CHƯƠNG 1: TONG QUAN CAC CÔNG TRÌNH NGHIÊN C| LIÊN QUAN ĐÈN ĐÈ TÀI CỦA LUẬN VĂN Trong chương này tác giả đã tổng hợp một số các công trình nghiên cứu có liên quan đến dé tài nghiên cứu đó là: Các luận án tiến sỹ: Các luận văn thạc sỹ: Các bài báo khoa học. Cụ thể như: Luận văn Thạc sĩ quản trị kinh doanh “Áp dựng mô hình servaual đánh giá chất lượng dịch vụ thẻ ATM tại Ngân hàng Đâu tư và Phát triển Việt Nam - chỉ nhánh Hòa Bình” của tác giả Lương Quang Minh (2012), Đại học Bách Khoa Hà Nội; Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh “Nang cao chất lượng dịch vụ thẻ ATM tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam "của tác giả Hoàng Mỹ Linh (2014), Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh, Đại học Thái Nguyên; Luận văn Thạc sĩ quản lý kinh tế “Máng cao chất lượng dịch vụ thé tại Ngân hàng thương mại có phần Ngoại Thương Việt Nam - Chỉ nhánh Quảng Ninh” của tác giả Nguyễn Thu An (2014), Trường Đại học Thái Nguyên; Luận văn Thạc sĩ quan trị kinh doanh “Nghiên cứu các nhân tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng về chắt lượng dịch vụ thẻ ATM tại Ngân hàng Vietcombank chỉ nhánh Nam Sài Gòn” của tác giả Đặng Hoàng Tuân (2015), Trường Đại học Tài chính — Marketing; Bài vi “Những vấn đề cơ bản về dịch vụ thẻ tại ngân hàng thương mại” của tác giả Hoàng Trọng Cầu (2013) đăng trên Tạp chí Khoa học và Công nghệ Việt Nam; Bài viết “Quản lý dịch vụ thẻ - hoạt động cần thiết của các ngân hàng thương mại” ủa tác giả Bùi Minh Quang (2014) đăng trên Tạp chí Ngân hàng số 16. Ở những đề này, tác giả kế thừa có chọn lọc, hệ thống hóa và bổ sung, phát triển những căn cứ khoa học về nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa tại Vietinbank Chỉ nhánh Hòa Bình. Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa phân tích yếu tố tác động đến chất lượng dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa tại Vietinbank Chỉ nhánh Hòa Bình.
Từ đó, đề xuất các giải pháp nâng cao. chất lượng dịch vụ thẻ ghỉ nợ nội địa tại Chỉ nhánh trong thời gian tới. VỀ cơ bản các công trình nghiên cứu trên đã thực hiện đề cập tới những lý luận và thực tiễn về dịch vụ thẻ, phân tích thực trạng cũng như đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ của một số NHTM nói chung và chỉ iv nhánh nói riêng tại Việt Nam. Tuy nhiên chưa có công trình nghiên cứu sâu và hệ thống về vấn đề chất lượng dịch vu thé ghi nợ nội địa tại Vietinbank Hỏa Bình.
Sau khi nghiên cứu các công trình đã công bó, tôi cũng kế thừa được nhiều vấn đề lý luận và thực tiễn rất có giá trị đối với đề tài của mình. Trên cơ sở tiếp thu có chọn lọc những vấn đề được nghiên cứu trong các công trình khoa học đó, kết hợp với thực tế chất lượng dịch vụ thẻ ghỉ nợ nội địa hiện có tại Vietinbank Hòa Bình, tôi có thê đưa ra kiến nghị về những giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa tại Vieinbank Hòa Bình. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUAN VE CHAT LUQNG DICH VU THE GHI NỢ NỘI ĐỊA CUA NGAN HANG THUONG MAI Trong chương này tác giả đã khái quát dich vu thé ghi nợ nội địa của Ngân nợ nội địa. Tác giả hệ thống hóa lý luận về chất lượng dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa như khái niệm chất lượng dịch vụ, khái niệm chất lượng dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa của ngân hàng thương mại, mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa của ngân hàng thương mại.
Đồng thời, tác giả cũng chỉ ra các nhân tó bên trong và nhân tố bên ngoài ảnh hưởng tới chất lượng dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa. Cuối chương, tác giả hệ thống một số kinh nghiệm nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa của một số ngân hàng như Vietcombank - Chỉ nhánh Thái Nguyên; Vietcombank Quảng Trị để rút ra bài học kinh nghiệm cho Vietinbank Hòa Bình. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CHÁT LƯỢNG DỊCH VỤ THẺ GHI NỢ NỘI ĐỊA TẠI VIETINBANK CHI NHÁNH HÒA BÌNH Đầu chương, tác giả đã trình bày tổng quan vé Vietinbank Chỉ nhánh Hòa Bình như lịch sử hình thành và sự phát triển; chức năng. nhiệm vụ của Chỉ nhánh; cơ cấu tổ chức bộ máy của Chỉ nhánh và kết quả hoạt động của Chỉ nhánh giai đoạn 2013 ~ 2017.
Đặc biệt, trong nội dung này, tác giả đã trình bày khái quát về kết quả hoạt động kinh doanh thẻ ghỉ nợ nội địa của Chỉ nhánh như: số lượng thẻ ghi nợ nội địa phát hành và hoạt động: doanh số thanh toán thẻ ghỉ nợ nội dia; lợi nhuận từ dịch vụ thẻ ghỉ nợ nội đị Trong phần nội dung thực trạng chất lượng dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa tại Vietinbank Chỉ nhánh Hòa Bình gồm các nội dung: Thực trạng hoạt động kinh doanh thẻ ghỉ nợ nội địa tại Vietinbank Chỉ nhánh Hòa Bình; phân tích thực trạng chất lượng dịch vụ thẻ ghỉ nợ nội địa Vietinbank Chỉ nhánh Hòa Bìnl Để hiểu rõ hơn về những nhân tố ảnh hưởng tới nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ ghỉ nợ nội địa tại Vietinbank Chỉ nhánh Hòa Bình, tác giả đã chỉ rõ nhân tố bên trong và nhân tố bên ngoài. Cụ thể, nhân tố bên trong gồm: khả năng tài chính của Chỉ nhánh, trình độ của đội ngũ cán bộ ngân hàng, cơ sở hạ tằng của Chỉ nhánh, hoạt động nghiên cứu sản phẩm và định hướng phát triển dịch vu thẻ ghi nợ nội dia của Chỉ nhánh. Các nhân tố bên ngoài như: cơ sở pháp lý ngân hàng, môi trường kinh tế xã hội, sự cạnh tranh giữa các ngân hàng, thói quen tiêu dùng của người dan, trình độ dân trí. Đồng thời, tác giả đã hệ thống những giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa Vietinbank Chỉ nhánh Hòa Bình đã áp dụng trong thời gian qua như: Nâng cao công tác đào tạo nguồn nhân lực, chính sách phát triển dich vụ thé ghi nợ nội địa, thực hiện quy trình thanh toán thẻ ghỉ nợ nội địa phục vụ khách hàng, hạn chế rủi ro, tăng cường bảo mật thông tin.
Từ kết quả phân tích, tác giải rút ra những đánh giá chung về chất lượng dich vụ thẻ ghỉ nợ nội địa Vietinbank Chi nhánh Hòa Bình như sau: Những mặt thành công: * Dịch vụ thẻ ghỉ nợ nội địa tại Vietinbank Hòa Bình đã mang lại những thuận tiện, lợi ích cho khách hàng Thứ nhất, các sản phẩm dịch vụ thẻ ghi nợ cũng như tiện ích của thẻ khá đa dạng, phục vụ cho nhiều đối tượng khách hàng với hạn mức giao dich cao và mức phí hợp lý và cạnh tranh so với các đối thủ chính. Thứ hai, một số dịch vụ thẻ có tốc độ tăng trưởng tương đối cao. Mặc dù cung cấp các dịch vụ thẻ là lĩnh vực hoạt động còn tương đối mới với các NHTM Việt Nam, nhưng Vietinbank Hòa Bình cũng đã tạo cho mình một chỗ đứng trên thị trường và đạt được một số thành công nhất định. * Góp phần hạn chế rủi ro, tăng cường bảo mật thông tin 'Vietinbank Hòa Bình hết sức chú trọng đến việc ứng dụng công nghệ thông vi tin vào hoạt động ngân hàng, có thể nói hoạt động ngân hàng là lĩnh vực có hàm lượng sử dụng công nghệ thông tin rất cao, công nghệ trở thành một yếu tố quan trọng hỗ trợ cho hoạt động ngân hàng - là nền tảng để Chỉ nhánh cung cấp thành công dịch vụ thanh toán thẻ.
* Quy mô liên kết với khách hàng: Để đạt được số lượng thẻ E-Partner như trên, trong năm 2017 Vietinbank Hòa Bình đã tích cực mở rộng quy mô liên kết với các trường học Phô thông, Trung cấp, Cao đẳng, Đại học trên dia bàn tỉnh Hòa Bình như: Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Hòa Bình, Trường cao đảng Sư phạm Hòa Bình, THPT chuyên Hoàng Van Thu, THPT Lạc Long Quân, Trung tâm GDTX thành phố Hòa bình. Đến hết 2017, Chi nhánh đã liên kết chỉ lương qua thẻ cho hơn 34 doanh nghiệp trên địa bàn Tỉnh Hòa Bình. * Sự độc đáo của sản phẩm thẻ ghỉ nợ nội địa: Bên cạnh đó, thương hiệu thẻ E-Partner cũng đã được biết đến, đặc biệt đối với các doanh nghiệp và trường học trên địa bàn và được đông đảo khách hàng đánh. giá cao về chất lượng thẻ, màu sắc, mẫu mã thẻ.
Sản phẩm thẻ E-Partner cũng rất đa dạng về chủng loại đáp ứng được nhu cầu của nhiều nhóm khách hàng khác nhau trên địa bàn thành phố như học sinh — sinh viên, công nhân viên, giới trẻ, doanh nhân. Thẻ E-Partner đang ngày một tạo niềm tin và uy tin cho thương hiệu thẻ của Vietinbank Hòa Bình nói riêng, Vietinbank nói chung. Qua việc phân tích, đánh giá thực trạng nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ ghi ng nội địa và kết quả mô hình khảo sát chất lượng dịch vụ thẻ ghỉ nợ nội địa tại Vietinbank Hòa Bình, bên cạnh những kết quả đạt đưc, nâng cao chất lượng dịch vụ thé ghi nợ nội địa tại Vietinbank Hòa Bình vẫn còn một số hạn chế cụ thể như sau: Thứ nhất, khách hàng chưa thực sự tin cậy vào chất lượng dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa của Vietinbank Hòa Bình. Điểm đánh giá về sự tin cậy của khách hàng về chất lượng dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa của Chỉ nhánh đạt điểm thấp nhất trong 5 thang đo.
Đồng thời, ở nhiều nội dung đánh giá trong thang đo này, tỷ lệ số khách hàng. không hài lòng về chất lượng dịch vụ còn khá cao. vii Thứ hai, với sự đáp ứng về chất lượng dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa của Chỉ nhánh chưa nhận được sự đánh giá cao từ phía khách hàng. Khách hàng chưa thực sur hai lòng sự đáp ứng của Chỉ nhánh.
Thứ ba, mặc dù năng lực phục vụ của ngân hàng về chất lượng dịch vụ thẻ ghi nội địa của Chỉ nhánh được đánh giá ở mức tốt nhưng có tới 54/180 người tức 30% khách hàng không đồng ý và hoàn toàn không đồng ý với nhận định *Nián viên ngân hàng xử lý nghiệp vụ nhanh chóng, chính xác”. 28/180 người tức 15,56% người không đồng ý và hoàn toàn không đồng ý với nhận định *Đội ngữ nhân viên làm công tác quản lý thẻ có tác phòng làm việc chuyên nghiệp”. Điều này cũng làm ảnh hưởng không tốt đến mức độ hài lòng chung về chất lượng dịch vụ thẻ ghi nợ của Chỉ nhánh.