Tổng quan nghiên cứu

Năm 2017, Cục Thuế tỉnh Lạng Sơn ghi nhận kết quả thu ngân sách nội địa đạt 2.004 tỷ đồng, bằng 104,3% dự toán được Ủy ban nhân dân tỉnh giao và tăng 20,8% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, tổng số thu nội địa không bao gồm tiền sử dụng đất đạt 1.101 tỷ đồng, đạt mức tăng trưởng 7,4%. Mặc dù đạt được những kết quả tài chính tích cực, quá trình triển khai công cuộc cải cách thủ tục hành chính và hiện đại hóa ngành thuế đặt ra thách thức lớn đối với đội ngũ 422 cán bộ, công chức toàn ngành. Thực tiễn quản lý cho thấy trình độ chuyên môn của nguồn nhân lực chưa thực sự đồng đều, tình trạng già hóa cán bộ đang diễn biến nhanh và kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý rủi ro thuế vẫn còn những khoảng trống cần hoàn thiện.

Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của luận văn là phân tích, đánh giá toàn diện thực trạng chất lượng nguồn nhân lực tại Cục Thuế tỉnh Lạng Sơn, từ đó xác lập hệ thống giải pháp mang tính chiến lược nhằm nâng cao năng lực, phẩm chất và cơ cấu đội ngũ cán bộ, công chức giai đoạn 2018 - 2021. Phạm vi nghiên cứu về không gian bao quát toàn bộ hệ thống cơ quan thuế cấp tỉnh gồm Văn phòng Cục Thuế với 11 phòng chức năng và 11 Chi cục Thuế các huyện, thành phố cùng 36 Đội chuyên môn nghiệp vụ. Phạm vi thời gian thu thập dữ liệu thứ cấp kéo dài 3 năm từ năm 2015 đến năm 2017 và dữ liệu sơ cấp thực hiện năm 2018.

Ý nghĩa thực tiễn của đề tài được lượng hóa qua các chỉ tiêu cụ thể: bảo đảm hoàn thành 100% dự toán thu ngân sách nhà nước hàng năm, xử lý 100% hồ sơ khai thuế đúng hạn, giảm thiểu sai sót nghiệp vụ và nâng cao tỷ lệ hài lòng của người nộp thuế trên toàn địa bàn đạt trên 90%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết cấu trúc năng lực nguồn nhân lực dựa trên ba trụ cột then chốt: Thể lực, Trí lực và Tâm lực theo quan điểm của Giáo sư Phạm Minh Hạc và Phó Giáo sư Bùi Văn Nhơn. Thể lực đại diện cho sức khỏe thể chất và khả năng duy trì cường độ làm việc; Trí lực phản ánh trình độ học vấn, kỹ năng chuyên môn và năng lực tư duy sáng tạo; Tâm lực thể hiện đạo đức công vụ, thái độ phục vụ nhân dân và tinh thần trách nhiệm. Nghiên cứu tích hợp lý thuyết quản lý chất lượng toàn diện theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9000:2005 cùng quan điểm quản trị chất lượng của Ishikawa và Crosby, khẳng định chất lượng nguồn nhân lực công vụ được đo lường thông qua mức độ thỏa mãn nhu cầu hợp pháp của người nộp thuế.

Bốn khái niệm cốt lõi được chuẩn hóa gồm: Nguồn nhân lực ngành thuế, Chất lượng công chức thuế, Năng lực thực thi công vụ và Tiêu chí đánh giá cán bộ. Đạo đức công vụ được định vị theo lời dạy của Chủ tịch Hồ Chí Minh rằng cán bộ là cái gốc của mọi công việc. Luận văn phân loại công chức theo Luật Cán bộ, công chức năm 2008 và Thông tư số 09/2010/TT-BNV của Bộ Nội vụ, xác định 4 ngạch công chức từ loại A đến loại D tương ứng với 6 chức danh kiểm tra viên thuế.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng quy mô mẫu toàn bộ gồm 422 cán bộ, công chức đang công tác tại 11 phòng chuyên môn và 11 Chi cục Thuế huyện, thành phố thuộc Cục Thuế tỉnh Lạng Sơn. Bên cạnh đó, tác giả sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện để khảo sát 150 người nộp thuế gồm đại diện các doanh nghiệp và hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn trong năm 2017 nhằm đánh giá khách quan văn hóa công sở và chất lượng dịch vụ công.

Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ báo cáo kết quả thu ngân sách giai đoạn 2015 - 2017, hồ sơ quản lý cán bộ và các văn bản chỉ đạo của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế. Dữ liệu sơ cấp thu thập qua phiếu điều tra và phỏng vấn trực tiếp người nộp thuế. Phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh tỷ lệ phần trăm và tổng hợp sơ đồ biểu mẫu được lựa chọn vì tính chính xác cao, giúp đo lường trực quan biến động cơ cấu nhân lực và phản ánh chân thực năng lực quản lý thuế cấp tỉnh. Timeline nghiên cứu được thực hiện xuyên suốt từ việc thu thập số liệu 3 năm từ năm 2015 đến năm 2017, phân tích dữ liệu năm 2018 và xây dựng định hướng giải pháp cho giai đoạn 2018 - 2021.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về quy mô và cơ cấu giới tính, tổng số cán bộ, công chức toàn ngành Thuế Lạng Sơn tính đến ngày 31/12/2017 là 422 người, trong đó nam giới chiếm 322 người (tương ứng 76%) và nữ giới chiếm 100 người (tương ứng 24%). Số lượng biên chế giữ mức ổn định qua giai đoạn 2015 - 2017, phù hợp với định hướng tinh giản biên chế của Chính phủ.

Thứ hai, về cơ cấu trình độ chuyên môn, nguồn nhân lực có trình độ đại học chiếm ưu thế với 243 người (đạt 58%), trình độ thạc sĩ có 08 người (chiếm 1,89%), cao đẳng có 03 người (chiếm 0,71%). Đáng chú ý, tỷ lệ công chức có trình độ trung cấp vẫn còn chiếm tỷ trọng lớn với 160 người (chiếm 38%), trong khi cán bộ có chứng chỉ khác là 06 người (chiếm 1,4%).

Thứ ba, về hiệu quả thực hiện nhiệm vụ thu ngân sách, tổng thu nội địa 11 tháng năm 2017 đạt 2.004 tỷ đồng, vượt 4,3% chỉ tiêu pháp lệnh và tăng 20,8% so với cùng kỳ năm 2016. Các đề án chống thất thu thuế, tiêu biểu là đề án quản lý thu xây dựng cơ bản tư nhân và đoàn liên ngành kiểm tra hóa đơn, chứng từ, đã phát huy hiệu quả thực chất.

Thứ tư, về kỹ năng công tác, phần lớn công chức đã sử dụng thành thạo công nghệ thông tin. Tuy nhiên, xu hướng già hóa lực lượng khiến khả năng tiếp cận các ứng dụng hiện đại còn hạn chế; khoảng 5% đến 8% cán bộ tại các Chi cục vùng sâu còn gặp khó khăn khi phân tích hồ sơ khai thuế điện tử phức tạp.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện thực nghiệm trên có thể được minh họa trực quan thông qua biểu đồ tròn phản ánh cơ cấu trình độ đào tạo với lát cắt 58% đại học đối trọng với 38% trung cấp, kết hợp cùng bảng thống kê so sánh kết quả đánh giá phân loại công chức qua 3 năm từ năm 2015 đến năm 2017. Nguyên nhân của việc tồn tại 38% trình độ trung cấp bắt nguồn từ điều kiện lịch sử tuyển dụng tại địa bàn miền núi còn nhiều khó khăn về kinh tế.

Khi so sánh với các công trình nghiên cứu tại Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc năm 2014 và Cục Thuế tỉnh Hưng Yên năm 2015, tỷ lệ công chức có trình độ sau đại học của Lạng Sơn với 1,89% còn khiêm tốn so với mức bình quân từ 3% đến 5% ở vùng đồng bằng. Phát hiện này khẳng định tính cấp thiết của việc chuẩn hóa ngạch kiểm tra viên thuế, giúp giảm thiểu sai sót nghiệp vụ và nâng cao chỉ số hài lòng của 150 đối tượng nộp thuế được khảo sát.

Đề xuất và khuyến nghị

Một là, tái cơ cấu và đổi mới quy trình tuyển dụng nhân sự: Tổ chức thi tuyển cạnh tranh công khai 100% vị trí việc làm theo tiêu chuẩn ngạch công chức của Bộ Tài chính, đồng thời thực hiện thí điểm thi tuyển chức danh lãnh đạo cấp phòng và Đội thuế. Mục tiêu đến năm 2021 nâng tỷ lệ công chức có trình độ đại học và sau đại học lên trên 75%, giảm tỷ lệ trung cấp xuống dưới 20%. Chủ thể thực hiện: Ban Lãnh đạo Cục Thuế và Phòng Tổ chức cán bộ trong giai đoạn 2018 - 2021.

Hai là, đổi mới phương thức đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ: Chuyển đổi mô hình đào tạo theo hướng lấy người học làm trung tâm, dành 70% thời lượng cho thực hành giải quyết tình huống thực tế và thanh tra thuế điện tử. Tổ chức ít nhất 10 khóa tập huấn chuyên sâu hàng năm và chuẩn hóa quy trình làm việc theo tiêu chuẩn ISO 9001. Chủ thể thực hiện: Phòng Tổ chức cán bộ phối hợp các Phòng Nghiệp vụ từ quý 1 năm 2019.

Ba là, hoàn thiện cơ chế đánh giá công chức dựa trên chỉ số KPI: Xây dựng hệ thống tiêu chí định lượng đo lường tiến độ giải quyết hồ sơ và mức độ hài lòng của người nộp thuế, bảo đảm 100% cán bộ được đánh giá minh bạch hàng tháng. Kiên quyết luân chuyển hoặc xử lý kỷ luật đối với các cá nhân hoàn thành dưới 70% khối lượng công việc được giao. Chủ thể thực hiện: Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Cục Thuế và 11 Chi cục Thuế trực thuộc từ năm 2019.

Bốn là, hiện đại hóa cơ sở vật chất và bảo đảm chế độ đãi ngộ: Đầu tư nâng cấp 100% hệ thống máy tính và hạ tầng mạng cho 36 Đội thuế và 11 Chi cục Thuế huyện; thực hiện đầy đủ các chính sách tiền lương, bảo hiểm xã hội và thu nhập tăng thêm theo quy định. Mục tiêu bảo đảm 95% công chức yên tâm gắn bó lâu dài trước năm 2021. Chủ thể thực hiện: Phòng Hành chính - Quản trị - Tài vụ - Ấn chỉ từ năm 2018 đến năm 2021.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, Ban Lãnh đạo và các nhà quản trị ngành Thuế: Luận văn cung cấp căn cứ khoa học và khung hành động thực tiễn để hoạch định chính sách cán bộ, tối ưu hóa quy trình luân chuyển vị trí công tác cho 422 cán bộ, công chức và nâng cao hiệu suất quản lý thu ngân sách tại 11 huyện, thành phố.

Thứ hai, Cán bộ phụ trách công tác tổ chức cán bộ trong khu vực công: Đề tài là tài liệu tham khảo giá trị về quy trình xây dựng quy hoạch nhân sự theo giai đoạn 5 năm từ năm 2015 đến năm 2021, phương pháp đào tạo kết hợp lý thuyết với thực hành và cách thức áp dụng tiêu chuẩn chất lượng ISO vào quản trị công.

Thứ ba, Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý công: Công trình cung cấp phương pháp tiếp cận đa chiều về mô hình Thể lực - Trí lực - Tâm lực, bộ công cụ khảo sát sơ cấp và kinh nghiệm xử lý dữ liệu thực tế tại một cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh.

Thứ tư, Cộng đồng doanh nghiệp và người nộp thuế tại địa phương: Tài liệu giúp người nộp thuế nắm vững tiêu chuẩn văn hóa công sở, quy trình giải quyết thủ tục hành chính và đạo đức công vụ của cán bộ thuế, qua đó tăng cường sự phối hợp và giám sát hoạt động thu nộp ngân sách.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu nâng cao chất lượng cán bộ Cục Thuế tỉnh Lạng Sơn là gì? Trả lời: Nghiên cứu nhằm đánh giá toàn diện thực trạng 422 cán bộ, công chức, nhận diện điểm nghẽn về trình độ chuyên môn và xu hướng già hóa, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp xây dựng đội ngũ thuế chính quy giai đoạn 2018 - 2021, bảo đảm hoàn thành trên 100% dự toán thu ngân sách được giao.

Câu hỏi 2: Thực trạng cơ cấu trình độ học vấn của công chức Thuế Lạng Sơn giai đoạn 2015 - 2017 có đặc điểm gì? Trả lời: Đội ngũ công chức có 58% đạt trình độ đại học (243 người) và 1,89% đạt trình độ thạc sĩ (08 người). Tuy nhiên, tỷ lệ trung cấp còn chiếm tới 38% (160 người), đòi hỏi Cục Thuế phải khẩn trương thực hiện lộ trình đào tạo nâng chuẩn nghiệp vụ kiểm tra viên thuế.

Câu hỏi 3: Khung lý thuyết nào được áp dụng để phân tích chất lượng cán bộ công chức trong luận văn? Trả lời: Luận văn vận dụng mô hình cấu trúc năng lực gồm Thể lực, Trí lực và Tâm lực kết hợp với tiêu chuẩn quản trị chất lượng ISO 9000:2005. Cách tiếp cận này giúp lượng hóa trình độ chuyên môn, sức bền lao động và văn hóa ứng xử công vụ của công chức thuế.

Câu hỏi 4: Cục Thuế tỉnh Lạng Sơn đã triển khai giải pháp chống thất thu thuế nào đạt hiệu quả cao trong năm 2017? Trả lời: Đơn vị đã triển khai thành công Đề án quản lý thu đối với xây dựng cơ bản tư nhân tại thành phố Lạng Sơn và Đề án thành lập Đoàn liên ngành kiểm tra sử dụng hóa đơn, góp phần đưa tổng thu ngân sách 11 tháng năm 2017 đạt 2.004 tỷ đồng.

Câu hỏi 5: Giải pháp đào tạo công chức trong luận văn có điểm gì khác biệt so với phương pháp truyền thống? Trả lời: Luận văn đề xuất phương thức đào tạo tích cực lấy người học làm trung tâm, dành 70% thời lượng cho thực hành giải quyết tình huống thanh tra điện tử, gắn kết chặt chẽ kết quả bồi dưỡng với tiêu chuẩn chức danh và quy hoạch bổ nhiệm cán bộ.

Kết luận

  • Khẳng định kết quả thu ngân sách nội địa 11 tháng năm 2017 đạt 2.004 tỷ đồng (vượt 4,3% kế hoạch) là minh chứng cho sự nỗ lực của toàn thể 422 cán bộ, công chức Cục Thuế tỉnh Lạng Sơn.
  • Nhận diện chính xác điểm nghẽn cơ cấu với 38% cán bộ có trình độ trung cấp và tình trạng già hóa lực lượng, đặt ra yêu cầu cấp bách về chuẩn hóa đội ngũ.
  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận dựa trên ba thành tố Thể lực - Trí lực - Tâm lực và tiêu chuẩn ISO 9000:2005 phục vụ hiện đại hóa ngành thuế.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ về tuyển dụng cạnh tranh, đào tạo thực hành, đánh giá KPI định lượng và nâng cao đãi ngộ giai đoạn 2018 - 2021.
  • Đóng góp mô hình quản trị nguồn nhân lực công có giá trị ứng dụng cao cho các cơ quan thuế cấp tỉnh trên cả nước.

Để hiện thực hóa mục tiêu xây dựng ngành thuế chính quy và hiện đại, Cục Thuế tỉnh Lạng Sơn cần khẩn trương quán triệt và triển khai đồng bộ các nhóm giải pháp trong giai đoạn 2018 - 2021. Các cơ quan quản lý và bạn đọc quan tâm có thể tiếp tục nghiên cứu, vận dụng linh hoạt các đề xuất nhằm tối ưu hóa hiệu quả quản trị nhân lực trong bối cảnh chuyển đổi số.