phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn gồm có 3 chương chính, nội dung cụ thể như sau: Chương l: Cơ sở lý luận về vốn và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Chương 2: Thực trạng huy động và sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng Điện 1. Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng Điện 1. CHUONG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÈ VỐN VÀ HIỆU QUA SU DUNG VON CỦA DOANH NGHIỆP 1.
Vốn của doanh nghiệp 1. Khái niệm và các đặc trưng của von Trong nền kinh tế thị trường, vốn là toàn bộ ¡ ứngra ban đầu và được sử giá dụng trong toàn bộ các quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vốn là một yếu tố đầu vào then chốt và có ý nghĩa quyết định đối với sự vận hành và thành công của doanh nghiệp. Vốn có các đặc trưng cơ bản sau đây: ~_ Vốn được đầu tư vào các tài sản.
Do đó, vốn phải tồn tại dưới hình thái là các tài sản hữu hình và tài sản vô hình của doanh nghiệp. -_ Vốn thường xuyên vận động và doanh nghiệp phải sử dụng vốn một cách hiệu quả nhằm giảm chỉ phí va tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. - Vốn phải gắn liền với chủ sở hữu nhất định: Vốn được sở hữu bởi một cá nhân hay tổ chức và do chủ sở hữu quyết định cách thức phân bổ và sử dụng vốn nhằm đạt hiệu quả cao nhất. ~_ Vốn có thể được trao đổi: 'ốn có thể được mua, bán trao đổi trên thị trường, chứng khoán.
“Vai trò của vốn đối với doanh nghiệp” “Trong nên kinh tế thị trường tiền là phương tiện trao đổi, do vậy để tiến hành bất cứ hoạt động sản xuất kinh doanh nào, doanh nghiệp cũng cần phải có vốn. Vốn là điều kiện tiên quyết có ý nghĩa quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Về pháp luật Để được cắp phép kinh doanh thì-điều kiện đầu tiên là doanh nghiệp phải có một lượng vốn nhất định (lượng vốn tối thiểu mà pháp luật quy định cho từng loại doanh nghiệp). Trong quá trình hoạt động nếu vốn của doanh nghiệp không đạt mức.
theo pháp luật quy đỉnh, doanh nghiệp sẽ buộc phải chấm dứt hoạt động như sáp nhập hay phá sản. Chính vì vậy, vốn là một trong những điều kiện quan trọng nhất để đảm bảo sự tồn tại tư cách pháp nhân của doanh nghiệp trước pháp luật. Vé kinh tế: Để hoạt động, trước hết doanh nghiệp cần có vốn. Vốn là một trong những yếu tố quan trọng hàng đầu trong chiến lược phát triển của doanh nghiệp, quyết định qui mô hoạt động và triển vọng phát triển của doanh nghiệp.
3 Doanh nghiệp cần có vốn để thuê mặt bằng, mua sắm máy móc, thiết bị, các nguyên nhiên, vật liệu và trả lương cho lao động nhằm duy trì các hoạt động của doanh nghiệp. Không những thế, để tồn tại và phát lên trước áp lực cạnh tranh quyết liệt trên thị trường, doanh nghiệp còn cần vốn đầu tư cải tiến công nghệ, đây truyền sản xuất, chỉ cho nghiên cứu và phát triển cùng các hoạt động đối mới sáng tạo như đổi mới sản phẩm và tìm kiến thị trường mới hay các khoản khi để quảng bá hình ảnh. Điều đó hàm ý lượng vốn của doanh nghiệp cần liên tục tăng lên theo thời gian. Phân loại loại vốn trong doanh nghiệp 'Vốn được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau.
Để phục vụ cho mục tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn, vốn sẽ được phân loại theo nguồn gốc hình thành và đặc điểm luân chuyển vốn. Phân loại vốn theo nguôn gốc.1 Vốn chủ sở hữu: 'Vốn chủ sở hữu là vốn do chủ sở hữu, các nhà đầu tư đóng góp. Doanh nghiệp không phải không phải trả lãi suất. Tuy nhiên, lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh sẽ được chia cho các cổ đông theo số cổ phần đóng góp.
Tùy theo loại hình doanh nghiệp, vốn chủ sở hữu được hình thành theo các cách thức khác nhau. Thông thường nguồn vốn này hình thành từ vốn đóng góp và lợi nhuận giữ lại. ~ Vốn góp là số vốn đóng góp của các thành viên tham gia thành lập doanh nghiệp sử dụng vào mục đích kinh doanh. Đối với các công ty liên doanh thì cần vốn góp của các đối tác liên doanh, số vốn này có thể bỗ sung hoặc rút bớt trong quá trình kinh doanh.
~Lợi nhuận giữ lại có nguồn gốc từ lợi nhuận. Số lợi nhuận này trong khi chưa phân phối cho các chủ đầu tư, trích quỹ thì được sử dụng trong kinh doanh vốn chủ sở hữu. 'Vốn chủ sở hữu bao gồm 3 thành tố - Vốn pháp định là số vốn tối thiểu mà doanh nghiệp phải có khi muốn hình thành doanh nghiệp và số vốn này được nhà nước quy định tùy thuộc vào từng loại hình kinh doanh của doanh nghiệp. Đối với doanh nghiệp Nhà Nước, số vốn này được ngân sách nhà nước cắp.
- Vốn tự bồ sưng: Thực chất loại vốn này là số lợi nhuận chưa phân phối và các khoản trích hàng năm của doanh nghiệp như các quỹ doanh nghiệp (quỹ phúc lợi, quỹ đầu tư phát trién. - Vấn chủ sở hữu khác là loại vốn mà số lượng của nó luôn có sự thay đổi bởi vì do đánh giá lại tài sản, do chênh lệch ty giá ngoại tệ, do được ngân sách cắp kinh phí, do các đơn vị thành viên nộp kinh phí quản lý và vốn chuyên dùng cơ bản.2 Von vay: Là nguồn vốn mà doanh nghiệp đi vay ngân hàng, các tổ chức tín dụng, các cá nhân hay các đơn vị kinh tế độc lập nhằm tạo lập và tăng thêm nguồn vốn. Vốn vay ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác là rất quan trọng đối với doanh nghiệp. Nguồn vốn này đáp ứng đúng thời điểm của các khoản tín dụng ngắn hạn hoặc dài hạn tùy theo nhu cầu.
của doanh nghiệp trên cơ sở hợp đồng tín dụng giữa ngân hàng và doanh nghiệp. 'Vốn vay trên thị trường chứng khoán. Tại các nền kinh tế có thị trường chứng. khoán phát triển, thị trường chứng khoán là một kênh mà doanh nghiệp có thể huy động vốn.
Phát hành trái phiếu giúp cho doanh nghiệp có thẻ huy động số vốn nhàn rỗi trong xã hội để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh trong đài hạn.3 Nguon KI Để có được n cần thi cho một dự án, công trình hay một hoạt động kinh doanh lớn thì doanh nghiệp cần liên kết phát hành trái phiếu hay huy động các nguồn vốn khác. ~ Vốn liên doanh liên kết: Doanh nghiệp có thể liên doanh liên kết, hợp tác với các doanh nghiệp khác nhằm huy động và mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh. Đây là hình thức huy động vốn quan trọng vì hoạt động tham gia góp vốn liên doanh liên kết gắn liền với việc chuyển giao công nghệ thiết bị giữa cá bên tham gia nhằm đổi mới sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm điều này cũng có nghĩa là uy tín của công ty sẽ được thị trường chấp nhận. Doanh nghiệp cũng có thẻ tiếp nhận máy móc và thiết bị nếu như trong hợp đồng liên doanh chấp nhận góp vốn.
Hình thức này gọi là vốn liên doanh liên kết ~ Vốn tín dụng thương mại là khoản mua chịu từ người cung cấp hoặc ứng trước của khách hàng mà doanh nghiệp tạm thời chiếm dụng. Tín dụng thương mại luôn gắn với một lượng hàng hóa cụ thể, gắn với một hệ thống thanh toán cụ thể nên nó chịu tác động của hệ thống thanh toán, của chính sách tín dụng khác mà doanh nghiệp được hưởng. Đây là một phương thức tài trợ tiện lợi, linh hoạt trong kinh doanh và nó còn tạo khả năng mở rộng cơ hội hợp tác làm ăn của doanh nghiệp trong tương lai. Tuy nhiên, khoản tín dụng thương mại thường có thời hạn ngắn nhưng nếu doanh nghiệp biết quản lý một cách có hiệu quả thì nó sẽ góp phần rất lớn vào nhu cầu vốn lưu động.
của doanh nghiệp. ~ Vốn tín dụng thuê mua là một hình thức giúp cho các doanh nghiệp thiếu vốn vẫn có được tài sản cần thiết sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Đây là phương thức tài trợ thông qua hợp đồng thuê giữa người cho thuê và doanh nghiệp. Người thuê sử dụng tài sản và phải trả tiền thuê cho người thuê theo thời hạn mà hai bên đã thỏa thuận, người cho thuê là người sở hữu tai sản.
Tín dụng thuê mua có hai phương thức giao dịch chủ yếu là thuê vận hành và thuê tài chính. Phân loại vốn theo đặc điễm luân chuyễn vốn.1 Vốn cố định: Là một bộ phận của nguồn vốn sản xuất kinh doanh, làm hình thái giá trị của tài sản cố định đang phát huy tác dụng trong sản xuất của doanh nị. Là số vốn đầu tư ứng trước để hình thành nên tài sản cố định của doanh nghiệp. Chính vì vậy, vốn cố định giữ một vai trò rất quan trọng trong quá trình hình thành sản xuất, nó quyết định đến tính đồng bộ và trình độ kỹ thuật của công nghệ sử dụng trong doanh nghiệp, song chính đặc điểm kinh tế của tài sản cố định lại chỉ phối quyết định tới đặc điểm tuần hoàn và chu chuyển của vốn cố định.
Tùy theo đặc điểm kinh tế của mỗi ngành, khả năng tài chính của từng doanh nghiệp sản xuất mà mỗi doanh nghiệp cần có kế hoạch mua sắm và sử dụng hiệu quả máy móc, thiết bị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định. 'Vốn cố định có những đặc điểm sau: ~ Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất và hoàn thành một vòng tuần hoàn vốn sau nhiều chu kỳ khi tài sản cố định không còn thời gian sử dụng. Do tài sản cố định được sử dụng lâu dài và phát huy tác dụng trong các chu kỳ sản xuất. ~ Vốn cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh được luân chuyển dần từng phần và thu hồi dần từng phần.
Tài sản có định tham gia vào quá trình sản xuất không, bị thay đổi hình thái vật chất ban đầu, tuy nhiên tính năng, công dụng của nó sẽ bị giảm dần kéo theo là giá trị của tai sản cố định cũng sẽ bị giảm di. 'Vốn cố định được tách thành 2 bộ phan: - Khấu hao tài sản cố định: được tính vào chỉ phí sản xuất và được tích lũy lại được tiêu thụ. Quỹ khấu hao sẽ được sử dụng để tái đầu tư tài sản cố định nhằm duy trì năng lực sản xuất của doanh nghiệp. ~ Giá trị còn lại của tài sản cố định.