Chương 1. Cơ sở lý luận về sự gắn kết của nhân viên đối với doanh nghiệp Chương 2. Thiết ế nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu Chương 4.
Hàm ý chính sách và kiến nghị 13 CHUONG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SỰ GAN KET CUAN VIÊN ĐÓI VỚI DOANH NGHIỆP. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SỰ GẮN KET CUA NHÂN VIÊN ĐÓI VỚI DOANH NGHIỆP 1. Khái niệm sự gắn kết của nhân viên Trong lĩnh vực quản trị nguồn nhân lực, cho đến nay có nhiều định nghĩa về sự gắn kết của nhân viên, theo đó có các quan điểm sau: ~ Mowday và cộng sự (1979) định nghĩa sự gắn kết là sức mạnh của su đồng nhất (identification) của cá nhân với tổ chức và sự tham gia tích cực (involvement) trong tổ chức. Theo định nghĩa này, sự gắn kết bao gồm 03 thành phan: + Sự đồng nhất: có niềm tin mạnh mẽ và chấp nhận mục tiêu cùng các.
giá trị của tổ chức. + Cố gắng: tự nguyện cố gắng vì tổ chức + Trung thành: ý định hoặc mong ước mạnh mẽ sẽ ở lại cùng tô chức. - O một khía cạnh khác, Allen và Meyer (1990) đã định nghĩa cam kết gắn bó với tô chức là trạng thái tâm lý biểu thị mối quan hệ của nhân viên đối với tô chức, quyết định việc duy trì của thành viên đối với tô chức. Từ định nghĩa này đã cho thấy bản chất nhiều mặt của gắn bó tổ chức, cụ thể: + Gắn kết cảm xúc: gắn kết xuất phát từ tình cảm, cảm xúc tích cực của.
người nhân viên đối với tổ chức. Nhân viên theo sát với mục tiêu của tổ chức và mong muốn là một phần của tổ chức đó. Người này gắn bó với tổ chức vi anh ta “muốn thế”. + Gắn kết do bắt buộc: gắn kết do người nhân viên nhận thấy chỉ phí phải trả cao ( chỉ phí cơ hội) khi phải rời bỏ tổ chức.
14 + Gắn kết quy chuẩn đề cập đến việc cá nhân cảm thấy phải có nghĩa vụ đạo đức phải ở lại. Những người này cảm thầy họ có trách nhiệm phải ở lại làm việc cho tổ chức. ~ Armstrong (2011) định nghĩa sự gắn kết là “tình trạng của nhân viên với công việc, với tổ chức và được thúc đây để đạt thành tích cao”. Những, người gắn kết năng động, quan tâm, hào hứng và chuẩn bị những nỗ lực cho.
thực hiện công việc. Những người gắn kết sẽ chủ động tham gia và thực hiện theo cách họ liên kết với mục tiêu tô chức. Nhu vậy, có thể thấy đã có rất nhiều khái niệm khác nhau về sự gắn kết của nhân viên đối với tổ chức. Qua đó, có thể thấy sự gắn kết của nhân viên được đánh giá thông qua rất nhiều khía cạnh, có nhiều tiêu chí đánh giá khác nhau và tùy vào từng quan điểm khác nhau của các nhà nghiên cứu.
Mỗi công trình nghiên cứu khác nhau, mỗi cách tiếp cận vẫn đề thực tiễn khác nhau cho. một cái nhìn về một khía cạnh khác của sự gắn kết của nhân viên cũng như có sự lý giải riêng về mức độ gắn kết và các nhân tố tạo nên sự gắn kết của nhân viên. Tuy nhiên, nhìn chung có hai xu hướng định nghĩa sự gắn kết của nhân viên đó là (¡) xem xét sự gắn kết của nhân viên là một biến chung về trạng, thái tâm lý (tích cực hoặc tiêu cực) của người lao động tới công việc, có thể ảnh hưởng đến niềm tin, hành vi của người lao động; (ii) xem xét sự gắn kết của nhân viên dưới nhiều khía cạnh công việc khác nhau. Trong khuôn khổ nghiên cứu này, tác giả định nghĩa sự gắn kết của nhân viên với tỗ chức là trạng thái tâm lý thể hiện sự gắn kết của một cá nhân với một tổ chức; đó là lòng trung thành và sự nhiệt tình làm việc của nhân viên đối với chức; đó là sự sẵn sàng nỗ lực hết mình vì tổ chức, luôn đặt lợi ích của tổ chức lên trên lợi ích của bản thân mình.
Những cá nhân có mức độ gắt ết với tổ chức càng cao sẽ càng hài lòng với công việc của họ, sẽ ít nghĩ đến việc rời bỏ và tham gia tô chức khác. Tầm quan trọng của sự gắn kết của nhân viên đối với doanh nghiệp Là cơ sở cho sự hình thành ý tưởng cho sự phát triễ ¡; Trong thời đại công nghiệp, tài sản vật chất như máy móc, nhà máy, đất đai,.quyết định khả năng cạnh tranh của một công ty. Trong giai đoạn hiện nay, giai đoạn phát triển kinh tế tri thức toàn cầu, nguồn tri thức là những gì quyết định lợi thế cạnh tranh. Việc giữ chân được người lao động đối với tổ chức là rất cần thiết đặc biệt là người lao động giỏi.
Vì đây là lực lượng nòng cốt đảm bảo và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, họ là lực lượng chính đưa ra những ý tưởng, sáng tạo trong quá trình lao động sản xuất góp phần nâng cao. chất lượng hàng hóa và dịch vụ của doanh nghiệp, tạo ra sự khác biệt với các đối thủ cạnh tranh khác giúp cho doanh nghiệp có thể đứng vững trên thị trường. Là nhân tố ảnh hưởng đến kết quả, hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp: người lao động là nhân tố quyết định đến hiệu quả hoạt động của từng bộ phận cũng như kết quả hoạt động của toàn doanh nghiệp. Với kỹ năng chuyên môn cao, kỹ năng giải quyết tình huống và sự năng động sáng tạo của mình họ sẽ giúp nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
Do đó, nếu người lao động được giao việc phù hợp với năng lực cũng như tạo điều kiện thuận lợi để thực hiện công việc hiệu quả, doanh nghiệp sẽ thu được kết quả khả quan. Là cơ sở nguôn lực cho sự phát triển bền vững: Nguồn lực con người đồng vai trò quan trọng trong nền kinh tế tri thức, họ nắm bắt kiến thức và kỹ năng cũng như các mối quan hệ quan trọng của doanh nghiệp do đó quyết định đến chiến lược phát triển của doanh nghiệp, là nguồn lực cơ sở cho nhà lãnh đạo xây dựng chiến lược phát triễi. Khi nhà quản trị xây dựng kế hoạch, chiến lược phát triên phải dựa trên nguồn lực sẵn có của mình cả về tài chính 16 lẫn nhân sự. Sự hiện diện và gắn bó của_lực lượng nhân viên sé là một sự bảo đảm nhân sự cho quá trình triển khai thực hiện cũng như điều chỉnh, điều này giúp họ an tâm đưa ra những chiến lược dài hạn hơn và mục tiêu phát triển cao hơn Là yếu tố bảo đảm bí mật kinh doanh - điều kiện cần thiết cho sự thành công của doanh nghiệp: Khi một nhân viên ra đi, doanh nghiệp không chỉ mắt đi một phần kiến thức và kỹ năng cần thiết mà họ tích lũy được trong thời gian họ lao động mà còn giúp cho các doanh nghiệp khác có được những yếu tố đó mà không cần đào tạo, đầu tư thời gian và tiền bạc.
Nếu người nghỉ việc là một quản lý cấp cao nắm giữ nhiều bí mật, chiến lược kinh doanh, các mối quan hệ xã hội cũng như các mỗi quan hệ trong công việc với đối tác hoặc là kỹ sư nắm giữ bí mật công nghệ sản xuất chuyên sang làm việc cho đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp thì những tổn thất càng tôi tệ hơn. Lúc đó sự ra đi không chỉ một người mà là công nghệ, khách hàng, cơ hội làm ăn khác. CAC NHAN TO ANH HUONG DEN SỰ GẮN KÉT CỦA NHÂN VIEN DOI VOI DOANH NGHIEP Có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến sự gắn kết của nhân viên đối với doanh nghiệp như: lương bồng và chế độ đãi ngộ, chính sách đào tạo, môi trường làm việc, cơ hội thăng tiến. Trên cơ sở những nghiên cứu liên quan đến sự gắn kết của nhân viên và đồng thời, xem xét trong môi trường làm việc tại Việt Nam nói chung và Đà Nẵng nói riêng, tác giả nhận thấy có 06 nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhân viên trong công việc bao gồm: “Công việc”; “Môi trường và điều kiện làm việc”; “Đào tạo và thăng tiến”; “Lãnh đạo”; “Đồng nghiệp” và “Lương và phúc lợi”.
Đặc điểm công việc Trên quan điềm của nhân viên, công việc hiện tại là tổng thể những thái độ mà người nhân viên nhận được từ các khía cạnh của công việc và các 17 chính sách của doanh nghiệp. Khi một người đánh giá công việc của họ nhàm chán, buồn tẻ thì thường họ không có hứng thú với công việc hiện tại. Ngược lại người yêu thích công việc họ đang làm thì họ cảm thấy thú vị, công việc đó cho họ thể hiện năng lực và khả năng của bản thân thì có tác động tích cực lên lòng trung thành của nhân viên [28]. Một người đi làm vì rất nhiều nguyên nhân nhưng tính chất công việc.
thú vị, hấp dẫn chính là một trong những nguyên nhân quan trọng nhất giữ chân. Sự gắn kết giúp gắn bó nhân viên với công việc và tổ chức. Công việc trong ngành điện thường mang tính kỷ luật, khuôn khổ và quy tắc cao, nên việc mong muốn tìm được sự thú vị, đa dạng và hấp dẫn của công việc là một nhu cầu thiết thực của người lao động. Môi trường làm việc Môi trường và điều kiện làm việc là tình trạng của nơi mà người lao.
động làm việc. Đối với đề tài nghiên cứu này điều kiện làm việc là các nhân tố ảnh hưởng đến sức khỏe và sự tiện lợi của nhân viên khi làm việc, bao gồm thời gian làm việc phù hợp [20], sự an toàn thoải mái ở nơi làm việc [3], được trang thiết bị cần thiết cho công việc [6] và thời gian bỏ ra cho việc đi lại từ nhà đến công ty [17]. Trong một môi trường làm việc đầy đủ điều kiện vật chất và thoải mái về mặt tinh thần sẽ giúp người lao động cảm thấy vui vẻ và yêu thích công. việc của họ hơn, từ đó gắn kết với công việc hơn.
Đào tạo và phát triển cá nhân Đào tạo là quá trình học hỏi những kỹ năng cần thiết để thực hiện một công việc cụ thể. Thăng tiến là việc di chuyển lên vị trí hoặc công việc quan trọng hơn trong một công ty. Đào tạo trong đề tài này được nhóm chung với thăng tiến do đào tạo thường nhằm mục đích cuối cùng là thăng tiến hoặc nâng cao khả năng, hiệu quả làm việc của người lao động. 18 Ngoài ra, hầu hết mọi người đều có nhu cầu tự khẳng định minh và sự phát triển của cá nhận, vì vậy mà người nhân viên nên được trao cơ hội để cải thiện phát triển các kỹ năng của mình trong công việc.