đặc tính cá nhân.) hoặc cả hai. Khi nhu cầu trở nên bức xúc và cấp thiết, người tiêu dùng sẽ hành động đề thỏa mãn. Vấn đề đặt ra ở giai đoạn này là nhà maketing phải phát hiện được NTD đang có nhu cầu nào phát sinh? Cái gì tạo ra chúng? Người tiêu dùng sẽ muốn thỏa mãn nhu cầu của mình như thế nào? Bằng những sản phẩm và dịch vu ra sao? Bước 2: Tìm kiếm thông tin Khi nhu cầu đủ mạnh mẽ sẽ thúc đầy người tiêu dùng tìm kiếm thông tin liên quan đến các sản phẩm, dịch vụ có thẻ thỏa mãn nhu cầu, ước muốn của họ. Quá trình tìm kiếm thông tin có thể ở “bên trong” hoặc “bên ngoài” bản thân người tiêu dùng.
Người tiêu dùng có thể tìm kiếm thông tin qua các nguồn sau: ~ Nguồn thông tin cá nhân: gia đình, bạn bẻ, người quen, hàng xóm. 14 - Nguồn thông tin thương mại: quảng cáo, người bán hàng, hội chợ, triển lãm, nhãn hiệu, bao bì. ~ Nguồn thông tin đại chúng: các phương tiện truyền thông; dư luận. - Nguồn thông tin kinh nghiệm: khảo sát trực tiếp; dùng thử hay qua tiêu dùng.
Mỗi nguồn thông tin đảm nhận vai trò khác nhau nhưng đều ảnh hưởng. đến quyết định mua sắm của người tiêu dùng. Tuy nhiên, mức độ ảnh hưởng của các nguồn thông tin nói trên thay đổi tùy theo loại sản phẩm và đặc tính của người tiêu dùng. Bước 3: Đánh giá các phương án lựa chọn Người tiêu dùng thường có xu hướng đánh giá, so sánh các phương án có thê thay thế lẫn nhau đề tìm kiếm thương hiệu theo họ là hấp dẫn nhất.
Các khuynh hướng đánh giá các thương hiệu của người tiêu dùng đó là họ thường coi sản phẩm là một tập hợp các thuộc tính, từ đó phân loại về mức độ quan trọng của các thuộc tính nói trên. Thuộc tính quan trọng nhất là những thuộc tính đáp ứng được những lợi ích mà người tiêu dùng mong đợi ở sản phẩm, dịch vụ trong việc thỏa mãn nhu cầu. Bên cạnh đó, người tiêu dùng có khuynh hướng xây dựng niềm tin của mình gắn với các thương hiệu. Khuynh hướng này tạo lợi thế cho các thương hiệu nỗi tiếng trong cạnh tranh.
Người tiêu dùng còn có xu hướng gán cho mỗi thuộc tính của sản phẩm một chức năng hữu ích. Nhưng khi lựa chọn, người tiêu dùng không chọn một chức năng, giá trị sử dụng đơn lẻ, mà chọn những sản phẩm, thương hiệu đem lại cho họ tổng giá trị tạo ra sự thỏa mãn đa so với những chỉ phí họ bỏ ra Bước 4: Quyết định mua. 15 Khi đã đánh giá, so sánh giữa các phương án, người tiêu dùng đã có được một tập hợp các thương hiệu sắp xép theo thứ tự ưu tiên. Nhưng đề từ ý định mua đến quyết định mua thực tế, người tiêu dùng còn phải chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố kìm hãm.
Thái độ của người khác (gia ———*, đình, bạn bè, dư luận,.) Ý định Quyết "¬ định ƑR~> mua ——Y_ Những nhân tố hoàn cảnh Hình 1. Những nhân tố kùm hãm quyết định mua én: Trần Minh Đạo, 2009 Bước 5: Đánh giá sau khi mua Sự hài lòng hay không hài lòng của người tiêu dùng sau khi mua sản phẩm ảnh hưởng đến hành vi mua tiếp theo của họ. Sự hài lòng hoặc bắt mãn của người tiêu dùng là nguyên nhân quan trọng nhất hình thành thái độ và hành vi mua của họ khi nhu cầu tái xuất hiện và khi truyền bá thông tin về sản phẩm cho người khác. Người khách hàng hài lòng sẽ có xu hướng chia sẻ những nhận xét tốt về nhãn hiệu đó với những người khác.
Những người tiêu dùng không hài lòng thì có thể cố gắng làm giảm bớt mức độ không ưng ý bằng cách vứt bỏ hay đem trả lại sản phẩm, hoặc họ có thể tìm kiếm những 16 thông tin xác nhận giá trị cao của nó. Ở mức độ cao hơn, người tiêu dùng không hài lòng có chay, tuyên truyềi về sản phâm, doanh nghiệp. Việc hiểu được nhu cầu và quá trình mua sắm của người tiêu dùng là hết sức quan trọng để có thể hoạch định các chiến lược marketing, quản lý kinh doanh có hiệu quả. LY THUYET VE TRA VA TPB 1.
Thuyết hành động hợp lý (TRA) Thuyết hành động hợp lý (TRA) được dé x bởi Fishbein va Ajzen (1975). Theo lý thuyết này, ý định hành vi là yếu quyết định hành vi của khách hàng. Do đó, thay vì tập trung nghiên cứu hành vi người tiêu dùng, TRA lai tap trung nghiên cứu ý định hành vi. Theo mô hình TRA, ý định hành vi chịu sự tác động của hai yếu tố là thái độ của cá nhân và chuẩn mực chủ quan - nhận thức của cá nhân về áp lực của các chuẩn mực của xã hội đến hành vi của họ Thái độ của cá nhân được đo lường bằng niềm tin của khách hàng đối với các thuộc tính của sản phẩm, là cảm giác tích cực hoặc tiêu cực của cá nhân về việc thực hiện một hành vi nhất định.
Thái độ miêu tả mức độ một cá nhân đánh giá kết quả của một hành động là tích cực hay tiêu cực. Theo lý thuyết hành động hợp lý, thái độ hình thành bởi hai nhân tố: - Những niềm tin của cá nhân về những kết quả của hành vi - Đánh giá của người đó về kết quả này (giá trí liên quan đến đặc điểm của kết quả hành động) Trong khi đó, chuẩn mực chủ quan là nhận thức của con người về việc phải ứng xử như thế nào cho phù hợp và chịu sự tác động của nhóm tham khao (Fishbein va Ajzen, 1975). Đây là ém tin cá nhân về việc người khác nghĩ như thế nào về hành vi của mình. Chuan mực chủ quan đại diện cho việc 17 cá nhân tự nhận thức rằng những người có ảnh hưởng đến việc ra quyết định của họ mong muốn họ thực hiện hoặc không thực hiện hành vi đó.
Chuẩn mực chủ quan được hình thành bởi hai nhân ~ Niềm tin về việc những người có ảnh hưởng cho rằng cá nhân này nên thực hiện hành vi. - Động lực để tuân thủ theo những người có ảnh hưởng này. Niềm tin và sự |——>| Thái độ đánh giá Ý định ⁄ hành vi Niềmtinguy | — s[ Quy chuẩn chủ chuẩn và động cơ quan Hình 1. Mô hình TRA Nguôn: Davis và cộng sự, 1989 1.
Lý thuyết hành vi có hoạch định Lý thuyết hành vi có hoạch định (TPB) được AjZen phát triển dựa trên lý thuyết TRA năm 1985 và hoàn thiện năm 1991.