Tổng quan nghiên cứu

Năm 2016, tổng nguồn vốn của Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng Điện 1 đạt 1.797,38 tỷ đồng, ghi nhận mức doanh thu thực hiện đạt 597,55 tỷ đồng và vượt 3,9% so với chỉ tiêu kế hoạch đề ra. Mặc dù là đơn vị tư vấn kỹ thuật đầu ngành với hơn 50 năm truyền thống trong hệ thống Tập đoàn Điện lực Việt Nam, doanh nghiệp đang phải đối mặt với áp lực tài chính rất lớn khi tỷ lệ nợ phải trả chiếm từ 81% đến 83% tổng nguồn vốn, kéo theo hệ số tự chủ tài chính suy giảm. Hiệu suất sử dụng tổng vốn trong giai đoạn 2013-2016 luôn duy trì ở mức dưới 1,0 lần, cụ thể năm 2016 chỉ đạt 0,299 lần, cho thấy tốc độ thu hồi vốn và khả năng tạo doanh thu trên quy mô tài sản còn nhiều điểm nghẽn.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ sự mất cân đối trong cơ cấu vốn và tình trạng ứ đọng dòng tiền khi ngân hàng dừng giải ngân gói tín dụng 900 tỷ đồng cho dự án Thủy điện Sông Bung 5 có tổng mức đầu tư 1.372 tỷ đồng. Mục tiêu của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng vốn, phân tích thực trạng huy động và vận hành vốn cố định, vốn lưu động tại công ty trong giai đoạn 2012-2016, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp tài chính đồng bộ cho giai đoạn 2018-2020.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các số liệu tài chính của Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng Điện 1 tại Việt Nam và các dự án mở rộng tại Lào, Campuchia. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc xây dựng mô hình tái cấu trúc tài chính, hướng tới mục tiêu nâng tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu vượt mốc 11,35%, giảm chi phí lãi vay và bảo toàn vốn kinh doanh trong điều kiện thị trường cạnh tranh gay gắt.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng Lý thuyết cơ cấu vốn tối ưu kết hợp cùng Lý thuyết chu chuyển và luân chuyển vốn trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh. Cơ cấu vốn phản ánh mối quan hệ tỷ lệ giữa vốn vay và vốn chủ sở hữu, quyết định trực tiếp đến chi phí sử dụng vốn bình quân và mức độ rủi ro tài chính của tổ chức.

Khung lý thuyết của luận văn tập trung vào năm khái niệm cốt lõi: vốn kinh doanh, vốn cố định, vốn lưu động, hiệu suất sử dụng vốn và tỷ suất sinh lời. Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản cố định, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất và chuyển dần giá trị thông qua trích khấu hao. Vốn lưu động là số tiền ứng trước để hình thành nên tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu thông, hoàn thành một vòng tuần hoàn sau mỗi chu kỳ kinh doanh. Hiệu quả sử dụng vốn được xác định dựa trên mối quan hệ giữa kết quả đầu ra như doanh thu, lợi nhuận sau thuế với lượng vốn đầu vào bình quân huy động trong kỳ.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập toàn diện từ Báo cáo tài chính kiểm toán, Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và Báo cáo thường niên của Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng Điện 1 trong giai đoạn 2012-2016. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ dữ liệu tài chính chính thức qua 5 năm tài chính liên tiếp, áp dụng phương pháp chọn mẫu chủ đích toàn bộ theo chuỗi thời gian nhằm phản ánh chính xác chu kỳ đầu tư dự án năng lượng quy mô lớn.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích tỷ số tài chính kết hợp thống kê mô tả và so sánh chuỗi thời gian là vì cách tiếp cận này giúp bóc tách chi tiết từng thành phần cấu thành vốn, nhận diện biến động của 321,85 tỷ đồng vốn chủ sở hữu cũng như hơn 1.475,53 tỷ đồng nợ phải trả. Phương pháp so sánh tương đối và tuyệt đối giúp làm rõ tốc độ luân chuyển của vốn cố định và vốn lưu động. Toàn bộ quy trình nghiên cứu được triển khai từ năm 2017 đến năm 2018, định hướng ứng dụng trực tiếp cho kế hoạch tài chính giai đoạn 2018-2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu nguồn vốn của công ty phụ thuộc quá lớn vào nợ vay bên ngoài với tỷ lệ nợ phải trả luôn chiếm từ 81% đến 83% tổng nguồn vốn trong giai đoạn 2013-2016. Tại thời điểm ngày 31/12/2016, nợ phải trả đạt 1.475,53 tỷ đồng trên tổng nguồn vốn 1.797,38 tỷ đồng, trong khi vốn chủ sở hữu chỉ đạt 321,85 tỷ đồng, tương ứng tỷ trọng 17,91%.

Thứ hai, hiệu suất sử dụng tổng vốn kinh doanh có xu hướng tăng nhẹ từ 0,271 lần năm 2013 lên 0,299 lần năm 2016 nhưng vẫn duy trì ở mức thấp dưới 1,0 lần. Số vòng quay vốn lưu động có xu hướng chững lại ở mức 0,66 đến 0,68 vòng trong giai đoạn 2014-2016; riêng năm 2016, một đồng vốn lưu động bình quân chỉ tạo ra 0,67 đồng doanh thu thuần, phản ánh tốc độ luân chuyển dòng tiền diễn ra chậm.

Thứ ba, doanh thu thuần đạt mức tăng trưởng bình quân 6,33%/năm, tăng từ 446,50 tỷ đồng năm 2013 lên 536,18 tỷ đồng năm 2016 với lợi nhuận sau thuế bình quân đạt 37,70 tỷ đồng/năm. Tuy nhiên, lợi nhuận sau thuế biến động thiếu ổn định khi giảm mạnh 32,1% từ mức 44,65 tỷ đồng năm 2014 xuống còn 30,32 tỷ đồng năm 2015, sau đó mới phục hồi lên 36,53 tỷ đồng vào năm 2016.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính dẫn đến sự biến động lợi nhuận và hiệu suất luân chuyển vốn thấp là do đặc thù ngành tư vấn xây lắp điện có thời gian thi công kéo dài và nghiệm thu phức tạp. Việc Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam dừng giải ngân vốn cho dự án Thủy điện Sông Bung 5 từ tháng 2/2015 đã đẩy doanh nghiệp vào tình thế phải dùng cạn 2,92 tỷ đồng Quỹ dự phòng tài chính để trang trải công nợ nhà thầu khoảng 135 tỷ đồng, đồng thời chịu gánh nặng chi phí lãi vay tăng cao.

Các dữ liệu nghiên cứu này có thể được biểu diễn trực quan thông qua biểu đồ cột chồng thể hiện cơ cấu tài sản ngắn hạn đạt 829,89 tỷ đồng so với tài sản dài hạn đạt 967,49 tỷ đồng năm 2016, kết hợp biểu đồ đường thể hiện tương quan giữa tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu đạt 11,35% và biến động chi phí tài chính. So với các doanh nghiệp khảo sát thiết kế trong ngành năng lượng, công ty vẫn đảm bảo mức thu nhập bình quân của người lao động đạt 13 triệu đồng/người/tháng năm 2016, song rủi ro mất cân đối kỳ hạn nợ ngắn hạn 803,84 tỷ đồng đòi hỏi phải có biện pháp tái cấu trúc tài chính cấp bách.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tái cấu trúc nguồn vốn và kiểm soát an toàn tài chính. Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc công ty cần xây dựng phương án đàm phán kéo dài thời hạn các khoản vay tín dụng, phấn đấu giảm tỷ lệ nợ phải trả từ mức 82,10% xuống dưới 75% trong giai đoạn 2018-2020. Doanh nghiệp cần tiếp tục thực hiện chính sách giữ lại tối thiểu 50% lợi nhuận sau thuế để bổ sung quỹ đầu tư phát triển, gia tăng quy mô vốn chủ sở hữu vượt ngưỡng 350 tỷ đồng nhằm nâng cao hệ số tự chủ tài chính.

Thứ hai, nâng cao hiệu suất sử dụng vốn cố định. Phòng Kỹ thuật phối hợp cùng Phòng Tài chính Kế toán tiến hành rà soát, đánh giá lại toàn bộ danh mục tài sản cố định có nguyên giá 1.087,47 tỷ đồng trong năm 2018. Khẩn trương thanh lý các phương tiện, máy móc khảo sát đã khấu hao hết và hư hỏng để thu hồi khoảng 15 tỷ đồng vốn nhàn rỗi, đồng thời tối ưu hóa công suất hoạt động của các thiết bị chuyên dụng phục vụ các dự án năng lượng tái tạo.

Thứ ba, đẩy nhanh tiến độ quyết toán và quản lý chặt chẽ vốn lưu động. Phòng Kế hoạch và Thị trường cần phân loại chi tiết 332,80 tỷ đồng khoản phải thu ngắn hạn theo từng nhóm rủi ro, áp dụng mức chiết khấu thanh toán từ 1% đến 2% để khuyến khích chủ đầu tư thanh toán trước hạn. Mục tiêu đặt ra là rút ngắn thời gian một vòng quay vốn lưu động xuống dưới 500 ngày và xử lý dứt điểm công tác quyết toán dự án Thủy điện Sông Bung 5 trong giai đoạn 2018-2019.

Thứ tư, kiến nghị Tập đoàn Điện lực Việt Nam hỗ trợ cơ chế tài chính. Với vai trò là cổ đông chi phối nắm giữ 54,34% vốn điều lệ, Tập đoàn Điện lực Việt Nam cần thiết lập cơ chế giải ngân trực tiếp từ các Ban Quản lý dự án trực thuộc để thu hồi dứt điểm công nợ tư vấn cho công ty, đồng thời ưu tiên giao nhiệm vụ khảo sát thiết kế các công trình truyền tải điện thông minh và năng lượng sạch giai đoạn 2018-2020 nhằm duy trì doanh thu ổn định trên 550 tỷ đồng mỗi năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất bao gồm Ban Lãnh đạo, Giám đốc tài chính và Trưởng phòng Kế hoạch tại các doanh nghiệp tư vấn xây dựng công trình điện, giúp tham khảo mô hình quản trị dòng tiền và kiểm soát rủi ro đòn bẩy nợ trên 80% khi vận hành các dự án hạ tầng lớn.

Nhóm thứ hai là các chuyên viên thẩm định tín dụng và quản trị rủi ro tại các ngân hàng thương mại, giúp nâng cao kỹ năng đánh giá mức độ an toàn tài chính, chu kỳ thu hồi vốn và khả năng thanh toán của các gói thầu khảo sát thiết kế xây lắp năng lượng.

Nhóm thứ ba là giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng, cung cấp một nghiên cứu tình huống thực nghiệm có hệ thống chỉ tiêu phân tích chi tiết dựa trên chuỗi dữ liệu kiểm toán 5 năm.

Nhóm thứ tư là các cơ quan quản lý vốn nhà nước và Ban Tài chính chiến lược của Tập đoàn Điện lực Việt Nam, giúp hoạch định chính sách điều phối công nợ nội bộ và phân cấp quản lý vốn hiệu quả cho các công ty cổ phần có vốn nhà nước chi phối.

Câu hỏi thường gặp

Nguyên nhân vì sao tỷ lệ nợ phải trả của doanh nghiệp luôn duy trì ở mức cao từ 81% đến 83% trong giai đoạn 2013-2016?

Do đặc thù lĩnh vực xây dựng và tư vấn công trình điện đòi hỏi lượng vốn ứng trước rất lớn cho các dự án dài hạn. Điển hình là dự án Thủy điện Sông Bung 5 có tổng vốn đầu tư 1.372 tỷ đồng cần tới 900 tỷ đồng vốn vay thương mại, làm cơ cấu nợ tăng nhanh và chiếm 1.475,53 tỷ đồng vào năm 2016.

Chỉ số hiệu suất sử dụng tổng vốn đạt 0,299 lần năm 2016 phản ánh thực trạng tài chính nào của công ty?

Hệ số 0,299 lần cho thấy một đồng vốn kinh doanh bình quân chỉ tạo ra khoảng 0,30 đồng doanh thu thuần trong năm. Chỉ số này thấp hơn 1,0 lần do nhiều công trình thủy điện lớn đã giải ngân nhưng chưa hoàn tất nghiệm thu quyết toán, khiến quy mô tổng vốn ghi nhận trên 1.795 tỷ đồng nhưng chưa thể chuyển hóa thành doanh thu thực tế.

Việc ngân hàng dừng giải ngân dự án Thủy điện Sông Bung 5 từ tháng 2/2015 đã tác động trực tiếp như thế nào đến công ty?

Sự cố này làm phát sinh khoản nợ đọng khoảng 135 tỷ đồng với các nhà thầu thi công xây lắp, đồng thời buộc doanh nghiệp phải dùng hết 2,92 tỷ đồng Quỹ dự phòng tài chính về mức 0 đồng để thanh toán công nợ khẩn cấp và làm phát sinh thêm chi phí lãi vay ngoài kế hoạch.

Quyết định không chia cổ tức năm 2016 của Hội đồng Quản trị mang lại lợi ích tài chính gì cho doanh nghiệp?

Việc không chia cổ tức năm 2016 giúp công ty giữ lại toàn bộ 36,53 tỷ đồng lợi nhuận sau thuế để tái đầu tư, qua đó gia tăng nguồn vốn chủ sở hữu lên 321,85 tỷ đồng, giảm bớt áp lực thiếu hụt thanh khoản và từng bước giải quyết dứt điểm công nợ tại các công trình trọng điểm.

Doanh nghiệp cần áp dụng biện pháp then chốt nào để nâng cao tốc độ quay vòng của vốn lưu động?

Doanh nghiệp cần phân loại và xử lý 332,80 tỷ đồng khoản phải thu ngắn hạn, đưa điều khoản thời hạn nghiệm thu chặt chẽ vào hợp đồng kinh tế và áp dụng chính sách chiết khấu 1% đến 2% nhằm rút ngắn kỳ thu tiền bình quân, nâng cao hệ số sinh lời trên mỗi đồng vốn lưu động.

Kết luận

  • Khẳng định việc nâng cao hiệu quả quản lý quy mô tổng nguồn vốn 1.797,38 tỷ đồng là điều kiện tiên quyết giúp Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng Điện 1 duy trì vị thế dẫn đầu trong ngành tư vấn điện lực.
  • Nhận diện chính xác điểm nghẽn tài chính cốt lõi nằm ở cơ cấu nợ vay chiếm trên 81% và vốn lưu động bị chiếm dụng tại các công trình xây dựng dở dang.
  • Ghi nhận nỗ lực duy trì tăng trưởng doanh thu bình quân 6,33%/năm và đảm bảo mức thu nhập 13 triệu đồng/người/tháng cho người lao động dù đối mặt với biến động tỷ giá và dừng giải ngân tín dụng.
  • Đóng góp hệ thống 4 nhóm giải pháp tài chính khả thi về tái cấu trúc vốn, thanh lý tài sản cố định nhàn rỗi, thu hồi nợ phải thu và đề xuất cơ chế hỗ trợ từ công ty mẹ trong giai đoạn 2018-2020.
  • Ban Điều hành công ty cần nhanh chóng thành lập ban chỉ đạo thu hồi công nợ và triển khai đồng bộ các giải pháp tài chính để nâng cao năng lực cạnh tranh trong giai đoạn phát triển mới.