Chương I: Cơ sở lý luận về các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Chương 2: Thiết kế nghiên cứu. Chương 3: Kết quả nghiên cứu và một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu. quả hoạt động kinh doanh của các công ty ngành sản xuất chế biến thực phẩm.
niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Tổng quan tài liệu nghiên cứu. Hiện này đã có nhiều tác giả trong và ngoài nước tiến hành các công trình nghiên cứu về các nhân tố có tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cụ thể như sau: Luận văn “Cúc yếu tổ tài chính tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp ngành xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoản Việt Nam” của Đỗ Dương Thanh Ngọc (2011). Trong luận văn, tác giả đã hệ thống hóa một số lý luận về các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh.
doanh của doanh nghiệp từ đó tiến hành thiết kế mô hình nghiên cứu. Các biến được đưa vào nghiên cứu: s# Biển độc lap: tỷ lệ nợ, quy mô của doanh nghiệp, tốc độ tăng trưởng. của tổng tài sản và ty trọng tài sản cổ định. ién tỷ lệ nợ được đại diện bởi các chỉ số: tỷ lệ nợ trên tổng nguồn vốn, tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu, tỷ lệ nợ ngắn hạn trên tổng nguồn vốn, tỷ lệ nợ dài hạn trên tổng nguồn vốn.
s# Biến phụ thuộc: tỷ suất sinh lợi của tài san (ROA) “Tác giả đã xây dựng mô hình, giả thuyết nghiên cứu và trình bảy các nội cdung liên quan đến việc xử lý dữ liệu. Dữ liệu được thu thập từ báo cáo tài chính đã được kiểm toán của 40 doanh nghiệp xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong khoảng thời gian S năm từ năm 2006 ~ 2011, việc xử lý dữ liệu sẽ được thực hiện trên phần mém SPSS 11. Kết quả nghiên cứu: biến tỷ lệ nợ có tác động tiêu cực rất mạnh đến hiệu. quả kinh doanh; các biến tốc độ tăng trưởng, quy mô của doanh nghiệp và tỷ trọng tài sản cố định không có ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh.
Từ kết quả nghiên cứu tác giả đã đề xuất một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp ngành xây dựng. Nghiên cứu này chỉ xem xét các yếu tố tác động đến hiệu quả kinh doanh được đo lường ở góc độ tài chính tức là các số liệu/chỉ số được truy $ suất từ số sách kế toán của các doanh nghiệp mà chưa chú ý tới các chỉ số phi tài chính Rami Zeitun va Gary Gang Tian (2007) đã thực hiện nghiên cứu “Capital structure and corporate performance: evidence from Jordan” vé cic yếu tố tác động đến hiệu quả kinh doanh của 167 công ty niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Amman ~ Jordan tir năm 1989 ~ 2003 trên 2 phương, diện là tải chính và thị trường. Trên phương diện tải chính - biến hiệu quả kinh doanh được đại diện bởi chỉ số: tỷ suất sinh lợi trên tong tai san (ROA). Trên phương diện thị trường — ién hiệu quả kinh doanh được đại diện bởi các chỉ số: tỷ số giữa (giá trị thị trường của vốn cổ phần cộng giá trị số sách của nợ) trên giá trị số sách của tổng tài sản (Tobin's Q); tỷ số giữa giá trị thị trường của vốn cổ phần trên giá trị số sách của vốn c (MBVR).
Biến yếu tố tác động: Cơ cấu vốn (LEVERAGE), tốc độ tăng trưởng của doanh thu. Kết quả nghiên cứu cho thấy: &Các yếu tố tác động tích cực đến hiệu quả hoạt động kinh doanh: GROWTH, SIZE, TAX. Các công ty có hiệu quả kinh doanh cao thường trả một mức thuế suất cao hơn. s# Các yếu tổ tác động tiêu cực đến hiệu quả kinh doanh: Tỷ trọng tai sản cổ định, Tỷ lệ nợ, Rủi ro kinh doanh.
Trong đó, biết tỷ lê nợ có tác động mạnh nhất, kết quả này cũng phù hợp với các nghiên cứu trước đó. ty có tỷ trọng tài sản cố định cao thì hiệu quả kinh doanh thấp do các công ty đầu tư quá nhiều vào tài sản cố định mà không cải tiến được hiệu quả kinh doanh. Khi rủi ro của doanh nghiệp cảng tăng thì hiệu quả kinh doanh càng giảm, điều này trái với lý thuyết nhưng phù hợp với tình hình thực tế. 6 Yéu t6 ngiinh nghé kinh doanh c6 téc déng manh dén yéu t6 higu qua hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp ở một số lĩnh vực: bất động sản, cdịch vụ giáo dục, hóa học và dầu mỏ, thuốc lá.
Vào năm 2009, Neil Nagy đã thực hiện nghiên ciru “Determinants of Profitability: What factors play a role when assessing a firm's return on assets ?” nhiim xc dinh cae nhn t6 có tác động đến hiệu quả kinh doanh của 500 công ty tại Mỹ từ năm 2003-2007. Nghiên cứu này chỉ nghiên cứu dưới góc đô tài chính. Các biển đưa vào mô hình: s# Biển phụ thuộc: tỷ suất sinh lợi của tài sản (LnROA) .# Biến độc lập: tỷ lệ chi phi R&D (RDInt), doanh thu (Sales), chỉ phí vốn (Capx), số phân khúc thị trường (BusSeg), tỷ lệ tái đầu tư (ReinR), tỷ lệ nợ (DE), tỷ suất lợi nhuận (NPM), tỷ lệ thanh khoản (CurrR), xếp hạng cổ. Kết quả nghiên cứu cho thấy: #Các yếu tố tác động tích cực đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghigp: RDInt, Sales, NPM, ReinR, ThreeYsRt, QualRank, Year.
Cac yéu t6 có tác động tiêu cực đến hiệu quả hoạt động kinh doanh: 'CurrR, DE, Capx, BusSge, ACQ. 'Vào năm 2011, Marian Siminiea, Daniel Circiumaru, Dalia Simion đã thực hiện nghiên cứu “Determinanws oƒ Profitability: What factors play a role when assessing a firm’s return on assets?” nhằm xác định các nhân tổ có tác động đến hiệu quả kinh doanh của 40 công ty niêm yết trên thị trường chứng, khoán Bucharest của Romania trong 4 năm từ năm 2007 -2010. Nghiên cứu bao gồm hai năm tăng trưởng kinh tế (2007 và 2008) và hai của suy thoái (2009 và 2010) của Romania. Các biến đưa vào nghiên cứu: 7 '# Biến độc lập: tỷ suất sinh lợi của tài sản (ROA), '# Biển phụ thuộc: tỷ trọng tài sản cổ định (EAR), tỷ lệ ổn định tài chính.
(ESR), tỷ lê nợ (DER), đòn bẩy tài chính (FL), tỷ lệ có việc làm (CER), khả năng thanh toán hiện hành (CL), khả năng thanh toán nhanh (QR), vốn lưu động (WC), tỷ lệ tài trợ cho tài sản cố định (RFFA), phạm vi của vốn đầu tư. (CCI), phạm vi của nhu cầu vốn lưu động (CNWC), số ngày vòng quay vốn lưu động (RET), tỷ lệ nhu cầu vốn lưu động (RNWC), kỳ thu tiền bình quân (TC), hiệu suất sử dụng tài sản (NCA), số ngày một vòng quay tai san (DCA), tỷ suất sinh lợi của vốn chủ sở hữu (ROE), tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu. Đối với mỗi năm trong 4 năm phân tích, tác giả đã đưa ra một mô. hình thống kê: in kết giữa biến phụ thuộc và các.
độc lập được coi là có. Qua nghiên cứu, Marian Siminica, Daniel Circiumaru, Dalia Simion đưa ra kết luận sau: hiệu quá kinh doanh của các công ty Rumani giảm là kết quả của cuộc khủng hoảng kinh tế. Trước khi cuộc khủng hoảng xảy ra (2007) hiệu quả kinh doanh bị ảnh hưởng đáng kể bởi cấu trúc tài chính. Sau cuộc khủng hoảng, tầm quan trọng của các chỉ số quản trị kinh doanh (tỷ suất lợi nhuận và tỷ lệ doanh thu) được nhấn mạnh ngoài ra còn có sự tác động của soát được bằng quản lý.
So với nghiên cứu của Zeitun và Tian (2007), Neil Nagy (2009), Marian Siminica, Daniel Circiumaru và Dalia Simion đã bổ sung thêm vào mô hình một số nhân tố. Tuy nhiên các tác giả vẫn chỉ tập trung nghiên các nhân tổ tải chính mà chưa chú ý đến các nhân tố phi tải chính. Fozia Memon, Niaz Ahmed Bhuto và Ghulam Abbas (2012) đã thực hiện nghiên cứu “Capital Structure and Firm Performance: A Case of Textile Sector of Pakistan” về các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của 141 công ty ngành dệt may của Pakistan trong 6 năm từ năm 2004- 8 2009. Nghiên cứu của các tác giả cũng giống với những nghiên cứu trước đó của chỉ nghiên cứu biển hiệu quả hoạt động kinh doanh dưới góc độ tài chính, được đại diện bởi chi số tỷ suất sinh lợi của tải sản (ROA).
Biến yếu tố tác động, gồm: quy mô (Size), tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu (Leverge), tỷ trọng tài sản cố định (Tangibility), tỷ lệ tăng trưởng (Growth), thuế thu nhập (Tax) và rủi ro kinh doanh (Risk). Kết quả nghiên cứu cho thấy: s# Quy mô, tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu và tỷ trọng tài sản cố định có tác đông tiêu cực với hiệu quả kinh doanh. Công ty có tỷ trọng tải sản cố định cảng cao thì hiệu quả hiệu quả kinh doanh càng thấp, kết quả này ngược với ý thuyết nhưng lại giống với nghiên cứu của Zeitun và Tian (2007) + Ty I ting trưởng và thuế thu nhập có tác động tích cực đến hiệu qua kinh doanh. Rủi ro kinh doanh có tác động tích cực và đáng ké đến hiệu quả hoạt động kinh doanh nghĩa.
Điều này phù hợp với các lý thuyết cổ điển về mối quan hệ giữa rủi ro và lợi nhuận (doanh nghiệp với sự biến đổi cao hon về thu nhập sẽ có được lợi nhuận cao hơn) nhưng lại trái ngược với kết quả nghiên cứu của Zeitun và Tian (2007). Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh. có vai trò quan trọng trong việc tìm kiếm các giải pháp nhằm duy trì và nâng, cao hiệu quả của doanh nghiệp. Tuy nhiên, tùy thuộc vào từng ngành nghề sản xuất kinh doanh mà hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp sẽ chịu tác động bởi các yếu tổ khác nhau.
Chính vì vậy, rất cần các đề tài nghiên cứu các nhân tổ ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh cho từng ngành cụ thể. “Xuất phát từ việc tìm hiểu cho thấy chưa có công trình nghiên cứu nào về các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh dành riêng cho ngành sản xuất chế biển thực phẩm, do đó luận văn sẽ tập trung vào việc nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các công ty ngành sản xuất chế biến thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. CHƯƠNG L CƠ SỞ LÝ LUẬN VẺ CÁC NHAN TO ANH HUONG DEN HIEU QUA HOAT DONG KINH DOANH CUA DOANH NGHIEP 1.TONG QUAN VE HIEU QUA HOAT ĐỘNG KINH DOANH CUA DOANH NGHIEP LLL. Kl hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp “Theo giáo trình Thống kê doanh nghiệp của Trường Đại học kinh tế TP.
Hồ Chí Minh thi hiệu quả hoạt động kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản.